Tiểu luận Thực trạng và thách thức hoạt động nhân lực của tập đoàn viễn thông quân đội viettel - Pdf 25

Website: o Hỗ trợ:
ĐỀ TÀI
Giải pháp hoàn thiện
quản trị nhân lực tại
Công ty cổ phần Bưu
Chính Viettel
Website: o Hỗ trợ:
MỤC LỤC
1.1.1 1.2.3 Hướng phát triển chính của Công ty trong thời gian tới 8
Website: o Hỗ trợ:
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập, cạnh tranh và hợp tác
quốc tế. Vì vậy để tranh thủ mọi nguồn lực, phát huy tối đa năng lực và hiệu quả sản
xuất kinh doanh, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông nói riêng phải tận dụng nguồn nhân lực
“một nguồn lực quý giá nhất trong các nguồn lực” để nâng cao năng lực cạnh
tranh, giữ vững và nâng cao vị thế của mình.
Bưu Chính Viettel là một trong những doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc Tập
đoàn Viễn thông Quân Đội . Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược phát triển
của Tập đoàn và của Đơn vị, trong những năm qua Bưu chính Viettel đã luôn nỗ lực
phấn đấu hết mình để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch mà Tập đoàn giao cho.
Với mục đích quản trị nguồn nhân lực Công ty cổ phần Bưu Chính Viettel, phát
huy những thành tựu đã đạt được và khắc phục những hạn chế còn tồn tại, em đã chọn
đề tài: “Giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần Bưu Chính
Viettel” chuyên đề tốt nghiệp của mình. Chuyên đề thực tập được kết cấu thành 3
chương:
Chương 1: Khái quát chung về Công ty CP Bưu Chính Viettel
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty CP Bưu
Chính Viettel
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực Công ty CP Bưu
Chính Viettel

kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt
cả chuỗi Logistic; hoạt động xử lý hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng tồn kho,
hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê
container và các dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải) ( thực hiện theo pháp
luật chuyên ngành về logistic)
- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa ( thực hiện theo pháp luật chuyên
ngành về thương mại xuất nhập khẩu)
- Vận tải hàng hóa bằng ôtô chuyên dùng và không chuyên dùng theo hợp đồng.
- Vận tải hành khách bằng taxi, bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh.
- Dịch vụ hỗ trợ cho vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, ven biển và viễn dương
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi thương mại.
- Bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm trong cac cửa hàng chuyên doanh.
- Bán lẻ thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh.
- Bán buôn, bán lẻ sách báo tạp chí, văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh.
- Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng
chuyên doanh
- Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet.
- Dịch vụ bưu chính.
- Dịch vụ chuyển phát
- Quảng cáo
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dự luận ( không bao gồm dịch vụ điều tra và
thông tin Nhà nước cấm).
- Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi.
- Sủa chữa máy móc, thiết bị ( bao gồm các mặt hàng công ty kinh doanh )
- Sửa chữa thiết bị liên lạc
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 1/7/1997 Trung tâm Bưu chính chính thức triển khai dịch vụ PHBC đây
thực sự là một dấu mốc đáng ghi nhớ của Trung tâm Bưu chính thuộc Công ty Điện tử
viễn thông Quân đội (nay là Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel).

- Đồng chí: Phó Đức Hùng - Ủy viên Hội đồng quản trị
- Đồng chí: Lưu Trung Thái - Ủy viên Hội đồng quản trị
- Đồng chí: Trần Văn Phức - Ủy viên Hội đồng quản
1.1.6 Ban Giám đốc Công ty
- Đồng chí: Lương Ngọc Hải Tổng Giám đốc Công ty.
- Đồng chí: Phó Đức Hùng Phó Tổng Giám đốc
-Đồng chí: Hoàng Quốc Anh Phó Tổng Giám đốc.
-Đồng chí: Nguyễn Đắc Luân Phó Tổng Giám đốc
1.1.7 Các phòng ban
Phòng Tổ chức Lao động
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Chiến lược kinh doanh
Phòng Bán hàng
Phòng Chăm sóc khách hàng
Phòng Kế hoạch Đầu tư
Phòng Nghiệp vụ đào tạo.
Phòng Tin học.
Văn phòng Công ty
Phòng Kiểm soát nội bộ
Trung tâm đường trục gồm 4 khu vực: KV1, KV2, KV3, KV4
Hệ thống chi nhánh, bưu cục trải khắp 63 tỉnh thành trong cả nước và 01 chi nhánh
Combodia
1.1.8 Chức năng
- Tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm khai thác, thu phát, kết nối
BPBK, báo chí, phát triển dịch vụ viễn thông, các dịch vụ gia tăng khác của Công ty;
quản lý sản lượng, doanh thu, công nợ, chất lượng dịch vụ…,
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc công ty các mặt SXKD
1.1.9 Nhiệm vụ
- Tổ chức kinh doanh, phát triển các dịch vụ chuyển phát bưu phẩm bưu kiện, phát
hành báo , …

TỔNG
GIÁM
ĐỐC –BÍ
THƯ
ĐẢNG
ỦY
P. TÀI CHÍNH.
P. CHIẾN
LƯỢC.
P. BÁN HÀNG.
P. CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG
P. KẾ HOẠCH
ĐẦU TƯ.
P. NGHIỆP VỤ
ĐÀO TẠO.
P. TỔ CHỨC
LAO ĐỘNG.
VĂN PHÒNG.
P. CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN
P. KIỂM SOÁT
NỘI BỘ.

CÁC CHI NHÁNH TỈNH , THÀNH PHỐ
Công ty con tại các nước đầu tư (Lào, combodia, Mianma…….
CÁC CÔNG TY
TRONG NƯỚC VÀ
NƯỚC NGOÀI
PHÓ

- Đội ngũ chuyên viên kỹ thuật của Tổng công ty có tầm hiểu biết rộng về
nhiều lĩnh vực, còn rất trẻ, say mê với nghề nghiệp, ham học hỏi, không ngừng tìm tòi
nghiên cứu nhằm khai thác tối đa tính năng úng dụng của các hệ thống, đã góp phần
lớn trong sự thành công của Tổng công ty.
b. Khó khăn
- Ngành Bưu chính, Viễn thông trước đây được coi là một ngành độc quyền
của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông (VNPT). Vì thế Viettel phải cạnh tranh với một
đơn vị rất lớn có "thâm niên" trong ngành kinh doanh này, có được một số lượng bạn
hàng và đối tác đông đảo. Cũng vì đặc thù ra đời sau nên việc kinh doanh của Viettel
nhất là ở lĩnh vực Viễn thông phải phụ thuộc rất nhiều vào VNPT (ví dụ: như kết nối,
thuê đường truyền dẫn nội hạt và liên tỉnh, việc tiếp xúc với khách hàng, hợp tác về
mặt kỹ thuật )
PHÓ
TỔNG
GIÁM
ĐỐC –
GIÁM
ĐỐC
CÔNG
TY BƯU
CHÍNH
LIÊN
TỈNH
CÔNG TY BƯU
CHÍNH LIÊN TỈNH
- Là một doanh nghiệp thành lập cách đây hơn 15 năm nhưng chính thức tham
gia vào thị trường Viễn thông mới bắt đầu từ tháng 10 năm 2000, Viettel thực sự là
một doanh nghiệp còn non trẻ, còn thiếu nhiều kinh nghiệm.
- Mặc dù trong những năm gần đây, Nhà nước đã có chính sách khuyến khích
cạnh tranh ở các lĩnh vực trước đây vẫn được coi là độc quyền, ngành Bưu chính, Viễn

thành nhà cung cấp các dịch vụ internet với chất lượng tốt nhất
Mở rộng hệ thống phân phối, phát triển với số đông các điểm có bán dịch vụ. Mở các
dịch vụ mới như: Game online, Video online.

Dịch vụ Bưu chính:
- Phát triển tất cả các dịch vụ cơ bản của ngành Bưu chính, mở rộng mạng lưới trên
toàn quốc với kế hoạch như sau:
Phát triển mạng lưới dịch vụ chuyển phát nhanh ra quốc tế.
- Triển khai dịch vụ điện hoa. Triển khai dịch vụ chuyển tiền.
- Triển khai dịch vụ kinh doanh thương mại trên mạng Bưu chính.
Sản xuất kinh doanh ngành nghề truyền thống:
Tiếp tục củng cố và giữ vững các hoạt động SXKD và các ngành nghề truyền thống
như: Khảo sát thiết kế, Xây lắp công trình, Xuất nhập khẩu, mở rộng và khai thác có
hiệu quả những thị trường có nhiều tiềm năng như thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh,
thành phố phía Nam theo hướng sản xuất kinh doanh phát triển vững chắc, đúng pháp
luật, hiệu quả và an toàn.
b , Nhiệm vụ An ninh - Quốc phòng
Song song với nhiệm vụ kinh tế, Tổng Công ty đã và đang triển khai thực hiện nhiệm
vụ quốc phòng như sau :
- Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ, sẵn sàng vu hồi cho mạng thông tin quân sự
khi có yêu cầu về nhiệm vụ Quốc phòng- An ninh.
- Tập trung nguồn nhân lực để tổ chức tham gia xây dựng tuyến cáp quang 1B theo
đúng tiến độ Binh chủng giao. Năm 2004 hoàn thành đường trôc cáp quang 1B.
- Sử dụng kênh nhàn rỗi quân sự để kinh doanh có hiệu quả; từ đó tạo điều kiện đóng góp
nguồn kinh phí cho việc duy trì, bảo quản, bảo dưỡng, phát triển hệ thống thông tin quân sự
Chuẩn bị lập dự án xây dựng nhà máy sản xuất và lắp ráp thiết bị thông tin phục vụ
cho Quốc phòng (như máy thu phát VTĐ,…).
- Tạo nguồn ngân sách để tham gia vào ngân sách của Bộ Quốc phòng như thuế và
các khoản khác trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh.
- Triển khai thi công, nâng cấp mạng thông tin quân sự như: tuyến cáp quang quân sự.

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Đầu tư )
Nhìn vào bảng tổng hợp doanh thu chi phí có thể thấy Bưu chính viettel hoàn thành
xuất sắc kế hoạch doanh thu mà Tập đoàn giao. Riêng năm 2005 không hoàn thành
các chỉ tiêu kế hoạch, đặc biệt là 2 chỉ tiêu cơ bản về doanh thu và phát triển máy điện
thoại, mức tăng trưởng về sản lượng các dịch vụ chủ yếu đều rất thấp, trong đó một số
dịch vụ có giá trị doanh thu cao như điện thoại cố định nội hạt, điện thoại cố định liên
tỉnh và bán thẻ trả trước giảm sút nhiều so với năm 2004. Nguyên nhân cơ bản là do
những khó khăn về phát triển mạng lưới và sự cạnh tranh gay gắt của các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ BCVT .
Hình 2.2: Tổng hợp doanh thu - chi phí 2002-2006
(Nguồn: Phòng Kế hoạch Đầu tư )
Mặc dù doanh thu luôn tăng trưởng qua các năm nhưng Bưu chính Viettel có
đặc trưng là chi phí luôn cao hơn doanh thu. Điều này là do Bưu chính Viettel
là một công ty còn phụ thuộc tập đoàn các điều kiện về kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu
so Bưu Điện Việt Nam ; mức độ tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ BCVT thấp; vốn kinh
doanh chủ yếu tập trung vào dịch vụ chuyển phát nhanh và mở rộng mạng lưới xuống
các huyện xã tất cả các tỉnh trên cả nước , mà việc đầu tư này lại rất tốn kém và gặp
nhiều khó khăn. Có thể kể ra một số nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến tình hình
hoạt động của Bưu chính Viettel như sau:
Về kinh tế xã hội:
Bưu chính Viettel là một công ty được xếp vào loại đặc biệt khó khăn, nền kinh
tế nội lực còn rất kém, chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách hỗ trợ của Tập Đoàn, GDP
tính trên đầu người: năm 2005 là 3,2 triệu đồng/người/năm; năm 2006 là 3,8 triệu
đồng/người/năm. Trong mấy năm qua do đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng quá năng lực,
không có khả năng thanh toán vốn đầu tư, đến năm 2006 nhiều doanh nghiệp (theo số
liệu điều tra có đến 90% doanh nghiệp trong tỉnh) đang mất cân đối về tài chính, hoạt động cầm
chừng làm hạn chế rất lớn tới nhu cầu sử dụng các dịch vụ Bưu chính Viễn thông.
Về phát triển mạng lưới: mặc dù với tinh thần nỗ lực tập trung cao độ triển khai
các dự án trọng điểm để mở rộng tăng cường năng lực mạng lưới, xong do vướng mắc
nhiều ở khâu thủ tục thẩm định phê duyệt và kỹ thuật xây lắp nên tiến độ nhiều công

ty Cổ phần Bưu chính Viettel) có Điều lệ Tổ chức và Hoạt động được phê duyệt tại
Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép số 109/1998/GP-TCBĐ cho phép Công ty Điện tử
Viễn thông Quân đội được thiết lập mạng bưu ngày 01tháng 07 năm 1997 . Kể từ khi
thành lập cho tới nay Công ty CP Bưu Chính Viettel đã đạt được những thành tựu
đáng kể. Cụ thể:
Về cơ sở vật chất kỹ thuật, khi mới thành lập cơ sở vật chất còn nghèo nàn,
mạng lưới Bưu chính gồm 35 Bưu cục, Bưu Chính Viettel đã xây dựng được một
mạng lưới Bưu chính trải rộng khắp cã nhiều điểm phục vụ trong đó Có 64 tuyến
đường thư cấp I , 67 tuyến đường thư cấp II. Về Viễn thông có 64 tỉnh thành bán , và
có hơn 200 đại lý doanh số bán trung bình là 1tỷ / tháng đảm bảo thỏa mãn mọi nhu
cầu của khách hàng.
Về nhân sự: khi mới thành lập có 317 người trong đó CBCNV là Nam chiếm 60%
Về trình độ: 21 lao động có trình độ đại học chiếm 6,62% , 38 lao động trình
độ trung cấp chiếm 11,99%, 208 lao động trình độ sơ cấp chiếm 65,62% và 50 lao
động chưa qua đào tạo chiếm 15,77%. Đến nay tổng số CBCNV của Bưu chính Viettel
là 507 người với trình độ từ chưa qua đào tạo tới trình độ đại học và trên đại học. Chất
lượng lao động và số lượng lao động không ngừng tăng qua các năm. Tỷ lệ CBCNV
có trình độ đại học và trên đại học chiếm 8,48%, cao đẳng chiếm 9,27%, trung cấp
chiếm 25,64%, sơ cấp chiếm 49,51%, chưa qua đào tạo chiếm 7,1%.
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ
Bưu chính Viettel thực hiện hai chức năng: vừa kinh doanh vừa phục vụ. Bưu
chính Viettel có chức năng tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng lưới
BCVT để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch và phương hướng phát
triển do công ty và Tập đoàn giao, đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sản xuất kinh doanh
a) Bưu chính:,với các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Kinh doanh các dịch vụ Bưu chính - Phát hành báo chí,Quản lý, khai thác
phối hợp kinh doanh các dịch vụ Viễn thông , Kinh doanh dịch vụ văn phòng
- Khai thác, vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí đến các cơ quan doanh
nghiệp.
- Kinh doanh các dịch vụ Viễn thông tại các điểm giao dịch và thực hiện các

SL
Tỷ lệ
(%)
SL
Tỷ lệ
(%)
SL
Tỷ lệ
(%)
SL
Tỷ lệ
(%)
SL
Tỷ lệ
(%)
Trên đại
học
1 0,21 1 0,2 1 0,2 1 0,2 1 0,19
1 Đại học 28 5,99 33 6,88 38 7,71 42 8,42 42 8,29
2
Cao
đẳng
38 8,12 40 8,33 44 8,93 46 9,21 47 9,27
3
Trung
học
120 25,64 124 25,84 125 25,36 127 25,46 130 25,64
4 Sơ cấp 239 51,06 245 51,05 249 50,5 248 49,7 251 49,51
5
Chưa

phẩm chất, kỹ năng như thế nào để có thể hoàn thành khối lượng công việc được giao
trong năm kế hoạch.
Thứ ba là thực tế sử dụng lao động tại các Đơn vị trực thuộc trong năm trước.
Đơn vị thu thập và phân tích các số liệu đến 31/12 năm trước về quy mô lao động (lao
động thực tế và lao động định biên); cơ cấu lao động theo trình độ, giới tính, độ tuổi,
chức năng, theo hình thức hợp đồng lao động; số lượng tuyển dụng trong năm, số
lượng thuyên chuyển, sa thải, nghỉ hưu. Từ đó, Đơn vị xác định mức độ đáp ứng của
số lượng lao động hiện có đối với kế hoạch sản xuất kinh doanh: mỗi loại lao động
thừa hay thiếu bao nhiêu? cần phải có thêm những phẩm chất, kỹ năng nào?
2.1.3Công tác tuyển dụng lao động
Căn cứ vào kế hoạch nhân lực được lập hàng năm đã được Tập đoàn phê duyệt, Bưu
Chính Viettel tiến hành tuyển dụng nguồn nhân lực. Trình tự tuyển dụng lao động tại
Bưu Chính Viettel được tiến hành như sau:
a , Nguồn tuyển dụng
Lên kế hoạch tuyển dụng
Xác định nguồn tuyển dụng
Nguồn bên trong Nguồn bên ngoài
Phương pháp tuyển
bên trong
Phương pháp tuyển
bên ngoài
Thông báo tuyển dụng
b , Quy trình tuyển dụng
* Xác định điều kiện và tiêu chuẩn của đối tượng tham gia dự tuyển
* Lập hội đồng thi tuyển
* Tổ chức thi tuyển
* Lập hội đồng tuyển dụng
* Ký kết hợp đồng lao động
Nội dung cụ thể của quá trình tuyển dụng được quy định trong Quy chế hoạt
động của Bưu Chính Viettel và Quy chế tuyển dụng của Tập đoàn.


n
g

v
i
ê
n

b


l
o

i
Những người được tuyển
Hình 2.5: Số lượng lao động được tuyển dụng 2003-2006
(Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động)
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tình hình tuyển dụng lao động trong những năm gần
đây chủ yếu là lao động có trình độ sơ cấp, tiếp đến là trung cấp. Việc tuyển dụng lao
động có trình độ Đại học và Cao đẳng tuy có tăng dần qua các năm nhưng đều rất ít,
không có trường hợp cao học nào.
Nhận xét, đánh giá về công tác tuyển dụng lao động
* Ưu diểm
Thứ nhất, quy trình tuyển dụng được tiến hành chặt chẽ, công khai, khách quan
và khoa học theo đúng Quy chế tuyển dụng của Bưu Chính Viettel .
Thứ hai, số lượng lao động được tuyển dụng chủ yếu là lao động công nghệ do
nguồn này luôn có sẵn phần nào đã đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của
Đơn vị.

Việc lựa chọn cử người đi đào tạo xuất phát từ quy hoạch đào tạo của Bưu
Chính Viettel , với định hướng là tập trung vào các trình độ cao, chuyên môn sâu, các
chuyên đề có tính cấp thiết, khuyến khích đào tạo chính quy tập trung, bồi dưỡng nâng
cao thành thạo nghề nghiệp. Đối tượng được cử đi đào tạo: Là CBCNV của Bưu Chính
Viettel thuộc diện nằm trong quy hoạch sử dụng lao động của Đơn vị; là những người
theo yêu cầu bố trí vào chức danh phải đào tạo bổ sung kiến thức còn thiếu so với tiêu
chuẩn; những người theo yêu cầu chuyển đổi chức danh của Đơn vị hoặc chuyển nghề.
Ngoài ra, đối tượng còn bao gồm những người đi đào tạo theo nguyện vọng riêng. Tuy
nhiên trường hợp này rất ít do những ràng buộc nhất định đối với đối tượng.
b, Điều kiện và tiêu chuẩn
Những người được cử đi đào tạo phải có đủ những điều kiện và tiêu chuẩn theo
“Quy chế cử người đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước” của Bưu Chính Viettel .
3. Thực hiện đào tạo
a, Đào tạo chính quy: Chủ yếu đào tạo tại trường của Ngành như Học viện BCVT,
- Ưu điểm: Chất lượng đào tạo cao.
- Hạn chế: Đầu vào khó, thời gian đào tạo dài.
Mặc dù Bưu Chính Viettel đã xây dựng nhiều chính sách nhằm khuyến khích
CBCNV đi đào tạo theo hình thức này như: Được đài thọ kinh phí đào tạo; Được thanh
toán công tác phí; Hưởng 100% lương chính sách, hỗ trợ theo kết quả học tập; được
hưởng 50% mức thưởng lợi nhụân nhưng chưa đủ động lực so với loại hình tại chức
nên số lượng đăng ký đi đào tạo tập trung rất hạn chế. Thực tế, từ năm 2000 trở lại đây
không có trường hợp nào đi đào tạo tập trung các hệ đại học, cao đẳng, thậm chí cả
trung học.
b, Đào tạo tại chức: Ngoài các trường của Ngành, đối tượng được cử đi đào tạo còn
được đào tạo ở các trường ngoài ngành, tại các tỉnh bạn và tại tỉnh.
- Ưu điểm: Thời gian đào tạo gián đoạn (thường chia làm 2 kỳ/năm), ít ảnh
hưởng đến việc sắp xếp bố trí lao động thay thế.
- Hạn chế: Chất lượng đào tạo không cao, chi phí đào tạo lớn.
- Chế độ: Được đài thọ kinh phí đào tạo; được hưởng chế độ ăn giữa ca, mọi
chế độ phân phối thu nhập như thời gian làm việc; Được thanh toán chế độ công tác

pháp luật, để mỗi CBCNV phải biết viết, nói và làm theo pháp luật; nâng cao nhận
thức cho CBCNV về cạnh tranh, hội nhập, tạo động lực để họ biết vươn lên phấn đấu
cống hiến tài năng và trí tuệ của mình cho doanh nghệp, điều này cũng gắn với quyền
lợi cá nhân của chính bản thân họ.
Chi phí đào tạo của Bưu Chính Viettel trong những năm gần đây:
Bảng 2.7: Chi phí đào tạo 2002-2006
Năm 2002 2003 2004 2005 2006
Chi phí đào tạo (triệu
đồng)
192 205 230 300 285
(Nguồn: Phòng Tổ Lao động)
Nhận xét, đánh giá về công tác đào tạo
* Ưu điểm
Thứ nhất, các hình thức đào tạo đa dạng, được kết hợp hài hoà phù hợp với điều
kiện tổ chức lao động của từng Đơn vị, đảm bảo sản xuất kinh doanh. Chương trình
đào tạo phong phú, thiết thực, phù hợp với các chức danh lao động khác nhau, đảm
bảo nâng cao chất lượng công việc của người lao động.
Thứ hai, chính sách chọn cử người đi đào tạo có nhiều cơ chế khuyến khích, tạo
mọi điều kiện thuận lợi đối với người lao động. Người được cử đi đào tạo, bên cạnh
việc vẫn được hưởng những chế độ quy định của Nhà nước, còn được hưởng các chế
độ của Bưu điện tỉnh như trợ cấp tiền ở, đi lại, thưởng lợi nhuận hàng năm, thưởng
theo thành tích học tập. Điều này tạo điều kiện cho người lao động yên tâm học tập và
phấn đấu vươn lên nhiều hơn.
Thứ ba, trình độ đội ngũ lao động sau khi được đào tạo đã tăng lên đáng kể
không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng. Điều đó đựợc thể hiện: Tình hình vi phạm
chất lượng, kỷ luật lao động, vi phạm pháp luật giảm nhiều so với những năm trước
đây. Công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng có nhiều chuyển biến tích cực, hạn chế
được những khiếu nại phàn nàn từ phía khách hàng. Đa số CBCNV đã đáp ứng được
yêu cầu nhiệm vụ được giao.
* Những mặt còn tồn tại

công nhân vận chuyển, nhân viên kế toán ,…
- Nhóm lao động phục vụ bao gồm: Nhân viên bảo vệ, lái xe, phục vụ…
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động theo chức năng 2002-2006
Stt Loại lao động
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
1 Lao động quản lý 71 74 90 102 102
2 Lao động công nghệ 371 381 379 374 382
3 Lao động phục vụ 26 25 24 23 23
Tổng 468 480 493 499 507
(Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động)
Hình 2.7: Tỷ lệ lao động theo chức năng 2002-2006
(Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động)
Qua bảng và biểu đồ trên ta thấy tỷ lệ lao động công nghệ chiếm tỷ trọng lớn
(từ 74,95% tới 79,38%). Tỷ lệ lao động quản lý ngày càng tăng và tỷ lệ lao động phục
vụ ngày càng giảm và có xu hướng ổn định.
2. Công tác hiệp tác lao động
Tại Bưu Chính Viettel , quá trình hiệp tác lao động được thực hiện dưới hai
hình thức: hiệp tác về không gian và hiệp tác về thời gian.
Hiệp tác về không gian gồm có các hình thức:
- Hiệp tác giữa các nghề chuyên môn hoá trong một bộ phận: Đó là sự hiệp tác
giữa những người làm các công việc chuyên môn khác nhau trong cùng một bộ phận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status