Luận văn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp dưới góc độ thương mại đối với chỉ dẫn địa lý của việt nam trong điều kiện hội - Pdf 32


Bộ GIÁO DỤC V À Đ À O TẠO






TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG






LÊ THỊ THƯ HÀ

BẢO Hộ QUYỀN SỞ HỮU CỒNG NGHIỆP
DƯỚI GÓC Độ THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ




CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN
HốI piẶP-KIỊVH TÉ QUỐC TẾ
í T H ừ V í Ề ti
ai.'ONG OA' « 0 í
Ịi&ữếỊ




Danh mục bảng biêu
Danh mục từ viết tắt

iíi
iv

Lòi nói đâu

Ì

C H Ư Ơ N G Ì: C ơ SỞ L Ý L U Ậ N V ỀB Ả O H ộ QUYỀN SỞ H Ữ U C Ô N G

7

NGHIỆP D Ư Ớ I G Ó C Đ ộ T H Ư Ơ N G M Ạ I Đ Ố I V Ớ I CHỈ D Ẫ N ĐỊA L Ý
1.1.Chố dẫn địa lý và bảo hộ quyền SHCN đối vói chố dẫn địa lý
1.1.1. Chố dẫn địa lý

7
7

1.1.2. Bảo hộ quyền SHCN đối với chố dẫn địa lý
1.2. C ơ sở lý thuyết của bảo hộ quyền SHCN đối với chố dẫn địa lý

36

dưới góc độ thương mại
1.2.1. Tiếp cận dưới góc độ thương mại hoạt động bảo hộ chố dẫn địa



2.1. Khái quát tình hình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của

65

Việt Nam trong Lĩnh vực bảo hộ chố dẫn địa lý
2.1.1. Giai đoạn trước khi ban hành Luật SHTT năm 2005

65

2.Ì.2. Giai đoạn sau năm 2005

67

2.2. Thực trạng hoạt động bảo hộ quyền SHCN đối vói chố dẫn địa lý
2.2. Ì. Hoạt động xác lập quyền SHCN đối với chố dẫn địa lý
2.2.2. Hoạt động khai thác quyền SHCN đối với chố dẫn địa lý

69
69
85

2.2.3. Hoạt động quản lý chố dẫn địa lý

106

2.2.4. Hoạt động bảo vệ quyền SHCN đối với chố dẫn địa lý

118




nam
với chỉ dẫn địa lý của Việt nam
3.2. Bảo hộ quyên S H C N đôi với chỉ dân địa lý của một sô quôc gia và

142

bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

3.2.1. Cộng hòa Pháp

142

3.2.2. Hoa Kỳ

153

3.2.3. Thái Lan

164

3.2.4. Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

168

3.3. M ộ t số giải pháp tăng cường bảo hộ quyền S H C N dưới góc độ

175

thương mại đôi với chỉ dân địa lý



iii
DANH M Ụ C B Ả N G BIỂU

Trang
Bảng 1.1: So sánh chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thế

19

Bảng 2.1: Tình hình đăng ký và cấp văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý

70

Bảng 2.2: Phân bố chỉ dẫn địa lý theo khu vực

71

Bảng 2.3: Sự thay đổi về giá nguyên liệu và giá nước mắm Phú Quốc

92

\

?

Bảng 2.4 : Giá vải thiêu biên động qua các năm

95


98

Hình 2.4: Kênh sản xuất, chế biến và tiêu thụ nước mắm Phú Quốc

99

Hình 3.1:Quy trình đăng ký và công nhận quyền SHCN đối với chỉ dẫn địa lý cầa 148
Pháp
Hình 3.2 : Hệ thống kiểm soát chất lượng cầa Pháp

149

Hình 3.3: Đề xuất cơ chế hỗ trợ hoạt động Tổ chức tập thể

180

Hình 3.4: Đề xuất cơ cấu tổ chức cầa Tổ chức tập thể

190


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt

Tiếng nước ngoài

Từ viết tát



Related

Intellectual Hiệp định về các khía cạnh liên quan
đến thương mại của quyền sở hữu trí

Property Rights

tuệ
VASI

Vietnam

Agricultural

Science Viện Khoa học Kể thuật Nông

Institute
WIPO

World

nghiệp Việt Nam
Intellectual

-

7

Property TÔ chức Sở hữu trí tuệ Thê giới

Trách nhiệm hữu hạn

ƯBND

Uỷ ban nhân dân


Ì

LỜI NÓI

ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ thời xa xưa, khi các sản phẩm chính của thương mại quốc tế chủ yếu là các
nông sản, khoáng sản hay các mặt hàng thủ công đon giản như đồ gốm hay vải dệt...
lợi thế cạnh ừanh trong thương mại của một sản phẩm so với sản phẩm khác chủ yếu là
nhờ vào những đặc tính và chất lượng riêng biệt m à các điều kiện địa lý như khí hứu và
địa chất của các khu vực địa lý mang lại. Các vùng địa lý với các địa danh nổi tiếng đã
mang lại lợi thế cho các sản phẩm cùng loại như pho mát Roqueíòrt, rượu vang
Bordeaux của Pháp, pha lê Bohemia của Cộng hoa Séc, xúc xích Frankfìirter của Đức,
Oliu vùng Kalamata của Hy Lạp, thịt bò Scotland... Ngay cả ở Việt Nam, những sản
phẩm quen thuộc với mọi người dân nhờ gắn kết với các địa danh như vải thiều Thanh
Hà, bưởi Đoan Hùng, chè Tân Cương, nước mắm Phú Quốc, gốm Chu Đứu... Các địa
danh đi kèm với các sản phẩm đã gợi cho người tiêu dùng nhớ đến không chỉ nguồn
gốc xuất xứ của sản phẩm m à còn nắm bắt được cả đặc tính, chất lượng đặc biệt của
sản phẩm nhờ nguồn gốc địa lý đó. Chỉ dẫn địa lý dần trở thành một bộ phứn vô hình
của sản phẩm nhưng góp phần làm gia tăng giá trị cho sản phẩm và có vai trò ngày
càng quan trọng trong đời sống nói chung và trong hoạt động thương mại nói riêng.
Cùng với tiến trình toàn cầu hoa về kinh tế và tự do hóa về thương mại, các quốc


Ở nước ngoài, các nghiên cứu về chỉ dẫn địa lý và bảo hộ chỉ dẫn địa lý đã được
quan tâm nhiều hơn. Tuy nhiên, các nghiên cửu này thường chủ yếu dưới dạng bài
tham luận hội thảo hoặc các ý kiến tranh luận trong khuôn khổ của Hiệp định TRIPs.
Chỉ có một số sách chuyên khảo, nghiên cứu dưới góc độ pháp luật thuần tuy như:
- Bernard ƠConnor ( 2001), The ỉaw of Geographical Indications, Cameron;
- Lathar R Nail & Rạịendra Kumar (2005), Geographical Indications: A search for
Indentity, Lexis Nexis Buttenvorths;
- Louis Gilbert (2001), Qualité et Origine des produits agricoles et alimentaires.
Việc nghiên cứu một cách hệ thống về bảo hộ chỉ dẫn địa lý dưới góc độ thương
mại hầu như chưa có. Cho đến nay, mới chỉ có một số nghiên cứu nhỏ về tác động của
bảo hộ chỉ dân địa lý ở Châu Au, Châu Phi và một sô các quôc gia thuộc OECD như :
Rangnekar Dwijen (2003), The social economic of Geographic Indications: the
review of empirical of evidence /rom Europe, UNCTAD/ICTSD;
OECD (2000), Appellations d'Origine et Indỉcations géographiques dans les
pays

membres

de

ƯOECD:

implỉcatỉons ẻconomiques

COM/AGR/APM/TD/WP (2000)15/FINA;

et

juridiques,

dẫn địa lý, tác giả đã chọn đề tài "Bảo hộ quyền Sở hữu công nghiệp dưới góc độ
thương mại đôi với chỉ dân địa lý của Việt Nam trong điêu kiện hội nh
p kình tê quác
tế" làm luận án tiến sĩ.


4

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3. ỉ. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở khoa học về bảo h ộ quyền
SHCN dưới góc độ thương mại đối với chỉ dẫn địa lý; sau k h i phân tích và đánh giá
thực trạng hoạt động bảo hộ quyền SHCN dưới góc độ thương mại đằi v ớ i chỉ dẫn địa
lý của Việt Nam và kinh nghiệm một số quốc gia trên thế giới về bảo hộ quyền S H C N
đối với chỉ dẫn địa lý, luận án đề xuất các giải pháp tăng cường bảo hộ quyền S H C N
dưới góc độ thương mại đối với các chỉ dẫn địa lý nhằm phát triển và gia tăng giá trị
cho các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý của Việt Nam trên thị trường trong nước và
quốc tế.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ mục đích nêu trên, nhiệm vụ cụ thể của luận án sẽ là:
Nghiên cứu cơ sở khoa học về bảo hộ quyền SHCN đối v ớ i chỉ dẫn địa lý: khái
niệm, chức năng chỉ dẫn địa lý, phân biệt chỉ dẫn địa lý v ớ i một số các chỉ dẫn thương
mại; bảo hộ quyền SHCN đối với chỉ dẫn địa lý, phương thức bảo hộ quyền SHCN đối
với chỉ dẫn địa lý theo các điều ước quốc tế và theo pháp luật quốc gia.
Tiếp cận dưới góc độ thương mại hoạt động bảo hộ quyền SHCN: xây dựng cơ
sở lý thuyết của bảo hộ quyền SHCN đối v ớ i chỉ dẫn địa lý dựa trên nghiên cứu một số
lý thuyết kinh tế và chỉ ra cơ sở lý áp dụng các lý thuyết đó cho vấn đề bảo hộ chỉ dẫn
địa lý. Đồng thời, luận án cũng xác định rõ những nội dung cơ bản của bảo hộ quyền
SHCN dưới góc độ thương mại.
Phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động xác lập quyền, khai thác và phát

việc thu thập thông tin gặp rất nhiều khó khăn do vậy, việc xây dựng các m ô hình kinh
té lượng ít có tính khả thi trong thực tiễn. Việc phân tích số liệu chủ yếu dựa trên các
phân tích thông tin mang tính chất định tính thu thập qua nghiên cứu thực địa và phỏng
vấn sâu các chuyên gia trong và ngoài nước về lĩnh vực này.

6. Những đóng góp mói của luận án
Là công trình nghiên cứu đầu tiên một cách hệ thống, toàn diện và sâu sắc khía
cạnh kinh tế và thương mại của vấn đề bảo hộ quyền SHCN đối v ớ i chỉ dẫn địa lý
luận án có những đóng góp sau:
- Hệ thống hóa, phân tích và hoàn thiện thêm cơ sở lý luận về bảo h ộ quyền
SHCN đối với chỉ dẫn địa lý dưới góc độ thương mại:
(+) Phân tích và làm rõ mối liên hệ giữa khái niệm chỉ dẫn địa dưới góc độ
thương mại và dưới góc độ pháp lý.
(+) Phân tích và làm rõ nội hàm của phạm trù "bảo hộ quyền SHCN đổi với chỉ
dẫn địa lý dưới góc độ thương mại" trên cơ sở nghiên cứu một số lý thuyết kinh tế và chỉ
ra cơ sở áp dụng các lý thuyết trên cho vấn đề bảo hộ quyền SHCN đối với chỉ dẫn địa lý.
(+) Xác định những nội dung cơ bản của bảo hộ quyền SHCN đối v ớ i chỉ dẫn
địa lý dưới góc độ thương mại bao gồm: (i) xác lập quyền S H C N đối v ớ i chỉ dẫn địa


6
lý; (li) khai thác quyên SHCN đôi với chỉ dân địa lý bao g ô m cả phát triền bên vững
chỉ dẫn địa lý; (iii) quản lý và (iv) bảo vệ quyền SHCN đối v ớ i chỉ dẫn địa lý.
- Phân tích, đánh giá và rút ra các kết luận từ nghiên cửu thực trạng các hoạt động
thương mại liên quan đèn bảo hộ quyên SHCN đôi v ớ i chỉ dân địa lý ở Việt Nam. Tác
giả khẳng định: mểc dù hoạt động bảo hộ chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đã có những nỗ
lực phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng nhưng vẫn trong tình trạng kém phát triển
so với tiềm năng và yêu cầu của nền kinh tế. Các nguyên nhân khách quan và chủ quan
đã được phân tích và minh chứng trong từng hoạt động cụ thể.
- Đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực của bảo hộ quyền SHCN đối với chỉ

7. Bố cục của luận án
Ngoài lời nói đầu, danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung của luận án gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp dưới góc độ
thương mại đối với chỉ dẫn địa lý
- Chương 2: Thực trạng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp dưới góc độ thương
mại đối với chỉ dẫn địa lý của Việt Nam
- Chương 3: M ộ t sô giải pháp tăng cường bảo hộ quyên sở hữu công nghiệp dưới
góc độ thương mại đối v ớ i các chỉ dẫn địa lý đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam.


7

CHƯƠNG Ì
C ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO H Ộ QUYỀN SỞ HỮU C Ô N G NGHIỆP
D Ư Ớ I G Ó C Đ ộ T H Ư Ơ N G MẠI ĐÓI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
1.1. CHỈ DẪN ĐỊA LÝ VÀ BẢO Hộ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
ĐỐI VỚI CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Mặc dù chỉ dẫn địa lý được sử dụng như chỉ dẫn thương mại từ khá sớm, tuy
nhiên, khái niệm về chỉ dẫn địa lý vẫn còn xa lạ với nhiều người và v ớ i nhiều doanh
nghiệp, vấn đề bảo hộ quyền SHCN đối v ớ i chỉ dẫn địa lý vẫn chưa thu hút được sậ
quan tâm của các chủ thể Ương xã hội. Vì vậy, làm rõ khái niệm về chỉ dẫn địa lý và
bảo hộ quyền SHCN đối với chỉ dẫn địa lý là cần thiết.

1.1.1. Chỉ dẫn địa lý
ỉ. 1. ỉ. ỉ. Khái niệm về chỉ dẫn địa lý
Chỉ dẫn địa lý được hiểu dưới nhiều góc độ, góc độ văn hoa, xã hội, góc độ
thương mại, góc độ pháp lý... Trong phạm v i nghiên cứu của luận án, chỉ dẫn địa lý sẽ
được phân tích theo cách hiểu thông thường, dưới góc độ thương mại và dưới góc độ

biểu tượng đó, người tiêu dùng nhận ra nguồn gửc xuất xứ của sản phẩm, vì vậy, họ đã


t

r

i

'

sử dụng các dấu hiệu này như là một nhãn hiệu đê gân lên sản phàm do họ sản xuât ra.
Như vậy, chỉ dẫn địa lý được sử dụng trong đời sửng v ớ i ý nghĩa ban đầu là bất kỳ dấu
hiệu nào có mửi liên hệ trực tiếp hay gián tiếp v ớ i một khu vực địa lý nhất định, được
ĩ

f

*•

ĩ

sử dụng đê phân biệt sản phàm của khu vực sản xuât đó v ớ i các khu vực sản xuât khác.
V ớ i các hiểu như vậy, chỉ dẫn địa lý chỉ đơn thuần là chỉ dẫn nguồn gửc, giúp người
tiêu dùng nhận ra nơi sản xuất của sản phẩm. Điều này có nghĩa, chỉ dẫn địa lý chưa có
r

r

r

nhất diễn raở Châu Âu, m à xuất phát điểm là tại A n h vào thế kỷ X V I I I , k h i hệ thửng
f

r

r

r

pháp luật bảo hộ nhãn hiệu phát triên mạnh mẽ, các nhà sản xuât đã biêt két hợp ưu
điểm của hai dấu hiệu phân biệt này, đó là sử dụng các chỉ dẫn về nguồn gửc địa lý của
sản phẩm cùng v ớ i nhãn hiệu riêng của từng người sản xuất khác nhau và chỉ dẫn địa
lý trở thành một bộ phận của nhãn hàng hóa, cung cấp thông t i n về địa danh, khu vực
sản xuất hàng hóa đó. K h i thương mại quửc tế phát triển, các yếu tử khác biệt này trở
9

r

r

ì

thành lợi thê cạnh tranh trong thương mại khiên cho danh tiêng và uy tín của sản phàm
không ngừng mở rộng. Chỉ dẫn địa lý lúc này không chỉ có chức năng phân biệt nữa
m à còn có chức năng thông tin, tức là cung cấp thông tin về nguồn gửc đặc biệt của sản


9
phẩm. Dần dần, chỉ dẫn địa lý trở thành một bộ phận vô hình gắn liền v ớ i sản phẩm,
mang lại cho sản phẩm những giá trị tăng thêm. Nói cách khác, chỉ dẫn địa lý từ vị trí

Chính vì vậy, dưới góc độ thương mại, chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu chỉ nguồn gốc
địa lý của sản phẩm và nguồn gốc địa lý này đưọc coi là một trong các yếu tố cơ bản
r

t

r

r

r

r

nói lên danh tiêng của sản phàm. Danh tiêng đó có đưọc hoặc là nhờ yêu tô chát lưọng,
đặc tính sản phẩm, hoặc nhờ hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại của chính các
r

\

r

r

nhà sản xuât trong khu vực. Điêu này có nghĩa, môi liên hệ, ràng buộc giữa chát lưọng,
đặc tính sản phẩm với khu vực địa lý không nhất thiết nổi trội m à chủ yếu là danh tiếng
của sản phàm gân với khu vực địa lý đó.
Một đặc điểm của các chỉ dẫn địa lý này là ý nghĩa về mặt địa lý của chúng, tức
là chức năng chỉ định một khu vực, địa điểm hay một đất nước cụ thể. Tuy nhiên, k h i
nghe nhác tới những tên gọi này, chúng ta lại nghĩ vê các sản phàm hơn là nghĩ vê

r

Từ những phân tích trên đây, có thê thây, có một môi liên hồ, giao thoa giữa khái
niồm về chỉ dẫn địa lý dưới các góc độ khác nhau. Chỉ dẫn địa lý xuất hiồn ban đầu chỉ
đơn thuần là chỉ dẫn nguồn gốc, giúp người tiêu dùng nhận ra nơi sản xuất sản phẩm.
Khái niồm chỉ dẫn địa lý trong thương mại được phát triển từ khái niồm đơn giản trong
đời sống đó, tuy nhiên, nó không chỉ đơn thuần chỉ ra nguồn gốc sản phẩm m à nó còn
•»

r



9

\

r

r

thông tin về mối liên hồ giữa danh tiêng sản phàm với nguôn góc xuât xứ đó. Tuy
nhiên, mức độ liên hồ đó không quá chặt chẽ. Danh tiếng sản phẩm có được là nhờ đặc
tính, chất lượng đặc biồt của sản phẩm do điều kiồn địa lý đem lại, hoặc nhờ hoạt động
quảng bá, xúc tiên thương mại của chính các nhà sản xuât trong khu vực. Điêu này có
nghĩa, môi liên hồ giữa chát lượng, đặc tính của sản phàm với khu vực địa lý không
nhất thiết phải nổi trội, điều quan trọng là sản phẩm phải có danh tiếng gắn v ớ i khu
vực địa lý đó và được người tiêu dùng tín nhiồm. D ư ớ i góc độ pháp lý, chỉ dẫn địa lý
là những dấu hiồu dấu hiồu chữ, hình hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó, dùng để chỉ những
hàng hóa có nguồn gốc tò một địa phương, khu vực hay một quốc gia, có chất lượng,



t

*

r

phàm của các khu vực sản xuât khác nhau. Sự khác biệt năm ở ý nghĩa của các dấu
hiệu phân biệt cấu thành nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý. Nếu nhãn hiệu có thể tạo thành
bởi các dấu hiệu có khả năng phân biệt, không mang tính m ô tả thì chỉ dẫn địa lý
thường là các chỉ dẫn, trực tiếp hoộc gián tiếp, mang tính m ô tả nguồn gốc xuất xứ
của hàng hoa. Vì vậy, chỉ dẫn địa lý có thể đươc coi là một dấu hiệu phân biệt mang
tính tập thê, cho cả một khu vực sản xuât. Thông qua chỉ dẫn địa lý, người tiêu dùng
CÓ thê dê dàng nhận ra nguôn góc xuất xứ của sản phẩm. Tuy nhiên, các chỉ dẫn địa lý
thường được sử dụng cùng v ớ i các nhãn hiệu để tăng tính phân biệt cho từng nhà sản
xuất riêng lẻ trong khu vực địa lý. Ví dụ cùng sản xuất ở vùng Bordeaux nhưng có rất
nhiều nhãn hiệu khác nhau như Médoc, Haut Médoc, Graves Barsac Sauternes St
Emillion, Pomerol, Cérons, Loupiac, Fronsac, Bourg ...


15
(3) Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy

Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy là chức năng quan trọng nhất của chỉ dẫn
địa lý. Chất lượng, danh tiếng và đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có được là
nhờ vào các yếu tố tự nhiên và con người của khu vực địa lý. Các yếu tố đó có thồ là
các kiến thức được tìm tòi, tích lũy và phát triồn qua rất nhiều thế hệ của một cộng
đồng dân cư và cũng nhờ truyền thống đó m à có thồ sản xuất ra những sản phẩm có
chất lượng danh tiếng và những đặc tính đặc trưng của một vùng địa lý. Vì vậy, chỉ

1. ỉ. 1.3. Phân biệt chỉ dẫn địa lý với một số chỉ dẫn thương mại
Cùng với các đối tượng sở hữu công nghiệp khác như nhãn hiệu, tên thương
mại.. .chỉ dẫn địa lý được sử dụng trên nhãn sản phẩm như là một dạng chỉ dẫn thương
mại đặc biệt. Vì vểy, việc phân biệt chỉ dẫn địa lý với các đối tượng trên là cần thiết.
(ỉ) Chi dan địa lý và nhãn hiệu
Trong số các đối tượng của quyền SHCN, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý là hai khái
niệm có nhiều điểm tuông đồng. Khái niệm nhãn hiệu được đưa ra trong Hiệp định
TRIPs như sau: "Tất cả những dấu hiệu bất kỳ hoặc tập hợp các dấu hiệu cho phép
phân biệt các sản phẩm và dịch v
của một doanh nghiệp với các sản phẩm và dịch v

của doanh nghiệp khác đêu có thê đăng ký nhãn hiệu" [39, điêu 15.La].
Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đều là những dấu hiệu phân biệt được sử dụng rộng
rãi trong thương mại để chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. Bên cạnh những
điểm chung về chức năng thông tin và chỉ dẫn nguồn gốc sản phẩm hay nguyên tắc
bảo hộ nhăm chông lại việc sử dụng bát hợp pháp và bảo vệ người tiêu dùng, hai đôi
tượng này cũng có một số khác biệt.
ĩ

y

r

r

Thứ nhát, sự khác biệt năm ở ý nghĩa của các dâu hiệu phân biệt câu thành nhãn
hiệu và chỉ dẫn địa lý. Nếu nhãn hiệu có thể tạo thành bởi các dấu hiệu có khả năng
phân biệt, không mang tính m ô tả hoặc lừa dối thì chỉ dẫn địa lý thường là các chỉ
dẫn mang tính m ô tả nguồn gốc xuất xứ của hàng hoa. Các tên gọi chỉ nguồn gốc địa
lý thường bị loại ra khỏi các dấu hiệu được đăng ký làm nhãn hiệu vì mang tính m ô tả.

.

*

r

trong khu vực địa lý xác định, thoa mãn yêu câu vê chát lượng, danh tiêng hoặc đặc
tính chủ yếu có được nhờ nguồn gốc địa lý đó mới được mang chỉ dẫn địa lý.

Trên thực tế, Hiệp định TRIPS cũng như pháp luểt các quốc gia không quỵ định rõ một dấu hiệu như thế nào được
coi là có tính phân biệt nhưng có thể thấy "tính phân biệt" đuợc hiểu tuông đối nhất quán thông qua thực tiễn pháp luểt
của các quốc gia là không gây nhầm lẫn hay không mang tính m ô tả hoặc lừa dối.
1


17
Thứ ba, chi dân địa lý không phải là tài sản riêng của một doanh nghiệp cụ thê


%

. y

nào m à tát cả doanh nghiệp trong khu vực địa lý, đáp ứng được yêu câu đặt ra đêu có
quyền được sử dụng chỉ dẫn địa lý. Nghĩa là chỉ dẫn địa lý thuộc sở hữu tập thỏ, tuy
tỵ

*

r

chỉ cấp giấy phép sử dụng cho những doanh nghiệp khác và đứng ra đảm bảo hàng hóa
hay dịch vụ được cấp phép có những đặc tính thỏa mãn những tiêu chuẩn và yêu càu
do người chủ sở hữu đặt ra cho nhãn hiệu của mình thông qua những biện pháp kiỏm
tra, kiỏm soát. (li) Thứ hai, nhãn hiệu chứng nhận không nhằm mục tiêu chính đỏ chỉ r a
nguôn góc thương mại của sản phàm hay quyên sở hữu của chủ nhãn hiệu m à dùng đỏ
chứng nhận hàng hoa hay dịch vụỉđềTđơợơidỏrụ tra, thử nghiệm, thẩm đinh và đáp ứng
được tiêu chuẩn do chủ sở hữu nhậiỉ'ỉííệatđặtíra|.
p t s o AI ĩ M ư u Nữ!
Như vậy, việc sử dụng nhãrj hiệu-ehống-qhận cho các sản phẩm hay dịch v ụ chỉ

,.

2 t

t

M~J

X u hướng pháp luật của một sô quôc gia hiẹtiTrayứangHTỂrtọng theo hướng cho phép các doanh nghiệp thương mai
cũng có thê đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, có nghĩa là các doanh nghiệp chủ sở hữu có thỏ sử dụng nhãn hiệu chứng
nhận cho chính doanh nghiệp mình sản xuât. Ví dụ luật Nhãn hiệu cùa Australie sửa đổi 2001 (Australie Trademark
4

ĩtì.^M^iu.r.''?, T,-tfrĩ
Khi sụ dụng cho một sản phẩm nào đó thì nhãn hiệu tập thể sẽ đảm bảo nhà sản
xuất hay cung cấp sản phẩm là thành viên của một hiệp hội hay một tổ chức sở hữu
nhãn hiệu đó và đáp ứng những tiêu chuẩn do tổ chức đó đặt ra. Nhãn hiệu tập thể
cũng có thê được sụ dụng cho những sản phàm mang những đặc tính của một vùng đát
nào đó nhưng cũng có những nét khác biệt so với chỉ dẫn địa lý.
Như vậy, chỉ dẫn địa ly có điểm khác biệt so với nhãn hiệu chứng nhận và nhãn
hiệu tập thể, thể hiện ở nội dung, bản chất, chủ sở hữu, quyền sở hữu, quyền sụ dụng...
(Xem bảng LỊ). Việc so sánh chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng
nhận cho thấy các đối tượng này có thể sụ dụng để chỉ các sản phẩm có chất lượng,
danh tiếng hoặc đặc tính riêng, có mối liên hệ chặt chẽ v ớ i nguồn gốc xuất xứ, tuy vào
tập quán thương mại và đặc diêm pháp luật của môi quôc gia.


19

Bảng 1.1: So sánh chỉ dân địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thê
Chỉ dân địa lý

Tiêu chí
LNỘi
dung

Nhãn hiệu chứng nhận
1

năng

TỊ

Nhãn hiệu tập thê

Chi nguồn góc địa lý của Chi hàng hóa hay dịch vụ
hàng hoa, có chất lượng, mang nhãn hiệu có những
danh tiếng và những đặc tính đặc tính nhất định đáp ứng
khác nhờ nguồn gốc xuất xứ được những tiêu chuẩn do
đó.
chủ sở hữu đặt ra.

3.Chủ sở Thuộc quyên sờ hữu của tập
thể dân cư tại khu vực địa lý,
hữu
đồng thời là tài sản quốc gia
nên cũng thuộc quyền sở hữu
của quốc gia có địa danh hay
vùng lãnh thổ đó.
4.Quyén Không thế chuyến nhượng
sở hữu

Chỉ hàng hoa và dịch vụ
mang nhãn hiệu có đặc
tính, chất lượng hay tiêu
chuẩn giống vói các doanh
nghiệp thành viên khác.
T

Thuộc quyên sờ hữu của
Thuộc quyên sở hữu của cá tập thể, thường là các hiệp
nhân hoặc tổ chức không hội thương mại hay hội các
mang tính thương mại.
nhà sản xuất
T

thiết chất lượng phải gắn thiết chất lượng gắn với
sản xuất nhiên và con người
với nguồn gốc xuất xứ.
nguồn gốc xuất xứ
Ĩ.Kiêm Gồm hai hoạt động kiếm tra Chủ sở hữu nhãn hiệu sẽ là Chủ sở hữu nhãn hiệu sẽ là
tra và
nội bộ do chính Hiệp hội các người chịu trách nhiệm người chịu trách nhiệm
giám sát nhà sản xuất thực hiện và kiểm tra và giám sát sự kiêm tra và giám sát sự
f

kiểm tra bên ngoài do một cơ tuân thủ các tiêu chuẩn đặt tuân thủ các tiêu chuẩn đặt
quan độc lập hoặc cơ quan ra cho nhãn hiệu của những ra cho nhãn hiệu của các
chức năng của nhà nước có người sồ dụng nhãn hiệu.
doanh nghiệp thành viên.
thẩm quyền thực hiện.
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ tài liệu số [48], [55] [59]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status