Hệ thống câu hỏi và bài tập tài chính quốc tế - Pdf 34

LỜI NÓI ĐẦU
“Tài chính quốc tế” là môn học được đưa vào giảng dạy tại Học viện Tài
chính từ khóa 36 đến nay. Môn học có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều đối tượng
khác nhau, chứa đựng các nội dung nghiệp vụ phong phú, phức tạp và còn mới mẻ
ở Việt Nam.
Để giúp sinh viên có thể nắm bắt trên bình diện khái quát cũng như đối với
từng vấn đề chuyên sâu và cập nhật các kiến thức mới, cách tiếp cận mới của môn
học, trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu hiện có trong và ngoài nước, kết hợp với
kinh nghiệm giảng dạy trong thời gian qua, các thầy cô giáo bộ môn Tài chính
Quốc tế đã tiến hành biên soạn lần thứ 2 cuốn “Hệ thống câu hỏi và bài tập Tài
chính Quốc tế”. Đây là tài liệu cần thiết, song song với cuốn giáo trình “Tài chính
Quốc tế” mà tất cả các sinh viên khi học môn Tài chính Quốc tế cần dùng đến.
Tập thể tác giả tham gia biên soạn cuốn tài liệu này gồm có:
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Tâm, chủ biên, biên soạn Chương 6 và
Chương 8
2. Th.s Lương Thị Ánh Hoa biên soạn Chương 1 và Chương 4
3. Th.s. Cao Phương Thảo biên soạn Chương 2
4. Th.s. Vũ Việt Ninh biên soạn Chương 3
5. Th.s. Trần Phương Mai biên soạn Chương 5
6. CN. Bùi Thị Nguyệt Dung biên soạn Chương 7
Do những hạn chế về thời gian và nhận thức, cuốn tài liệu không tránh khỏi
những điểm thiếu sót. Tập thể tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để
cuốn tài liệu luôn được bổ sung và hoàn thiện, phục vụ ngày càng tốt hơn cho công
tác giảng dạy của các thầy cô giáo cũng như quá trình học tập của sinh viên.

1


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
1.

2


TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
I/ CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1.

Hệ thống tiền tệ quốc tế là gì? Phân tích các yếu tố cơ bản cấu thành nên hệ

thống tiền tệ quốc tế.
2.
Tại sao nói hệ thống tiền tệ quốc tế là một phạm trù lịch sử? Lấy dẫn chứng
minh họa.
3.
Phân tích bản chất của tỷ giá hối đoái ?
4.
Hãy cho biết các phương pháp chủ yếu được sử dụng để xác định tỷ giá hối
đoái? Ưu, nhược điểm của từng phương pháp.
5.
Tỷ giá hối đoái chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Phân tích các nhân
tố đó.
6.
Minh hoạn bằng đồ thị tác động của cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại
hối đến tỷ giá hối đoái. Cho ví dụ minh họa.
7.
Phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế? Liên hệ với thực tế ở
Việt Nam.
8.
Chế độ tỷ giá hối đoái là gì? Phân tích các yếu tố cơ bản của một chế độ tỷ
giá.

- Khách hàng bán GBP lấy JPY
- Khách hàng bán EUR lấy JPY
Câu 3: Đầu phiên giao dịch ngày 1/8/N, ngân hàng X đã niêm yết tỷ giá như sau:
USD/CHF = 0,9070/20
USD/SGD = 1,2510/90
USD/HKD = 7,7510/60
Một khách hàng muốn thực hiện giao dịch với ngân hàng.
a.
Nếu ngân hàng bán USD nhận CHF với kỳ vọng thu lợi 0,0004CHF/USD thì
ngân hàng sẽ đưa ra tỷ giá là bao nhiêu?
b.
Nếu ngân hàng mua USD thanh toán bằng SGD với kỳ vọng thu lợi 0,0006
SGD/USD thì ngân hàng sẽ đưa ra tỷ giá là bao nhiêu?
c.
Nếu ngân hàng bán SGD nhận HKD với kỳ vọng thu lợi 0,0002SGD/HKD
thì ngân hàng sẽ đưa ra tỷ giá là bao nhiêu? Nếu khách hàng chấp nhận mức tỷ giá
đó thì số đối khoản HKD sẽ là bao nhiêu?
d.
Nếu ngân hàng mua CHF, thanh toán bằng SGD thì tỷ giá mà ngân hàng đưa
ra là bao nhiêu? Nếu khách hàng chấp nhận tỷ giá đó và muốn bán 1000000 CHF
thì số đối khoản là bao nhiêu?
Câu 4 : Xác định thu nhập của doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư trong các trường hợp
sau :
a.
Một doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam thu được 250.000 EUR từ
việc xuất khẩu hàng sang Đức. Xác định thu nhập theo USD của doanh nghiệp biết
EUR/USD = 1,3280/20.
b.
Doanh nghiệp A có khoản thu 100.000 USD từ xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ.
Xác định thu nhập theo EUR của doanh nghiệp biết USD/EUR = 0,6030/70.

Câu 7: Tại trung tâm giao dịch hối đoái của ngân hàng X, ngày 1/9/N vừa qua, có
một số thông tin như sau:
USD/VND = 20.950/80; GBP /USD = 1,7245/49; EUR/USD = 1,3310/15;
EUR/SGD = 1,6440/44; GBP/HKD = 12,0220/60; SGD/JPY = 74,60/90;
AUD/VND = 16.560/80
Yêu cầu: Tính số tiền mà khách hàng nhận được hoặc phải trả trong các trường hợp
sau:
a.
Khách hàng bán 1.000.000 HKD nhận VND
b.
Khách hàng bán 1.500.000 GBP nhận SGD
c.
Khách hàng mua 2.000.000 AUD trả bằng JPY
d.
Khách hàngmua 2.000.000 SGD trả bằng HKD
Câu 8: Sáu tháng đầu năm N, có các thông tin được phán ánh tại Ngân hàng Trung
Ương như sau:
- Cán cân vãng lai: Dư nợ 1 tỷ USD
- Cán cân vốn và tài chính: Dư có 1,8 tỷ USD
- Cán cân bù đắp chính thức: Dư nợ 1 tỷ USD
5


Yêu cầu: Xác định số dư trong hạng mục lỗi và sai sót.
Câu 9: Vào năm N, có một số thông tin như sau
- Tổng kim ngạch nhập khẩu: 25 tỷ USD
- Tổng kim ngạch xuất khẩu: 18 tỷ USD
- ODA giải ngân được 2 tỷ USD
- FDI thực hiện được 3,5 tỷ USD
Trong đó, nhập khẩu máy móc thiết bị từ vốn ODA là 1 tỷ USD, nhập khẩu nguyên

Trình bầy các đặc trưng cơ bản của thị trường trái phiếu quốc tế?
8.
Phân tích sự khác biệt cơ bản giữa thị trường trái phiếu nước ngoài và thị
trường trái phiếu Châu Âu?
9.
So sánh thị trường chào bán công khai và thị trường chào bán không công
khai?
10. Phân tích các đặc trưng của thị trường cổ phiếu quốc tế?
II/ BÀI TẬP
Câu 1: Ngày 9/6/N, tại ngân hàng A có niêm yết như sau:
- Tỷ giá giao ngay JPY/VND = 200,92/218,83;
SGD/VND = 16.722,56/16.770,21;
Mức Swap 1 tháng (JPY/VND) là 28/37;
Mức Swap 1 tháng (SGD/VND) là 86/61.
Yêu cầu: Hãy tính tỷ giá kỳ hạn 1 tháng của JPY/VND và SGD/VND?
Câu 2: Ngày 15/6/N, tại ngân hàng A có niêm yết như sau:
- Tỷ giá trao ngay: AUD/HKD = 7,0865/15
- Lãi suất AUD: 3% - 5%/ năm;
- Lãi suất HKD: 2% - 4%/ năm.
7


Yêu cầu: Hãy xác định tỷ giá kỳ hạn 1 tháng của AUD/HKD?
Câu 3: Ngày 1/7/N, một khách hàng ký với ngân hàng A một Hợp đồng kỳ hạn
mua 1.000.000 EUR bằng VND với nội dung như sau:
- Thời hạn hợp đồng là 90 ngày;
- Tỷ giá hợp đồng là tỷ giá kỳ hạn được xác định theo lý thuyết ngang bằng lãi
suất;
- Tỷ giá giao ngay tại thời điểm hiện tại trên thị trường: EUR/ VND =
28.390/50;

doanh nghiệp cần USD để kinh doanh. Sau 3 tháng nữa, doanh nghiệp lại cần
100.000 CHF để thanh toán tiền hàng nhập khẩu. Doanh nghiệp này đã ký hợp
đồng với ngân hàng A để thực hiện hoán đổi tiền tệ. Vào 1/8/N, tại ngân hàng A có
niêm yết như sau:
Tỷ giá trao ngay: CHF/USD = 1,0856/02;
Lãi suất đồng CHF: 1,5% - 3%/năm;
Lãi suất đồng USD: 4% - 5%/năm.
Yêu cầu: Hãy xác định chi phí mà doanh nghiệp X phải trả cho nghiệp vụ hoán đổi
này.
Câu 7: Một nhà nhập khẩu của Việt Nam sau 3 tháng nữa sẽ phải thanh toán
500.000 GBP tiền hàng nhập khẩu. Dự đoán tỷ giá GBP/USD có thể sẽ tăng nên
nhà nhập khẩu đó đã ký với ngân hàng

một Hợp đồng Quyền chọn mua

500.000GBP bằng VND theo những nội dung sau:
-

Tỷ giá hợp đồng là tỷ giá kỳ hạn mua được xác định theo Lý thuyết cân bằng

lãi suất;
Thời hạn hợp đồng: 90 ngày;
Hình thức quyền chọn: Kiểu Mỹ;
Phí quyền chọn: 100VND/GBP;
Tỷ giá giao ngay hiện tại: GBP/VND = 35.450/10;
Lãi suất của GBP là 1,5% - 3%/năm, VND là 9% - 12%/năm.
Yêu cầu :
1. Hãy cho biết tỷ giá hợp đồng là bao nhiêu?
2. Tại thời điểm đáo hạn của hợp đồng, nhà nhập khẩu có thực hiện hợp đồng hay
không và lãi (lỗ) của nhà nhập khẩu như thế nào nếu tỷ giá giao ngay tại thời điểm

3. Minh họa bằng đồ thị.
Câu 9: Vào sáng ngày 1/1/N, một nhà đầu tư ký một hợp đồng tương lai mua USD
bằng EUR với Sở giao dịch tương lai. Các thông tin được cho như sau:
-

Ngày đáo hạn:
thứ Tư, ngày19/3/N;
Tỷ giá mở cửa ngày 1/3/N:
0,7450/00;
Quy mô hợp đồng:
100.000 USD;
Mức ký quỹ ban đầu:
4% tổng giá trị hợp đồng;
Hạn mức duy trì tài khoản ký quỹ: 75% mức ký quỹ ban đầu.

Sở giao dịch ghi nhận được một số thông tin về tỷ giá trên thị trường như sau:
Thời

2/1/N

15/1/N

3/2/N

20/2/N
10

3/3/N

10/3/N

-

Thời gian đáo hạn:
Thứ Tư, ngày 18/6/N;
Tỷ giá mở cửa ngày 1/1/N:
0,7480/00;
Quy mô hợp đồng:
100.000 USD;
Mức ký quỹ ban đầu:
4% tổng giá trị hợp đồng;
Hạn mức duy trì tài khoản ký quỹ: 75% mức ký quỹ ban đầu.

Sở giao dịch ghi được nhận một số thông tin về giá trên thị trường như sau:
Thời
gian
Tỷ
giá
đóng

2/1/N

3/2/N

10/3/N

14/4/N

12/5/N

2/6/N

Thế nào là thanh toán quốc tế? Đặc điểm của hoạt động thanh toán quốc tế.

Cho ví dụ.
2.

So sánh thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch. Liên hệ thực tế.

3.

Phân biệt hối phiếu và kỳ phiếu. Công cụ nào được sử dụng chủ yếu trong

thanh toán quốc tế?
4.

Trình bày quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền và chỉ ra ưu

nhược điểm của phương thức này.
5.

Trình bày quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu và chỉ ra ưu nhược

điểm của phương thức này.
6.

Trình bày quy trình thanh toán theo phương thức thư tín dụng và chỉ ra ưu

nhược điểm của phương thức này.
7.

So sánh phương thức thanh toán nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.


Hiện nay có những hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài nào? Liên hệ với

Việt Nam.
5.

Hãy cho biết vai trò tích cực và những tác động tiêu cực có thể có của FDI.

Liên hệ thực tế với Việt Nam.
6.

Đặc điểm của dự án FDI? Hãy cho biết chu trình của một dự án FDI gồm

những nội dung cơ bản nào.
7.

So sánh đầu tư quốc tế trực tiếp và đầu tư quốc tế gián tiếp.

8.

So sánh hình thức đầu tư chứng khoán quốc tế và hình thức tín dụng quốc tế

9.

Thế nào là công ty đa quốc gia? Trình bày đặc điểm hoạt động của công ty

đa quốc gia.
10.

Hãy cho biết các phương thức chu chuyển vốn của công ty đa quốc gia.

- Vay từ một ngân hàng Hồng Kông bằngg HKD với lãi suất 5%/năm
Biết rằng:
- Số tiền hàng nhập khẩu được thanh toán bằng USD.
- Một năm sau công ty tiến hành mua ngoại tệ cần thiết để trả cho người cho
vay. Công ty có thể xuất khẩu hàng sang Mỹ và thu được USD.

14


- Công ty dự tính gía mua bán giao dịch ngoại tệ vào thời điểm thanh toán là 1
USD= 0,6GBP, 1 USD= 125JPY, 1USD= 1,76 SGD, 1USD= 7,74 HKD
- Tỷ giá hiện hành tính theo USD là 1 USD= 0,58 GBP, 1 USD= 132 JPY,
1USD= 1,78 SGD, 1 USD= 7,8HKD
Yêu cầu: Hãy cho biết công ty nên vay vốn tại ngân hàng nước nào? Tại sao?
Câu 4: Đầu năm N, nhà đầu tư người Anh có GBP, dự định mua 10000 cổ phiếu
của công ty J ( Mỹ) với giá 1 cổ phiếu là 5 USD, chi phí mua 1 cổ phiếu là 0,4
USD. Tại thời điểm đó, tỷ giá GBP/USD : 1,8022/42. Dự kiến cuối năm 2010, nhà
đầu tư nhận được tiền lãi 1,2 USD/1 cổ phần và đem bán số cổ phiếu của mình trên
thị trường với giá 6 USD, chi phí để bán là 0,2 USD/cổ phiếu. Tỷ giá cuối năm
2010 dự đoán là GBP/USD : 1,9255/75
Yêu cầu: Tính tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư vào cổ phiếu này? Lợi nhuận của nhà
đầu tư là bao nhiêu GBP?
Câu 6: Hãng F của Trung Quốc đang dự định dung 1 tỷ CNY để đầu tư tài chính
trên thị trường chứng khoán Seoul. Có hai phương án sau:
Phương án 1: Đầu tư vào cổ phiếu của hang S Hàn Quốc bán bằng KRW.
Thông tin cơ bản có liên quan như sau:
+ Giá cổ phiếu tăng bình quân 4%/năm so với giá mua
+ Tỷ giá CNY/KRW tăng bình quân 1%/năm
Phương án 2: Mua trái phiếu của chính phủ Nhật bản bằng JPY đang được
rao bán tại đây. Thông tin cơ bản có liên quan như sau:

90
90
90
90
40
40
40
40
40
trung bình của thị trường cả giai

7
8
90
85
40
45
đoạn đối với

9
80
50
USD

10
70
55
dự kiến là 5%-

6%/năm


5
105
55

6
105
55
16

7
105
55

8
90
55

9
85
60

10
80
65


Lãi suất trung bình của thị trường cả giai đoạn đối với EUR dự kiến là 5%-6%/năm
Yêu cầu: Hãy cho biết, dự án có được chấp nhận thực hiện đầu tư không? Biết
rằng, Hội đồng quản trị của hang chỉ chấp nhận cho phép đầu tư khi dự án đạt hiệu

tế ở Việt Nam?
4.

Nợ quốc tế của quốc gia là gì? Đánh giá mức độ nợ quốc tế của quốc gia

thường căn cứ vào các tiêu chí nào? Liên hệ thực tế với tình hình nợ quốc tế của
Việt Nam?
5.

ODA là gì? Nêu các cách phân loại ODA?

6.

Thế nào là “yếu tố không hoàn lại” của khoản tài trợ ODA? Nêu cách xác

định “yếu tố không hoàn lại” (mức độ ưu đãi) của khoản tài trợ ODA?
7.

Phân tích tác động của ODA có những đối với nước tài trợ và nước nhận tài

trợ? Liên hệ thực tế với tình hình vay ODA của Việt Nam hiện nay.
8.

Nêu tổng quát chung quy trình thu hút, sử dụng ODA?

9.

Nêu nội dung của quản lý vay và nợ quốc tế?

10.

- Lãi suất thị trường trong suốt thời gian vay dự tính 8% năm.
Yêu cầu: Hãy xác định mức độ ưu đãi của khoản vay?
Câu 3: Chính Phủ cần vay ODA cho một dự án với nhu cầu vốn là 200 triệu EUR
có thông tin sau:
Khoản vay A: Tổng số tiền 200 triệu EUR, trong đó phần viện trợ không hoàn lại là
10 triệu EUR, còn lại là cho vay ưu đãi với lãi suất 2%/năm, thời gian vay là 20
năm, thời gian ân hạn là 4 năm. Vốn gốc và lãi trả đều theo kỳ 6 tháng một lần vào
cuối kỳ, vốn gốc được trả đều đặn trong thời gian trả nợ.
Khoản vay B: Tổng số tiền 200 triệu EUR, trong đó phần viện trợ không hoàn lại là
8 triệu EUR, còn lại là cho vay ưu đãi với lãi suất 2%/năm, thời gian vay là 20
năm, thời gian ân hạn là 6 năm. Vốn gốc và lãi trả đều theo kỳ 6 tháng vào cuối kỳ,
vốn gốc được trả đều đặn trong thời gian trả nợ.
19


Cho biết: Lãi suất của EUR trên thị trường cả giai đoạn bình quân là 8%/năm.
Yêu cầu: Chính phủ nên lựa chọn khoản vay nào? Vì sao?
Câu 4: Chính Phủ Việt Nam cần vay ODA cho dự án thủy điện với nhu cầu vốn là
100 triệu USD, thời hạn vay 20 năm. Hiện có 3 nhà tài trợ cam kết đủ số vốn trên.
Các điều kiện của 3 nhà tài trợ giống nhau, chỉ có điều kiện về lãi suất và thời gian
ân hạn như sau:
Nhà tài trợ A: Lãi suất 2%/năm, thời gian ân hạn là 6 năm.
Nhà tài trợ B: Lãi suất 3%/năm, thời gian ân hạn là 8 năm.
Nhà tài trợ C: lãi suất 3,5%/năm, thời gian ân hạn 10 năm.
Biết rằng: Lãi và vốn được trả sau mỗi năm, vốn gốc được trả đều đặn cho những
năm còn lại sau hết thời gian ân hạn. Lãi suất của USD trên thị trường cả giai đoạn
bình quân là 8%/năm.
Yêu cầu: Chính phủ nên chọn khoản vay nào? Vì sao?
Câu 5: Có một khoản ODA hỗn hợp của chính phủ F tài trợ cho dự án thủy điện D
với tổng số tiền là 100 triệu EUR, trong đó, phần viện trợ không hoàn lại là 5 triệu

nhập là gì? Hãy chỉ ra các sắc thuế của Việt Nam áp dụng từng nguyên lý trên.
4.
Trình bầy các cách thức phân loại Liên minh Thuế quốc tế.
5.
Phân tích ảnh hưởng của thuế quan khi nước có nền kinh tế nhỏ đánh thuế.
6.
Phân tích ảnh hưởng của thuế quan khi nước có nền kinh tế lớn đánh thuế.
7.
Đánh thuế trùng là gì? Trình bầy các trường hợp đánh thuế trùng có thể xảy
ra. Cho ví dụ minh họa.
8.
Phân tích tác động tiêu cực của việc đánh thuế trùng đối với nền kinh tế các
quốc gia.
9.
Các biện pháp tránh đánh thuế trùng là gì? Có những hình thức thỏa thuận
tránh đánh thuế trùng nào giữa Việt Nam và các nước? Tính đến nay Việt Nam có
những thỏa thuận tránh đánh thuế trùng với các quốc gia nào trong khu vực Đông
Nam Á?
II/ BÀI TẬP
Câu 1: Có tình hình mặt hàng X trên thị trường Việt Nam năm N như sau:
Lượng cung (Qs), lượng cầu (QD) có quan hệ với giá P theo các phương trình:
Qs = 0,6 P – 1,5; QD = 6 – 0,4P. Đơn vị tính: Qs, QD: tấn; P: Triệu VND/tấn. Giá
nhập khẩu bình quân mặt hàng X (giá CIF) là 250 USD/tấn (tương đương 5 triệu
VND/ tấn. Đối với mặt hàng X, thị trường Việt Nam được coi là nền kinh tế nhỏ.
Yêu cầu:
21


1. Nếu chính phủ muốn bảo hộ các cơ sở trong nước sản xuất mặt hàng X với giá
bán từ 8 triệu VND/tấn trở xuống chỉ bằng hạn ngạch thì chính phủ cần quy định

khẩu bình quân mặt hàng X (giá CIF) là 450 USD/tấn (tương đương 4,5 triệu
VND/tấn. Đối với mặt hàng C, thị trường Việt Nam được coi là nền kinh tế nhỏ.
Yêu cầu:
1. Nếu chính phủ muốn bảo hộ các cơ sở trong nước sản xuất mặt hàng C với giá
bán từ 9 triệu VND/tấn trở xuống chỉ bằng hạn ngạch thì chính phủ cần quy định
hạn ngạch nhập khẩu tối đa là bao nhiêu tấn?
2. Nếu chính phủ bỏ hạn ngạch mà thay vào đó bằng công cụ thuế quan, thì muốn
giữ nguyên mức độ bảo hộ đó, chính phủ phải quy định mức thuế suất thuế nhập
khẩu mặt hàng C là bao nhiêu %? Trong trường hợp này thặng dư người tiêu dùng
bị mất là bao nhiêu? Thặng dư sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng C
là bao nhiêu? Chính phủ sẽ thu được bao nhiêu thế nhập khẩu? Chi phí bảo hộ là
bao nhiêu? Phần mắt trắng hoàn toàn là bao nhiêu? Lượng hàng C được bảo hộ là
bao nhiêu?
Câu 4: Có tình hình mặt hàng B trên thị trường Việt Nam năm N như sau:
Lượng cung (Qs), lượng cầu (QD) có quan hệ với giá P theo các phương trình sau:
Qs = 0,5 (P - 3)
QD = 5,7 – 0,4P
Đơn vị tính Qs, QD: tấn
P: triệu VND/tấn
Giá nhập khẩu bình quân mặt hàng B (giá CIF) là 300 USD/tấn (tương đương 4,8
triệu VND/tấn). Đối với mặt hàng B, thị trường Việt Nam được coi là nền kinh tế
nhỏ.
Yêu cầu:

23


1.

Nếu chính phủ muốn bảo hộ các cơ sở trong nước sản xuất mặt hàng B với



trọng 40% số xuất khẩu vào thị trường B và thuế suất 45% với các doanh nghiệp
còn lại.
Tính giá xuất khẩu mặt hàng Y của Việt Nam hiện tại; sản lượng và kim ngạch xuất
khẩu? Thặng dư nhà xuất khẩu bị giảm so với năm trước? Thuế nhập khẩu mà
Chính Phủ B thu được?
Câu 6: Giả định thị trường C là nền kinh tế lớn đối với mặt hàng Z, khả năng xuất
khẩu mặt hàng Z của Việt Nam vào thị trường C năm vừa qua thể hiện qua phương
trình sau:
Qs = 55 (P – 450), với Qs tính bằng tấn, P tính bằng USD/tấn. Giá bán mặt hàng Z
tại thị trường C là 760USD/tấn và mặt hàng này của Việt Nam được hưởng thuế
xuất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 5%.
Yêu cầu:
1.

Vẽ đồ thị và xác định giá xuất khẩu, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu mặt

hàng Z vào thị trường C năm vừa qua.
2.

Năm nay khả năng xuất khẩu và giá bán mặt hàng Z trên thị trường C không

có gì thay đổi, nhưng chính phủ C áp dụng mức thuế chống bán phá giá với mặt
hàng Z của Việt Nam (sau khi có quyết định của Tòa án kinh tế) với mức thuế suất
45% cho tất cả các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu mặt hàng Z vào thị trường
này.
Tính: Giá xuất khẩu; Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu mặt hàng Z của Việt Nam
hiện tại; thặng dư nhà xuất khẩu bị giảm so với năm trước; Kim ngạch xuất khẩu bị
giảm so với năm trước; thuế nhập khẩu mà chính phủ C thu được?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status