GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL) TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-------------------------------

PHẠM NAM SƠN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ
: 60.34.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI – 2012


-1PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh là một hiện tượng vốn có của nền kinh tế thị
trường. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng
Cộng sản Việt Nam đã dự báo tình hình thế giới và trong nước
những năm sắp tới: “Cạnh tranh về kinh tế - thương mại, tranh giành
các nguồn tài nguyên, năng lượng, thị trường, công nghệ, nguồn vốn,
nguồn nhân lực chất lượng cao... giữa các nước ngày càng gay gắt”.

Viễn thông Quân đội (Viettel) trong cung cấp dịch vụ điện thoại di
động” được lựa chọn để nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế nước ta, của các doanh nghiệp, của sản phẩm... đã được các
nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách,
quản lý rất quan tâm nghiên cứu. Liên quan đến vấn đề này ở nước ta
đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đề cấp và giải quyết.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu
chuyên sâu đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Viễn
thông Quân đội – Viettel trong lĩnh vực dịch vụ điện thoại di động.
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:
Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần hoàn
thiện một số vấn đề về lý luận cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp nói chung, Tập đoàn Viễn thông Quân đội - Viettel
riêng trong điều kiện nền kinh tế hội nhập quốc tế.
Cụ thể nghiên cứu trả lời câu hỏi: Năng lực cạnh tranh và tiêu
chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông (cung
cấp dịch vụ điện thoại di động) là gì?; Có gì khác so với doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ và các doanh nghiệp nói chung?
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá đúng thực trạng cạnh tranh và
năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội - Viettel, căn


-3cứ vào xu thế cạnh tranh trên thế giới và nước ta trong cung cấp dịch
vụ điện thoại di động, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp mang tính
hệ thống và khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn
Viễn thông Quân đội - Viettel trong thời gian tới.
Cụ thể nghiên cứu trả lời câu hỏi: Năng lực cạnh tranh của
Tập đoàn Viễn thông Quân đội - Viettel hiện tại như thế nào? Tập

cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chương 2 - Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Viễn
thông Quân đội – Viettel.
Chương 3 - Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel.


-5CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Mặc dù còn có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm
cạnh tranh… Song có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:
- Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua
nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự.
- Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng
cụ thể nào đó mà các bên đều muốn giành giật (như một cơ hội, một
sản phẩm dịch vụ, một dự án... hay một loạt điều kiện có lợi như một
thị trường, một khách hàng...) với mục đích cuối cùng là kiếm được
lợi nhuận cao.
- Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có
các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc
điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh
doanh…
- Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh
tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc
tính và chất lượng sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản
phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức
các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh
thông qua hình thức thanh toán.

ngành, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của
sản phẩm.


-71.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
a. Các tiêu chí đánh giá chung
Hiện nay ở Việt Nam chưa có ai hay tổ chức nào đưa ra tiêu
chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (NLCTDN).
Các nhà kinh tế học đang nghiên cứu các phương pháp đánh giá
NLCTDN. Chúng ta hãy đón chờ các tiêu chí chính thức đó. ở đây
chúng tôi đưa ra một số tiêu chí đánh giá NLCTDN theo tầm nhận
thức của mình trong quá trình nghiên cứu vấn đề này. Đây chỉ là
thông tin tham khảo
- Tổ chức của doanh nghiệp và phân công trách nhiệm
- Trình độ của đội ngũ lãnh đạo
- Tỷ lệ nhân viên, công nhân lành nghề
- Số sáng kiến, cải tiến, đổi mới hàng năm được ứng dụng vào
sản xuất, kinh doanh
- Chất lượng cơ sở vật chất, kỹ thuật
- Năng lực tài chính doanh nghiệp
- Chất lượng sản phẩm
- Thị phần của doanh nghiệp
- Năng suất lao động của doanh nghiệp
- Chất lượng môi trường sinh thái
- Giá trị vô hình của doanh nghiệp
b. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại di động
* Các chỉ tiêu định lượng:
- Tăng trưởng thuê bao và thị phần

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Viettel được hình thành và phát triển qua 23 năm từ năm
1989, là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Quốc Phòng, đến
nay, Viettel là một trong những doanh nghiệp viễn thông hàng đầu
Viêt Nam.
2.1.2 Hoạt động cung cấp dịch vụ điện thoại di động
a. Loại hình dịch vụ
b. Tốc độ phát triển thuê bao
Năm 2004 mới bắt đầu khai thác thị trường thông tin di động
Việt Nam, số thuê bao của Viettel mới chỉ vẻn vẹn có 150. 000 thuê
bao. Tuy nhiên đến năm 2009 Viettel đã dẫn đầu về số lượng thuê
bao, vượt qua cả MobiFone và Vinaphone là doanh nghiệp đầu tiên
khai thác lĩnh vực này. Liên tục từ năm 2009 đến nay, Viettel luôn là
doanh nghiệp có số lượng thuê bao dẫn đầu thị trường. Mức tăng
trưởng thuê bao bình quân của Viettel đạt 83,31% /năm trong giai
đoạn từ năm 2005-2011 cho thấy Viettel đã nỗ lực rất lớn trong việc
phát triển thuê bao. Tuy nhiên mức tăng trưởng thuê bao bình quân
của Viettel giai đoạn 2008 đến nay là: 38,54% cho thấy thị trường di
động đi xuống, đã đến giai đoạn có dấu hiệu bão hòa.
c. Tình hình thực hiện sản lượng
Tính đến hết năm 2011, mạng Viettel có 47,72 triệu thuê bao
điện thoại di động đang hoạt động, Tuy nhiên, số lượng thuê bao trả
trước chiếm tới hơn 80% số lượng thuê bao mạng Viettel là con số
chứa đựng nhiều rủi ro và thiếu ổn định vì thuê bao trả trước là đối
tượng thiếu sự ổn định, rất dễ rời mạng để chuyển sang sử dụng dịch
vụ của các đối thủ (nhất là khi đối thủ đưa ra những chiêu thức
khuyến mại mới hấp dẫn hơn).


- 10 d. Tình hình thực hiện doanh thu

giới song chưa thể sảy ran gay đối với Việt Nam. Công nghệ truy cập
Internet qua cáp quang FTTx sẽ phát triển mạnh và mang tới cho
người dùng một tốc độ cao hơn nhiều lần hiện nay. Bên cạnh đó, khi


- 11 mà thị trường viễn thông đã trở nên “chặt hẹp” việc các nhà mạng
triển khai các dịch vụ mới như IPtv và tìm đường đầu tư ra quốc tế
chắc chắn sẽ xảy ra đến trong những năm tới.
2.2.3 Về tình hình áp dụng mức cước dịch vụ
Trong lịch sử 19 năm của mạng điện thoại di động Việt Nam,
sự xuất hiện của mạng Viettel Mobile năm 2004 được xem là điểm
nút cho việc điều chỉnh và cuộc đua giảm giá cước. Từ năm 2011
đến nay thị trường chứng kiến sự thay đổi:
- Khuyến mại cho thuê bao trả trước giảm mạnh
- Khuyến mại cho thuê bao trả sau lên ngôi:
2.2.4 Về tình hình sử dụng dịch vụ
Với dân số khoảng 88 triệu người, Tỷ lệ số thuê bao điện thoại
di động tính trên 100 dân tính đến hết tháng 6/2012 là : 137,16%.
Tính trung bình mỗi người Việt sở hữu 1,5 sim di động.
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, 6 tháng đầu năm 2012,
mức tăng thuê bao di động đã bắt đầu chững lại. Trung bình mỗi
tháng chỉ có thêm 800.000 đến 1,2 triệu thuê bao phát triển mới. Các
nhà mạng sẽ di dời mục tiêu chính từ việc phát triển thuê bao mới
bằng việc củng cố khách hàng cũ và giữ chân họ bằng chất lượng
dịch vụ và các chương trình chăm sóc khách hàng sáng tạo. Như vậy
lượng khách hàng ngày càng bão hòa trên thị trường dịch vụ điện
thoại di động.
2.3. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Viễn
thông Quân đội - Viettel trên thị trường cung cấp dịch vụ điện
thoại di động.

SPT là công ty cổ phần nhà nước được thành lập từ năm 1996,
chủ đầu tư chủ yếu là Thành Ủy và UBND thành phố HCM, trong
đó VNPT có 18% tổng cổ phần.
SPT chính thức khai trương mạng thông tin di động công nghệ
CDMA lấy thương hiệu là S-Fone vào tháng 7/2003, trong giai đoạn
đầu cung cấp dịch vụ điện thoại di động, SPT vẫn chưa có nhiều ưu
thế hơn Viettel vì nhiều lý do như. Tuy nhiên, SPT ra đời với nhiều
sự lựa chọn khác nhau sẽ thu hút được nhiều đối tượng khách hàng
có thu nhập thấp và có nhu cầu về dịch vụ mới lạ
5. Vietnamobile
Hanoi Telecom thành lập từ năm 2001 với sự tham gia của
các cổ đông là: Liên hiệp Khoa học Sản xuất công nghệ cao - Viễn
thông - Tin học; Công ty Điện tử Hà Nội. Cuối tháng 4/2003, Bộ


- 13 Thông tin và Truyền thông đã cấp phép cho Hanoi Telecom cung cấp
dịch vụ di động CDMA. Vào tháng 3 năm 2009, công ty đã được
chính phủ chính thức cấp phép cung cấp dịch vụ GSM trên toàn
quốc. Vietnamobile là tên thương hiệu mạng GSM mà Công ty cùng
với đối tác Hutchison Telecom của mình đang triển khai. Kế hoạch
của Vietnamobile là cung cấp các dịch vụ như: dịch vụ điện thoại di
động trong nước và roaming; dịch vụ điện thoại di động thẻ trả trước;
điện thoại không dây cố định; di động dùng riêng; dịch vụ truyền số
liệu... trên phạm vi toàn quốc. Định hướng của công ty là xây dựng
một hệ thống thông tin viễn thông hiện đại, có công nghệ tiên tiến,
cung cấp các dịch vụ viễn thông hướng tới mạng viễn thông số đa
dịch vụ băng thông rộng và định hướng phát triển lên các hệ thống
thông tin di động thế hệ cao hơn.
6. Công ty viễn thông toàn cầu – Gtel
Được thành lập ngày 8/7/2008 trên cơ sở thỏa thuận hợp tác

hoàn thành phủ sóng 100% huyện trên toàn quốc vào tháng 6/2006.
Với tốc độ tăng trạm phát sóng bình quân năm 37,89 % trong
giai đoạn từ năm 2006- 2010, Viettel đã phát triển nhanh hơn 2 đối
thủ trực tiếp của mình là MobiFone và Vinaphone.
*Chất lượng dịch vụ.
* Giá cước
* Kênh phân phối
* Mạng lưới thông tin rộng khắp toàn quốc
* Xúc tiến yểm trợ.
* Chất lượng nhân viên phục vụ.
Có thể tóm tắt năng lực cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ
điện thoại di động của Viettel trong bảng phân tích điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, thách thức dưới đây:
ĐIỂM MẠNH

CƠ HỘI

- Viettel là doanh nghiệp hàng
đầu cung cấp dịch vụ điện
thoại di động trên thị trường
Việt Nam.
- Viettel chiếm thị phần lớn
thứ 1 so các doanh nghiệp
khác (40,45%).

- Dịch vụ điện thoại di động tại
Việt Nam đang trong chu kỳ tăng
trưởng mạnh.
- Trên thế giới các thành tựu khoa
học và công nghệ nói chung, về

dịch vụ điện thoại di động nói
riêng. - Việt Nam đã trở thành
thành viên chính thức của WTO,
Viettel có thể có cơ hội để hợp
tác, liên kết, liên doanh tham gia
chuỗi giá trị toàn cầu trong kinh
doanh dịch vụ điện thoại di động,
tranh thủ khoa học công nghệ,
chất xám và tiến tới vươn ra thị
trường khu vực và quốc tế

ĐIỂM YẾU

THÁCH THỨC VÀ NGUY CƠ

- Chất lượng phục vụ chưa
tương xứng với yêu cầu thị
trường. Hạn chế tiềm ẩn ngay
trong điểm mạnh, do quy mô
mạng lưới rộng khắp tới các
huyện lỵ trong cả nước, sự liên
kết với chi nhánh tại các tỉnh,
thành phố trong cả nước để
cung cấp dịch vụ điện thoại di
động và chăm sóc khách hàng
tạo ra hạn chế cơ bản:
+ Khó kiểm soát các hoạt động
một cách thường xuyên, việc
ứng cứu xử lý thông tin khó
khăn.

sửa đổi, chính sách xã hội gắn
liền với chính sách phân phối tiền
lương dẫn đến nguy cơ chảy máu
“chất xám”, dịch chuyển cơ cấu
lao động tạo nên sự mất cân đối
nguồn lực đầu vào giảm sút năng
lực cạnh tranh.
- Áp lực của khách hàng về giá
cước và chất lượng dịch vụ điện
thoại di động và công tác chăm
sóc khách hàng trên phạm vi toàn
quốc khó được thoả mãn 100%,
dễ dẫn đến mất khách hàng.

2.3.2.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh
1- Môi trường quốc tế
Thứ nhất là xu hướng tự do hoá thị trường viễn thông
Thứ hai là xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá
Thứ ba là xu hướng cá nhân hoá và di động
Thứ tư là xu hướng phát triển công nghệ thông tin di động
Thứ năm là xu hướng phát triển các dịch vụ thông tin đa
phương tiện
Thứ sáu là xu hướng liên kết điện thoại di động và Internet
2- Môi trường kinh tế quốc dân
Yếu tố kinh tế
Yếu tố văn hoá xã hội
Yếu tố dân số
Yếu tố chính sách pháp lý và định hướng của Nhà nước




- 18 3.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
Tập đoàn Viễn thông Quân đội - Viettel trong cung cấp dịch vụ
điện thoại di động
3.2.1. Giải pháp về phát triển thị trường.
Nghiên cứu thị trường là công việc đầu tiên của bất kỳ nhà
kinh doanh nào trong cơ chế thị trường. Kết quả của việc nghiên cứu
thị trường sẽ là những cơ sở khoa học, khách quan để đề ra những
giải pháp, chính sách hợp lý, hiệu quả cho doanh nghiệp. Để nâng
cao hơn nữa hiệu quả công tác nghiên cứu thị trường cần:
1- Thành lập tổ nghiên cứu thị trường chuyên biệt được xác
định rõ ràng chức năng ,nhiệm vụ:
2- Đẩy mạnh hơn nữa công tác nghiên cứu thị trường
3.2.2. Giải pháp phát triển và đa dạng hoá dịch vụ viễn
thông
Giải pháp này nhằm nâng cao doanh thu và giảm thiểu rủi ro.
Một doanh nghiệp có sản phẩm đa dạng sẽ có được lượng khách
hàng đa dạng vì vậy đây cũng là một số giải pháp làm nâng cao năng
lực cạnh tranh. Một số giải pháp chủ yếu đó là:
- Tăng cường việc ứng dụng tiên tiến vào việc khai thác và
cung cấp dịch vụ viễn thông
- Phát triển các dịch vụ gia tăng
- Hợp tác chia sẻ lợi nhuận với các nhà cung cấp nội dung
trong nghành viễn thông.
- Tìm hiểu kỹ càng chính xác về từng thị trường khác nhau
nhằm nắm bắt được thị trường để đưa ra những sản phẩm hợp lý và
tiện dụng.
3.2.3. Giải pháp về công nghệ
Doanh nghiệp phải định hướng chuyển đổi, nâng cấp hạ tầng

Chăm sóc khách hàng trở thành một tiêu chí quyết định mua
dịch vụ và tạo lòng trung thành của khách hàng. Trong thời gian tới
muốn nâng cao năng lực cạnh tranh Viettel cần áp dụng một số giải
pháp sau:
- Cần có chính sách chăm sóc khách hàng cho cả các thuê bao
trả trước và thuê bao trả sau;
- Cần hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý khách hàng nhằm
quản lý tốt thuê bao
- Xây dựng chương trình mô phỏng các loại máy đầu cuối
- Hoàn thiện chương trình hỗ trợ và giải quyết phản ánh của
khách hàng trên Website
- Cần chuyên môn hóa công tác trả lời khách hàng.
- Viettel cần chú trọng tới đội ngũ nhân viên giao dịch trực
tiếp với khách hàng vì chính họ chính là những nhânviên tuyến đầu.


- 20 3.2.6. Giải pháp về xây dựng văn hoá doanh nghiệp
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp chính là để phục vụ lợi ích
chung của toàn doanh nghiệp trong quá trình tồn tại, phát triển từ
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Viettel cần phải có một văn hóa chung, để dù ở đâu, dù làm
việc gì, vẫn là người Viettel. Văn hóa Viettel tạo ra bản sắc riêng.
Chính vì vậy xây dựng văn hóa doanh nghiệp cần phải:
- Xác định cho được những giá trị phù hợp để mọi thành viên
trong doanh nghiệp cùng chia sẻ, quan tâm.
- Xây dựng cho được hệ thống định chế của doanh nghiệp
- Xây dựng cơ chế thu thập và sử lý thông tin.
- Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ tại cơ sở.
- Xây dựng cơ chế kết hợp hài hòa các lợi ích để cá nhân và
doanh nghiệp cùng phát triển.

trăm trận trăm thắng, lấy thế mạnh để tiêu diệt và hạn chế nguy cơ,
tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu. Viettel cần nhận thức đầy đủ
và cặn kẽ “thế mạnh, điểm yếu” trong nội lực, “cơ hội” và “nguy cơ”
bên ngoài, phân tích phát hiện điểm yếu tiềm ẩn trong điểm mạnh
của nội lực, nguy cơ chứa chất trong cơ hội bên ngoài. Đồng thời
Viettel cần xem xét cặn kẽ lợi thế với các đối thủ cạnh tranh…Trên
cơ sở đó đề ra các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ
điện thoại di động. Nhằm đứng vững và phát triển ổn định trên thị
trường Việt Nam, vươn tới thị trường quốc tế và tham gia chuỗi giá
trị toàn cầu.
Xã hội ngày càng phát triển, xa lộ thông tin ngày càng rộng
mở, đem lại những lợi ích to lớn cho cả doanh nghiệp và khách hàng.
Dịch vụ điện thoại di động ngày càng đóng vai trò quan trọng trong
đời sống của người dân cũng như đối với sự phát triển của xã hội. Đa
dạng hóa dịch vụ điện thoại di động là yếu tố quan trọng góp phần


- 22 vào sự tăng trưởng của ngành kinh tế mũi nhọn này.
Thị trường điện thoại di động Việt Nam đang ngày càng có
nhiều khởi sắc, đặc biệt từ khi Việt Nam trở thành thành viên của
WTO đã giúp cho thị trường dịch vụ trở nên hấp dẫn hơn, đáng tin
cậy hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Thị trường dịch vụ điện
thoại di động Việt Nam đang có sự cạnh tranh gay gắt, nhu cầu thông
tin của các tầng lớp dân cư và toàn xã hội được đáp ứng tốt hơn với
nhiều sự lựa chọn. Thị trường dịch vụ điện thoại di động sẽ tiếp tục
đạt mức tăng trưởng cao.
Trong môi trường kinh doanh mới, áp lực của quá trình cạnh
tranh đòi hỏi bản thân mỗi doanh nghiệp Viễn thông phải có sự đổi
mới và thích ứng mới để có thể vận động đi lên. Do đó có thể khẳng
định rằng việc phát triển đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ điện

định hướng cạnh tranh của Viettel trng thời gian tới, nghiên cứu, đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ
điện thoại di động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel trong
giai đoạn 2012 - 2016.
Thông qua kết quả nghiên cứu của luận văn có thể kết luận
như sau:
1. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, môi trường cạnh
tranh gay gắt; trong giai đoạn Việt nam đang từng bước mở cửa nền
kinh tế để hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, nâng cao
năng lực cạnh tranh là điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của các doanh nghiệp nói chung, Viettel nói riêng..
2. Áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực canh tranh dịch
vụ điện thoại di động cần dựa trên cơ sở phân tích đánh giá chính xác
thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để nghiên cứu, đề
xuất giải pháp gắn với điều kiện hoàn cảnh thực tế của đơn vị mới
đạt được kết quả mong muốn
3. Thay đổi nhận thức và nhận thức đúng đắn về canh tranh và


- 24 năng lực cạnh tranh là việc làm cần thiết, để hội nhập và là cơ sở
đảm bảo cho sự phát triển bền vững đối với Viettel hiện nay.
4. Nâng cao năng lực canh tranh trước hết phải trên cơ sở vận
động của chính bản thân doanh nghiệp, chứ không thể ỷ lại, trông
chờ vào Nhà nước.
Quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tác giả đã
cố gắng vận dụng tối đa những kiến thức mới được truyền đạt từ các
nhà khoa học trong và ngoài Học viện Công nghệ bưu chính viễn
thông. Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy cô
giáo, đặc biệt thầy giáo, GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong đã tận tình
giúp đỡ để hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học đầu tiên của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status