nghien cứu sự thay đổi nồng độ homocysteine máu tren bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có biến chứng sớm ỏ thận - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN QUÂN Y

LƯƠNG HỮU DŨNG

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ HOMOCYSTEINE MÁU
TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
CÓ BIẾN CHỨNG SỚM Ở THẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN QUÂN Y

LƯƠNG HỮU DŨNG

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ HOMOCYSTEINE MÁU
TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
CÓ BIẾN CHỨNG SỚM Ở THẬN

Chuyên ngành: Hóa sinh
Mã số: 60.71.01.06

đã tận tình trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng đến các thầy trong hội đồng
chấm luận văn đã dành nhiều thời gian và công sức, giúp đỡ tôi hoàn thành
bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ vô tư, tận tình của
các anh chị đi trước, đồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập.
Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn tới công ơn nuôi dạy của cha mẹ tôi,
sự quan tâm giúp đỡ, động viên của vợ, con trai Hữu Phong, anh, chị, em và
bạn bè thân thiết để tôi có được ngày hôm nay.
Hà Nội, tháng 09 năm 2015

Lương Hữu Dũng


MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình
Danh mục sơ đồ
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................3
MỤC LỤC........................................................................................................5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.................................................................................17
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................18
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1..........................................................................................................3
TỔNG QUAN..................................................................................................3

8. Phạm Thúy Ngà và Nguyễn Tất Thắng (2012), "Nồng độ Homocysteine
và acid folic huyết tương ở bệnh nhân vảy nến mảng tại Bệnh viện Da
Liễu TP. Hồ Chí Minh", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 16(1),
tr. 275 - 283.....................................................................................................80
9. Nguyễn Hữu Quốc Nguyên (2011), "Nghiên cứu nồng độ homocysteine
và CRP ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 mới phát hiện lần đầu", Khoa
Học - Công nghệ. 81(5), tr. 175-184.............................................................80
10. Cao Phi Phong (2005), "Mối quan hệ giữa tăng Homocysteine huyết
tương và nhồi máu não", Y học thành phố Hồ Chí Minh. 9(1).................81
11. Đỗ Trung Quân (2006), "Biến chứng bệnh đái tháo đường và điều
trị", Nhà xuất bản Y học, tr. 112-140..........................................................81


12. Đỗ Trung Quân và Nguyễn Thị Lan Hương (2013), "Mối liên quan
giữa nồng độ homocysteine máu với tổn thương võng mạc mắt", Kỷ yếu
Hội nghị Nội tiết - Đái tháo đường lần thứ VI, tr. 159-165........................81
13. Nguyễn Văn Tuấn (2015), "Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ
homocysteine trên bệnh nhân đột quỵ, nhồi máu não", Y học Quân sự.
304(1), tr. 41-45..............................................................................................81
14. Đỗ Gia Tuyển (2012), "Tăng homocystein huyết thanh liên quan với
xơ vữa động mạch ở bệnh nhân suy thận mạn ", Tạp chí Y học Việt
Nam. 1, tr. 14-20............................................................................................81
15. Dương Thị Tuyết và Nguyễn Thị Kim Thủy (2011), "Nghiên cứu nồng
độ homocysteine huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2", Y học
thực hành. 773(7), tr. 2-4...............................................................................81
16. Nguyễn Thanh Thủy, Đỗ Trung Quân và Nguyễn Thị Oanh (2013),
"Liên quan giữa nồng độ Homocystein máu và một số chỉ số cận lâm
sàng ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 ", Tạp chí Y học thực hành. 1, tr.
42-46................................................................................................................81
17. Phạm Văn Trân, Nguyễn Văn Tuấn và Nguyễn Minh Hiện (2015),

6(234-239).......................................................................................................82
27. Western Pacific Region (IDF-WPR) Asia-Pacific Type 2 diabetes
Policy Group and International Diabetes Federation (2012), "Type 2
Diabetes: Practical Targets and Treatment (IDI)", tr. 2002.....................82
28. American Diabetes Association (2015), "Standard of Medical Cares in
Diabetes 2015", Diabetes care. 38 (Sup.1)(S7-S70)....................................82
29. Yana Bocheva, Rumyana Pateva và Rumyana Ilieva (2013), "Serum
homocysteine and High-sensitive C-reactive protein levels and
cardiovascular disease patients diabetes mellitus type 2", Scripta
Scientifica Medica. 45(1), tr. 58-61..............................................................83


30. International Diabetes Federation (2014), "IDF Diabetes Atlas", 6th
edn, Brussels, Belgium: International Diabetes Federation, 2014............83
31. Chiristina Bolander - Gouaille (2000), "Focus on Homocysteine",
Spinger............................................................................................................83
32. Thomas Brander et al Gudrun Boysen (2003), "Homocysteine and
Risk of Recurrent Stroke", Stroke. 34(5), tr. 1258 - 61.............................83
33. K.M.D.S. Panag Heen Singla, Anil Batta and Gitanjali Goyal (2014),
"Comparison of homocysteine levels and deranged lipid profile as a
predictor of microalbuminuria in Type 2 diabetic patients with diabetic
nephropathy", International Journal of Biomedical Research. 05(07), tr.
450 - 454..........................................................................................................83
34. Hafez Heydari-Zarnagh, Amireh Nejat-Shookohi và Abdolreza
Nourozi3 (2014), "Effect of Glycemic Control on Homocysteine Levels in
Type 2 Diabetic Patients without Cardiovascular Disease", Zahedan J
Res Med Sci. 16(1), tr. 23-27.........................................................................83
35. Ozben O. Isiklar (2012), "Do cardiac risk factors affect the
homocysteine and asymmetric dimethylarginine relationship in patients
with coronary artery diseases?", Clinical Biochemistry 45, tr. 1325–1330.

(2010), "oxidant antioxidant status high sensitive c reactive protein and
homocysteine levels in type 2 diabetic patients with and without
microalbuminuria ", international Journal of Biological & Medical
Research. 1(3), tr. 04-08................................................................................84
45. Irwin H Rosenberg Paul F Jacques, Gail Rogers et al (1999), "Serum
total homocysteine concentrations in adolescent and adult Americans:
results from the third National Health and Nutrition Examination Survey
1-4", Am J Clin Nutr 1999. 69(3), tr. 482–9................................................84


46. Renee Kalmbach Paul F. Jacques, Pamela J. Bagley et al (2002), "The
relationship between riboflavin and plasma total homocysteine in the
Framingham Offspring cohort is influenced by folate status and the
C677T transition in the methylenetetrahydrofolate reductase gene",
American Society for Nutritional Sciences. 132, tr. 283-8.........................85
47. Swati R.kaktikar (2012), "A cross sectional study of the association of
serum homocysteine levels in nephropathy and retinopathy in type 2
diabetes mellitus ", tr. 6-8.............................................................................85
48. Reshmi Raju và các cộng sự. (2010), "Hyperhomocysteinemia As A
Risk Factor For Atherosclerosis In Chronic Kidney Disease",
International Journal of Basic and Applied Physiology. 2(1), tr. 150-156.
.........................................................................................................................85
49. Nader Nouri Majalan Sarasadat Moghadasimousavi (2012),
"Relationship between Serum Homocysteine and Other Parameters in
Overt Diabetic Nephropathy", Iranian Journal of Diabetes and obesity
4(1), tr. 15-18..................................................................................................85
50. Armando D'Angelo and Jacob Selhub (1997), "Homocysteine and
Thrombotic Disease", blood. 90(1), tr. 1-11................................................85
51. Stephen Ciment Shu Meng, Michael Jan, Tran Tran, Hung Pham et
al (2013), "Homocysteine induces inflammatory transcriptional signaling

nhóm chứng bệnh (giá trị tham chiếu là ± 2SD của nhóm chứng
khỏe mạnh)........................................................................................48
Bảng 3.11. Mối liên quan nồng độ homocysteine máu với giới ở BN ĐTĐ. .50
Bảng 3.12. Mối liên quan nồng độ homocysteine máu với nhóm tuổi ở BN
ĐTĐ .................................................................................................50
Bảng 3.13. Nồng độ homocysteine theo BMI, thời gian phát hiện bệnh........51
Bảng 3.14. Nồng độ Homocysteine máu theo mức kiểm soát đường máu,
HbA1C..............................................................................................51
Bảng 3.15. Liên quan nồng độ homocysteine với RLLM, THA ở BN ĐTĐ týp
2 có tổn thương thận..........................................................................52
Bảng 3.16. Tương quan nồng độ Hcy máu với tuổi, giới................................53
Bảng 3.17. Tương quan nồng độ Hcy máu với nồng độ ure máu, creatinin
máu, e GFR, microalbumin niệu.......................................................54


Bảng 3.18. Tương quan nồng độ Homocysteine máu với các thành phần lipid
máu....................................................................................................56

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ

Tên Biểu đồ

Trang

Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới......................................................41
Biểu đồ 3.2. Phân bố nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu..............................................42
Biểu đồ 3.3. Phân bố BMI của BN ĐTĐ týp 2...................................................................43
Biểu đồ 3.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian bị bệnh (năm).......................44
Biểu đồ 3.5. Phân bố tỷ lệ tăng HA ở BN ĐTĐ týp 2.........................................................46


Trang

Hình 1.1. Tổn thương mô học ở bệnh thận do ĐTĐ ........................................9
Hình 1.2. Rối loạn chức năng nội mạc mạch máu trong XVĐM ...................16
Hình 2.1. Hệ thống máy AU 400 của hãng Beckman Coulter........................39

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

Sơ đồ 1.1. Tóm tắt cơ chế bệnh sinh đái tháo đường týp 2................................................5
Sơ đồ 1.1. Chẩn đoán bệnh thận do ĐTĐ .........................................................................9
Sơ đồ 1.3. Chuyển hóa Hcy ............................................................................................13
Sơ đồ 1.4. Cơ chế gây xơ vữa động mạch, huyết khối.....................................................17


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 là một bệnh nội tiết - chuyển hóa thường
gặp, tỷ lệ mắc ĐTĐ ngày càng tăng . Đái tháo đường là nguyên nhân gây tử
vong hàng thứ 4 hoặc thứ 5 ở các nước phát triển . Theo hiệp hội đái tháo
đường quốc tế (IDF) đái tháo đường týp 2 chiếm khoảng 90% trong tổng số
người mắc ĐTĐ .
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đang dần trở thành đại dịch trên toàn thế
giới nếu không có biện pháp ngăn ngừa hiệu quả. Đái tháo đường thường gây

Homocysteine với bệnh thận, đặc biệt là giai đoạn đầu của bệnh thận do ĐTĐ.
Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu sự thay đổi nồng
độ Homocystein máu trên bệnh nhân đái đường týp 2 có biến chứng sớm ở
thận”:
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:
1.

Xác định nồng độ homocystein máu trên bệnh nhân đái đường týp 2 có
biến chứng sớm ở thận.

2.

Phân tích mối liên quan quan giữa nồng độ Homocystein với một số chỉ
số lâm sàng, cậm lâm sàng trên bệnh nhân đái đường týp 2 có biến
chứng sớm ở thận.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1.

Bệnh đái tháo đường

1.1.1. Định nghĩa và dịch tễ học bệnh đái tháo đường
Định nghĩa: Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh chuyển hóa với đặc trưng
tăng glucose máu do thiếu hụt về insulin, về tác động của insulin hoặc cả hai.
Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ dẫn đến những tổn thương, rối loạn
chức năng nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và

biến chứng. Theo IDF, bệnh ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ
4-5 ở các nước phát triển và được coi là một dịch ở nhiều nước đang phát triển,
những nước mới công nghiệp hóa. Những biến chứng của ĐTĐ thường rất phổ
biến như bệnh mạch vành, các bệnh mạch máu ngoại vi, biến chứng mắt .
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường týp 2
Nhiều chuyên gia hàng đầu về ĐTĐ trên thế giới đều thống nhất
nguyên nhân bệnh sinh ĐTĐ týp 2 là hậu quả của quá trình tác động qua lại
phức tạp của sự kháng insulin và khiếm khuyết tiết insulin, không có sự huỷ
hoại tế bào β miễn dịch, với sự tham gia của các yếu tố môi trường và yếu tố
gien .
- Rối loạn bài tiết insulin: ở người bình thường, khi glucose máu tăng
sẽ xuất hiện bài tiết insulin sớm và đủ để kiểm soát nồng độ glucose máu. Đối
với người bị ĐTĐ, bài tiết insulin với kích thích tăng glucose máu chậm hơn (
không có pha sớm, xuất hiện pha muộn).
- Kháng insulin: ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2, insulin không có khả năng
thực hiện những tác động của mình như người bình thường. Khi tế bào beta
không còn khả năng bài tiết insulin bù vào số lượng kháng insulin, glucose
máu lúc đói sẽ tăng và xuất hiện đái tháo đường. Kháng insulin chủ yếu là 2
cơ quan gan và cơ.


5

- Sự đề kháng insulin: tăng sản xuất glucose ở gan, giảm thu nạp
glucose ở ngoại vi, giảm thụ thể insulin ở các mô ngoại vi.
- Kháng insulin không chỉ đóng góp vai trò quan trọng trong cơ chế
bệnh sinh của ĐTĐ týp 2 mà còn là một trong những yếu tố gây tăng huyết áp
ở bệnh nhân ĐTĐ. Kháng insulin gây tăng nồng độ insulin máu dẫn đến tăng
hoạt động của hệ thần kinh giao cảm gây tăng huyết áp .
.

- Hạ glucose máu.
- Thường gặp các biến chứng nhiễm trùng cấp tính như viêm phổi,
viêm đường tiết niệu, nhiễm trùng da...
* Biến chứng mạn tính .
Các biến chứng mạn tính của ĐTĐ được phân chia thành 2 loại là biến
chứng mạch máu và không phải mạch máu.
- Các biến chứng mạch máu:
+ Biến chứng mạch máu nhỏ: Biến chứng thận, biến chứng mắt, biến
chứng thần kinh.
+ Biến chứng mạch máu lớn bao gồm: Bệnh mạch vành, bệnh mạch
máu não, bệnh mạch máu thần kinh ngoại biên.
- Các biến chứng không phải mạch máu bao gồm:
+ Bệnh lý thần kinh tự động: Tim mạch, tiêu hóa, tiết niệu và sinh dục,
thần kinh vận mạch, hạ đường huyết không nhận biết.
+ Bệnh lý thần kinh: Bệnh lý thần kinh xa gốc đối xứng do ĐTĐ, bệnh
lý thần kinh gốc đối xứng do ĐTĐ, bệnh lý thần kinh tại chỗ (tổn thương thần
kinh sọ não, viêm đơn dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh).
+ Biến chứng nhiễm trùng.
+ Biến chứng bàn chân.
1.1.4. Biến chứng thận do ĐTĐ
- Sinh lý bệnh học tổn thương thận do đái tháo đường týp 2.
Sinh lý bệnh học tổn thương thận do ĐTĐ phức tạp, có sự tham gia của
nhiều yếu tố, trong đó hai yếu tố quan trọng là tăng glucose máu mạn tính kết
hợp với rối loạn huyết động học ở BN ĐTĐ týp 2 đóng vai trò chính gây ra
các biến đổi cấu trúc thận, ngoài ra chịu ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố gen.
+ Cơ chế chuyển hóa: Protein đường hóa, sự cô lập các sản phẩm cuối
cùng của sự đường hóa cấp cao, con đường aldose reductase, các thay đổi do


7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status