PHẦN I
HỆ THỐNG CÂU HỎI
Cương 1
1. Khái niệm TCDN và các quan hệ tài chính doanh nghiệp?
2. Vai trò của giám đốc tài chính đối với hoạt động kinh doanh?
3. Các quyết định chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp?
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp?
Cương 2:
1. Khái niệm chuỗi thời gian và chuỗi tiền tệ?
2. Phân biệt các khái niệm: Lãi đơn và lãi kép?
3. Phân biệt các khái niệm: Giá trị tương lai và giá trị hiện tại?
4. Các ứng dựng giá trị thời gian của tiền?
5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu giá trị thời gian của tiền?
Cương 3
1. Chi phí và phân loại chi phí SXKD của doanh nghiệp?
2. Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp?
3. Vai trò của giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp?
4. Phân tích ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất?
5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp?
6. Doanh thu của doanh nghiệp? Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp?
8. Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp (khái niệm, ý nghĩa và cách xác
định)?
9. Phân tích phương hướng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp?
10. Phương pháp xác định các loại thuế chủ yếu của doanh nghiệp?
11. Yêu cầu và nội dung cơ bản của phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp? Các loại
quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp?
Cương 4
1. Tài sản cố định và phân loại TSCĐ của doanh nghiệp? Đặc điểm luân chuyển của
TSCĐ?
ghép lãi mỗi năm 1 lần.
Bài số 2:
Ông A có 2 cuốn sổ tiết kiệm, 1 cuốn có thời hạn 3 năm và 1 cuốn có thời hạn 5 năm
tính từ thời điểm hiện tại. Khi hết hạn mỗi cuỗn đều có giá trị là 5 triệu đồng. Vậy ngay
từ bây giờ ông A phải gửi một số tiền là bao nhiêu.
Biết lãi suất ngân hàng là 9%/năm theo phương pháp lãi kép và ghép lãi theo năm.
Bài số 3:
Một người dự tính còn đúng 30 năm nữa thì sẽ nghỉ hưu. Anh ta dự định gửi tiền vào
quỹ hưu bổng để khi nghỉ hưu sẽ mở một cửa hiệu kinh doanh.
1. Nếu cứ mỗi năm anh ta gửi 1 triệu đồng (bắt đầu từ thời điểm hiện tại) thì tới lúc
nghỉ hưu anh ta sẽ nhận được số tiền là bao nhiêu?
2. Nếu muốn nhận được 100 triệu đồng khi nghỉ hưu thì mỗi năm anh ta phải gửi bao
nhiêu?
Biết lãi suất tiết kiệm là 10%/năm theo phương pháp lãi kép và ghép lãi theo năm.
Bài số 4: (Đơn vị: Triệu đồng)
Doanh nghiệp X vay một khoản tiền là 1.000 và phải hoàn trả trong thời gian 5 năm,
mỗi năm đều trả một khoản tiền (gốc + lãi) bằng nhau và phải chịu lãi suất 8% trên số dư
nợ còn lại.
Hãy lập lịch trình trả nợ và ghi rõ số tiền gốc, lãi phải trả mỗi năm?
Bài số 5 (Đơn vị: Triệu đồng)
Một doanh nghiệp thuê tài chính một TSCĐ có nguyên giá là 800, thời gian thuê và
thời gian sử dụng của TSCĐ là trùng nhau và bằng 5 năm. Hợp đồng giữa công ty cho
thuê tài chính và doanh nghiệp thuê có quy định rõ doanh nghiệp thuê phải phải thanh
toán cho công ty cho thuê tài chính trong 5 năm, mỗi năm 1 lần vào cuối năm, số tiền (cả
gốc và lãi) phải trả ở các năm đều bằng nhau và phải chịu lãi suất 10% trên số nợ còn lại.
Yêu cầu:
1. Hãy xác định số tiền gốc, tiền lãi mà doanh nghiệp phải trả cho công ty cho thuê tài
chính mỗi năm và lập lịch trình trả nợ?
2. Giả sử tới cuối năm thứ 3, doanh nghiệp muốn mua lại tài sản thuê với giá mua bằng
giá trị còn lại của TSCĐ thì doanh nghiệp sẽ phải thanh toán cho Công ty cho thuê tổng
I. Tài liệu năm báo cáo :
1. Số sản phẩm kết dư đầu năm : 215 sản phẩm
2. Số lượng sản xuất và tiêu thụ thực tế 9 tháng đầu năm và dự kiến quý IV
Cỉ tiêu 9 táng đầu năm DK quý IV
1. Số lượng sản xuất (SP) 4.100 1.700
2. Số lượng tiêu thụ (SP) 3.700 1.800
3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 200 (không thay đổi so với năm trước)
II. Tài liệu năm kế oạc: Dự kiến như sau:
1. Sản lượng sản xuất cả năm tăng 10% so với năm báo cáo.
2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 10% so với năm báo cáo.
3. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ sản phẩm (năm kế hoạch như năm
báo cáo) đều tính theo 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ.
4. Trong năm tiêu thụ hết số sản phẩm kết dư đầu năm và 90% số sản xuất trong năm.
III. Yêu cầu :
Tính giá thành toàn bộ sản phẩm A tiêu thụ năm báo cáo và năm kế hoạch của doanh
nghiệp X?
Bài số 3: (Đơn vị: nghìn đồng)
Căn cứ vào tài liệu sau của doanh nghiệp X, hãy xác định:
1. Giá thành toàn bộ sản phẩm A và sản phẩm B tiêu thụ năm kế hoạch?
2. Mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?
I. Tài liệu năm báo cáo
1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
- Sản phẩm A: 1.550
- Sản phẩm B: 1.650
2. Số lượng sản phẩm kết dư dự tính cuối năm:
- Sản phẩm A: 105 cái
- Sản phẩm B: 120 cái
II. Tài liệu năm kế oạc
1. Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm dự kiến như sau:
6. Các chi phí khác bằng tiền
Cộng:
90.000
10.800
50.000
71.500
94.500
4. Chi phí sản xuất chung được phân bổ hết cho sản phẩm hoàn thành trong năm kế hoạch
theo tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm.
5. Chi phí tiêu thụ sản phẩm dự tính bằng 5% và chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 3%
giá thành sản xuất của mỗi loại sản phẩm tiêu thụ trong năm
6. Phế liệu thu hồi từ nguyên liệu chính là 50%, giá 1 kg phế liệu là: 10
7. Số lượng sản phẩm kết dư dự tính cuối năm mỗi loại là 100 cái.
Bài số 4
Một DN có tài liệu như sau: (Đơn vị: nghìn đồng)
I. Năm báo cáo
1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A:
- Sản phẩm tồn kho ngày 30/9 là 1.130 SP.
- Dự kiến quý 4: Sản xuất :10.580 SP và tiêu thụ: 9.810 SP
2. Số liệu dự kiến 31/12:
- Vay ngắn hạn: 500.000
- Vay dài hạn : 1.500.000 (dùng cho sản xuất kinh doanh)
II. Năm kế oạc: Dự kiến như sau:
1. Tìn ìn sản xuất và tiêu tụ sản pẩm:
* Sản phẩm A
- Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 49.200
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 30,4 (hạ 5% so với năm báo cáo)
- Số lượng sản phẩm dự kiến kết dư cuối năm: 1.500
- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 48
II. Tài liệu năm kế oạc: dự kiến như sau:
1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm H:
- Sản lượng sản xuất cả năm: 12.500 sản phẩm
- Trong năm sẽ tiêu thụ hết số sản phẩm kết dư đầu năm và 95% số sản phẩm sản
xuất trong năm.
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 5% so với năm báo cáo.
- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT) là: 119
2. Các loại sản phẩm khác:
- Tổng doanh thu tiêu thụ cả năm: 350.000
- Giá thành toàn bộ: 319.000
3. Tình hình khác:
- Thanh lý một TSCĐ hết hạn sử dụng, nguyên giá 600.000. Thu từ thanh lý là
15.000. Chi phí thanh lý là 4.500
- Lãi suất vay ngắn hạn là 12%/năm (toàn bộ vốn gốc và lãi trả vào cuối tháng 3)
- Chiết khấu thanh toán được hưởng trong năm dự kiến 50.000
III. Yêu cầu: Hãy xác định:
1. Tổng lợi nhuận trước thuế năm kế hoạch?
2. Tính các loại thuế phải nộp trong năm kế hoạch?
Biết rằng:
- Năm báo cáo chỉ sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm.
- Sản phẩm H thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất là 40%.
- Chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tính bằng 5% giá thành sản
xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.
- Toàn bộ SP tiêu thụ và các hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ đều chịu
thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ) với thuế suất là 10%. Tổng thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ năm KH dự kiến là 142.000. Giá thanh lý và chi phí thanh lý TSCĐ
đều là giá chưa có thuế GTGT.
- Thuế suất thuế TNDN là 25%.
- Doanh nghiệp trích lập quỹ khoa học công nghệ 10%.
Bài số 6
tiêu thụ cả năm.
- Toàn bộ SP tiêu thụ và các hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ đều chịu
thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ). Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với tất cả
các loại sản phẩm và hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ là 10%. Giá thanh lý và
chi phí thanh lý TSCĐ đều là giá chưa có thuế GTGT. Tổng thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ năm KH dự kiến là 105.600.
- Thuế suất thuế TNDN là 25%.
Bài số 7:
Một doanh nghiệp chuyên sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm, có tài liệu như sau:
(Đơn vị: nghìn đồng)
I. Tài liệu năm báo cáo:
1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm 50
2. Dự kiến số liệu tới 31/12:
- Số lượng sản phẩm kết dư là 6.310 sản phẩm.
- Vay dài hạn (dùng cho sản xuất kinh doanh): 1.500.000 (lãi suất 15%/năm)
II. Tài liệu năm kế oạc: Dự kiến như sau:
1. Tìn ìn sản xuất và tiêu tụ sản pẩm:
- Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm 47.500 sản phẩm
- Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm 3.500 sản phẩm
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 10% so với năm báo cáo
- Chi phí tiêu thụ sản phẩm và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tính bằng 5% giá thành
sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm
- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT) 72
2. Tìn ìn kác
- Đầu tháng 6 vay 300.000 (thời hạn 1 năm, lãi suất 12%/năm)
- Lãi tiền gửi không kỳ hạn: 73.000
- Chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng là 40.000
- Chiết khấu thương mại cho khách hàng hưởng là 86.400
III. Yêu cầu: Hãy xác định:
a, Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh năm kế hoạch?
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.
Bài số 9 (Đơn vị: Triệu đồng)
Tình hình sản xuất kinh doanh quý I năm N của Công ty X như sau:
1. Số liệu ngày 1/1 như sau:
- Dự trữ vật tư: 200
- Vay dài hạn (dùng cho SXKD): 200
- Vay ngắn hạn: 200
2. Tình hình kinh doanh trong quý
- Doanh thu bán hàng: 900
- Tổng giá thanh toán vật tư nhập vào trong quý: 715
- Chi phí trực tiếp khác: 38
- Chi phí gián tiếp: 15
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 72
3. Dự trữ vật tư cuối quý: 100
4. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, với thuế suất là 10% cho
cả mua và bán hàng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
5. Lãi suất vay dài hạn 15%/năm và vay ngắn hạn là 12%/năm (vốn trả vào quý II)
6. Lãi tiền gửi: 18
Yêu cầu: Tính các loại thuế Công ty phải nộp quý I năm N?
Bài số 10 (Đơn vị: Triệu đồng)
Cuối năm N, doanh nghiệp B có tình hình như sau:
- Vay dài hạn (dùng cho SXKD): 200
- Vay ngắn hạn: 200
- Dự trữ vật tư: 200
Ngày 1/1/N+1 DN tiến hành kinh doanh, các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh
trong quý I như sau:
1. Doanh thu bán hàng mỗi tháng: 900
2. Trị giá vật tư mua từ trong nước (chưa có thuế GTGT) mỗi tháng: 600
3. Nhập khẩu vật tư hàng tháng, giá tính thuế nhập khẩu là 80
4. Chi phí trực tiếp khác mỗi tháng: 30
tới khi đưa thiết bị vào làm việc là 6 tháng (thời hạn vay vốn theo hợp đồng là 6 tháng và
trả lãi 1 lần cùng vốn gốc khi kết thúc). Thiết bị này khi nhập khẩu về phải chịu thuế
nhập khẩu với thuế suất là 20% và thuế GTGT là 5%.
Yêu cầu:
1. Xác định nguyên giá của thiết bị?
2. Dựa theo hồ sơ thiết kế, Công ty xác định thời gian sử dụng dự kiến của thiết bị là 5
năm và dự định sẽ áp dụng phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh. Hãy xác
định số tiền phải trích khấu hao hàng năm của thiết bị trên?
Biết rằng:
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Các chi phí bốc dỡ, vận chuyển về công ty, chi phí lắp đặt, chạy thử đều tính theo
giá chưa có thuế GTGT.
- Tỷ giá ngoại tệ ổn định ở mức: 20.000 VND/USD
Bài số 3: (Đơn vị: Triệu đồng)
Một doanh nghiệp có tình hình về TSCĐ năm kế hoạch như sau:
- Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm: 10.500. Trong đó, một số TSCĐ đã hết khấu hao
nhưng vẫn sử dụng được, có nguyên giá: 500.
- Số khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm đầu năm: 1.600
- Dự kiến tình hình biến động TSCĐ trong năm như sau:
1. Tháng 3, thanh lý một TSCĐ đã khấu hao hết từ năm báo cáo, nguyên giá là 160,
đồng thời mua một TSCĐ và đưa vào sử dụng, nguyên giá là 240.
2. Tháng 4, nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá 180 (đã khấu hao 40%)
3. Tháng 7, nhận lại một TSCĐ có nguyên giá 330 từ doanh nghiệp liên doanh “X”,
giá đánh lại của Hội đồng giao nhận là 120.
4. Theo hợp đồng, tháng 8 DN sẽ cho thuê hoạt động một TSCĐ có nguyên giá là 250,
đã khấu hao 40%, thời gian cho thuê là 10 tháng.
5. Tháng 10 hết hạn sử dụng một TSCĐ, nguyên giá là 144, nhưng DN dự kiến sẽ tiếp
tục sử dụng tới tháng 2 năm sau mới thanh lý.
6. Tỉ lệ khấu hao tổng hợp bình quân là 10%
7. Tổng doanh thu thuần cả năm là 4.200
- Số khấu hao luỹ kế: 370
- Mức trích khấu hao tháng 9 là: 45
2. Tháng 11, doanh nghiệp dự kiến sẽ thanh lý một số TSCĐ hết hạn sử dụng có nguyên
giá 80, tỷ lệ khấu hao 9% /năm
3. Tháng 12, doanh nghiệp mua sắm một thiết bị dùng cho sản xuất trị giá 360, tỷ lệ khấu
hao 14%/năm
II. Tài liệu năm kế oạc:
1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang đầu năm là 600.
2. Theo kế hoạch xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị:
- Tháng 3, bộ phận XDCB hoàn thành bàn giao một phân xưởng sản xuất mặt hàng
mới với giá dự toán 372, tỷ lệ khấu hao 12%/năm.
- Tháng 7, đưa một số máy móc thiết bị có nguyên giá 70 đi sửa chữa lớn theo định
kỳ, tỷ lệ khấu hao 15%/năm.
- Tháng 10, doanh nghiệp sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần sử dụng có nguyên
giá 72, tỷ lệ khấu hao 12%/năm, số khấu hao đã trích là 36.
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang cuối năm dự tính là 300.
4. Dự kiến tổng doanh thu thuần cả năm là 5.800
Yêu cầu:
1. Tính số tiền khấu hao năm kế hoạch của DN?
2. Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ năm KH?
Bài số 6:
Doanh nghiệp Y có tài liệu như sau: (Đơn vị: triệu đồng)
I. Tài liệu năm báo cáo:
1. Theo số liệu ngày 30/9 cho biết:
- Tổng nguyên giá TSCĐ là 14.900 (trong đó tổng nguyên giá TSCĐ phải trích khấu
hao: 14.000)
- Số khấu hao luỹ kế là 7.200
2. Dự kiến quý 4:
- Tháng 10, mua một thiết bị chuyên dùng có nguyên giá là 480
- Số khấu hao TSCĐ trích trong quý là 280.
hữu)
- Số khấu hao luỹ kế là: 510
2. Dự kiến quý 4:
- Tháng 10 sẽ thanh lý một số TSCĐ (được hình thành bằng vốn chủ sở hữu) do hết
hạn sử dụng, có nguyên giá 70, tỷ lệ khấu hao 12%/năm.
- Tháng 12, vay dài hạn ngân hàng để mua một TSCĐ dùng cho sản xuất, trị giá 720,
tỷ lệ khấu hao là 10%/năm
II. Tài liệu năm kế oạc
1. Theo kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị:
- Tháng 2, DN sẽ mua và đưa vào sử dụng một dây chuyền sản xuất mặt hàng mới
bằng vốn vay ngân hàng, giá dự toán 220, tỷ lệ khấu hao 9%/năm.
- Tháng 7, doanh nghiệp sẽ nhận vốn góp liên doanh bằng một thiết bị sản xuất trị giá
180, tỷ lệ khấu hao 10%/năm.
2. Trong tháng 9, doanh nghiệp sẽ đưa một số máy móc thiết bị có nguyên giá 100, tỷ lệ
khấu hao 12%/năm đi sửa chữa lớn theo định kỳ, dự toán chi phí sửa chữa lớn là 10.
3. Tháng 12, sẽ hết hạn sử dụng một TSCĐ (đầu tư bằng vốn chủ sở hữu) nguyên giá là
96, tỷ lệ khấu hao 10%/năm, dự kiến thanh lý vào năm sau.
4. Tổng doanh thu thuần cả năm dự kiến là 8.000
Biết rằng: Mức trích khấu hao tháng 9 năm báo cáo là: 60
Bài số 9:
Công ty X có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)
I. Năm báo cáo:
1. Căn cứ bảng cân đối kế toán ngày 31/12:
- Tổng nguyên giá TSCĐ: 26.500 (trong đó: nguyên giá TSCĐ không phải trích khấu
hao là 500)
- Số khấu hao lũy kế: 5.800
II. Năm kế oạc: Dự kiến như sau
1. Tháng 2, mua một TSCĐ có nguyên giá 960.
2. Tháng 4, hiện đại hóa một số thiết bị sản xuất làm tăng thêm nguyên giá là 120.
3. Tháng 7, thanh lý một TSCĐ vừa hết hạn sử dụng có nguyên giá là 360.
- Tổng nguyên giá TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp: 19.000
- Số khấu hao lũy kế là 6.500
II. Trong năm kế oạc doan ngiệp dự kiến nư sau:
1. Tháng 1, mua một thiết bị quản lý nguyên giá 240 và đưa ngay vào sử dụng.
2. Tháng 4, cho thuê hoạt động một thiết bị sản xuất dự trữ trong kho có nguyên giá 120.
3. Tháng 6, hết hạn sử dụng một thiết bị chuyên dụng có nguyên giá 400, nhưng doanh
nghiệp vẫn tiếp tục dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Tháng 10, nhượng bán một ô tô tải có nguyên giá 720, đã khấu hao 30%.
Yêu cầu:
1. Tính số tiền khấu hao năm kế hoạch?
2. Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch?
Biết rằng:
- Các TSCĐ phải trích khấu hao của doanh nghiệp được chia thành 4 nhóm có tỷ lệ
khấu hao như sau:
STT Nóm Tỷ lệ kấu ao năm (%)
1 Nhà cửa 9
2 Thiết bị quản lý 10
3 Phương tiện vận tải 12
4 Máy móc thiết bị 15
- Doanh thu thuần năm kế hoạch là 58.000
- Mức trích khấu hao tháng 12 năm báo cáo là: 115
Cương 5
QUẢN TRỊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
Bài số 1:
Có tài liệu của một doanh nghiệp như sau: (đơn vị: triệu đồng)
A/ Năm báo cáo:
TSLĐ tại các thời điểm:
1/1: 2.863 31/3: 2.850
30/6: 2.880 30/9: 2.866 DK 31/12 : 2.857
B/ Năm kế hoạch: Dự kiến như sau:
GTGT) là 6
- Sản phẩm khác: Doanh thu thuần cả năm là 4.080
2. Tổng doanh thu thuần năm kế hoạch tăng 25% so với năm báo cáo. Tỷ suất lợi
nhuận (trước thuế) doanh thu thuần năm kế hoạch là 10%.
3. Số vòng quay các khoản phải thu giảm 2,5 vòng so với năm báo cáo
4. Tình hình biến động tài sản cố định trong năm:
- Tháng 3: Mua một TSCĐ dùng cho sản xuất, nguyên giá 900
- Tháng 7: Thanh lý một TSCĐ đã khấu hao hết từ năm trước nguyên giá 580. Giá
trị thanh lý không đáng kể
- Tháng 8: Đem một TSCĐ không cần dùng, có nguyên giá 700 mang vào kho dự
trữ.
- Tháng 11: Nhượng bán một TSCĐ đang dùng ở bộ phận bán hàng nguyên giá
1.200, đã khấu hao 30%. Giá nhượng bán (chưa thuế GTGT) là 860. Chi phí
nhượng bán (chưa thuế GTGT) là 8.
- Số tiền khấu hao trích trong năm kế hoạch là 700
Yêu cầu: Hãy xác địn:
1. Hiệu suất sử dụng TSLĐ năm báo cáo và năm kế hoạch?
2. Tỷ suất lợi nhuận (sau thuế) trên tổng tài sản năm kế hoạch?
Biết rằng:
- SP A chịu thuế TTĐB thuế suất 20%. Tất cả các sản phẩm tiêu thụ và hoạt động
nhượng bán, thanh lý TSCĐ đều chịu thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ) thuế suất
10%. Thuế suất thuế TNDN là 25%.
- Các khoản phải thu bình quân năm báo cáo và kế hoạch đều dự tính bằng 40% TSLĐ
Bài số 3:
Doanh nghiệp X có tài liệu sau: (đơn vị: triệu đồng)
A/ Năm báo cáo:
1. Tài sản lưu động bình quân các quý là: 3.368; 3.380; 3.385; 3.367
2. Tình hình TSCĐ:
• Số liệu ngày 30/9: Tổng nguyên giá TSCĐ là 9.520. Khấu hao lũy kế là: 3.950
• Dự kiến quý 4:
năm là 3.840; Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm là 100
- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa thuế GTGT) là 6,84.
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là 4,94 (hạ 5% so với năm báo cáo).
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN đều tính bằng 5% giá thành sản xuất SP
tiêu thụ trong kỳ.
2. Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động tăng 20% so với năm báo cáo.
3. Tài sản cố định bình quân là 3.078,5
Yêu cầu:
1. Tính số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình năm báo cáo và
năm kế hoạch.
2. Tính tỷ suất lợi nhuận (trước thuế) tổng tài sản năm kế hoạch?
Biết rằng :
- Sản phẩm chịu thuế TTĐB thuế suất 20%, chịu thuế GTGT (theo phương pháp
khấu trừ), thuế suất 10%.
- Các khoản phải thu bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch đều dự tính bằng 25%
TSLĐ
Bài số 5:
Doanh nghiệp X chuyên sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm có tài liệu như sau:
(Đơn vị triệu đồng)
A. Tài liệu năm báo cáo:
- Số dư TSLĐ tại các thời điểm:
1/1: 720 31/3: 690 30/6: 680 30/9: 720 DK 31/12: 700
- Số sản phẩm kết dư dự tính đến 31/12 là 55 sản phẩm.
- Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm cả năm: 4.200.
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 4,8
B. Tài liệu năm kế oạc:
Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như sau:
- Số lượng sản xuất cả năm: 765 sản phẩm. Số lượng kết dư cuối năm: 220 sản phẩm.
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm tăng 10% so với năm báo cáo. Chi phí tiêu thụ
sản phẩm và chi phí quản lý DN đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ
- Doanh thu thuần là 18.450
- Các khoản phải thu bình quân bằng 25% TSLĐ
B/ Năm kế oạc:
1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Số lượng sản phẩm kết dư đầu năm là 280; số lượng sản phẩm sản xuất trong
năm là 12.480; Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm là 160
- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa thuế GTGT) là 3,15. Giá thành sản xuất đơn vị
sản phẩm là 1,54 (tăng 10% so với năm báo cáo).
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN đều tính bằng 5% giá thành sản xuất SP
tiêu thụ trong kỳ.
2. Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động tăng 20% so với năm báo cáo.
3. Dự kiến tình hình tài sản cố định như sau:
- Nguyên giá TSCĐ 1/1: 70.200. Khấu hao lũy kế: 20.000
- Trong năm mua sắm thêm một số TSCĐ nguyên giá là 26.000, đồng thời thanh lý
một số máy móc thiết bị do hết hạn sử dụng, có nguyên giá là 1.000 (Giá trị thanh lý
không đáng kể)
- Số tiền khấu hao trích trong năm: 3.500
Biết rằng :
- Sản phẩm chịu thuế TTĐB, thuế suất 40% và thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ),
thuế suất 10%. Thuế suất thuế TNDN là 25%.
- Các khoản phải thu bình quân năm kế hoạch dự tính bằng 27% TSLĐ
- Yêu cầu:
1. Tính số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình năm báo cáo và
năm kế hoạch?
2. Tính tỷ suất lợi nhuận (sau thuế) trên tổng tài sản năm kế hoạch?
Bài số 8:
Một DN chỉ sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm có tài liệu sau:
(Đơn vị tính: triệu đồng)
A/ Năm báo cáo:
- Tài sản lưu động bình quân các quý là : 8.750; 8.660; 8.675; 8.915.
khấu hao 9%/năm.
- Tháng 12: Mua một TSCĐ nguyên giá 360, tỷ lệ khấu hao 8%/năm.
- Số tiền khấu hao trích trong quý 4 là 148
B/ Năm kế oạc: Dự kiến:
1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như sau:
- Số lượng sản phẩm kết dư đầu năm là 230, số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ ngay
trong năm là 4.270
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là 3,87 (hạ 10% so với năm báo cáo). Chi phí bán
hàng và chi phí quản lý DN đều tính bằng 5% giá thành sản xuất SP tiêu thụ trong năm.
2. Tổng lợi nhuận trước thuế cả năm là 2.999,25
3. Tình hình TSCĐ:
- Tháng 5: Nhận vốn góp liên doanh bằng một TSCĐ trị giá 480 đưa về dùng
cho bộ phận sản xuất, tỷ lệ khấu hao 10%/năm
- Tháng 8: Đưa một TSCĐ từ trong kho ra sử dụng nguyên giá 290, tỷ lệ khấu
hao 11%/năm
- Tháng 10: Hết hạn sử dụng một TSCĐ nguyên giá 240, tỷ lệ khấu hao
12%/năm (dự tính thanh lý vào tháng 2 năm sau)
- Số tiền khấu hao trích trong năm kế hoạch là 620.
Yêu cầu:
1. Tính số vòng quay hàng tồn kho năm kế hoạch?
2. Tính tỷ suất lợi nhuận (trước thuế) trên tổng tài sản năm kế hoạch?
Biết rằng:
Hàng tồn kho bình quân năm kế hoạch dự tính tăng 10% so với năm báo cáo và chiếm
50% tổng TSLĐ
Bài số 10:
Một doanh nghiệp có tài liệu như sau: (Đơn vị tính: triệu đồng)
A/ Năm báo cáo: Số liệu dự kiến ngày 31/12:
- Số lượng sản phẩm kết dư:
+ Sản phẩm A: 500
+ Sản phẩm B: 200
Biết rằng:
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tính theo 5% trên giá thành
sản xuất sản phẩm tiêu thụ
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm B năm báo cáo là 2