Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đề tài
KINH NGHIỆM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỞ RỘNG VIỆC
ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
VIETTEL
Giảng viên hướng
dẫn
: TS. Đàm Quang Vinh
Họ và tên sinh viên : Đặng Thị Thu Trang
Mã Sinh Viên : CQ507245
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế
Lớp : Quản trị kinh doanh quốc tế A
Khóa : 50
Hệ : Chính Quy
Hà Nội, đợt 1, tháng 02
Đặng Thị Thu Trang Lớp: Kinh doanh quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
LỜI CAM KẾT
Sinh viên: Đặng Thị Thu Trang
Lớp: KDQT 50A
Em xin cam đoan đề tài : “Kinh nghiệm và phương hướng phát triển mở rộng
việc đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel” là do em
tự tìm tài liệu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Đàm Quang Vinh và sự
giúp đỡ của công ty TNHH NN MTV Thương Mại & Xuất Nhập Khẩu Viettel.
SDH Synchronous Digital Hỉearchy
DWDM Dense Wavelength division multiplexing
Đặng Thị Thu Trang Lớp: Kinh doanh quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
DANH MỤC BẢNG
Đặng Thị Thu Trang Lớp: Kinh doanh quốc tế 50A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, xu hướng toàn
cầu hóa và tự do hóa thương mại đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng lan tỏa
đến từng quốc gia. Nhiều tập đoàn và các công ty từ các quốc gia trên thế giới
luôn có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài để mở rộng thị trường và tìm kiếm lợi
nhuận, đồng thời qua đó cũng khẳng định vị thế thương hiệu, hình ảnh của công
ty. Đầu tư ra nước ngoài thể hiện trên tất cả các lĩnh vực và mọi phương diện
của một quốc gia trong đó lĩnh vực bưu chính viễn thông giữ một vị trí và vai trò
quan trọng trong thông tin liên lạc của một quốc gia, đây cũng là ngành được
đánh giá mang lại rất nhiều lợi nhuận khi mà chủ đầu tư khai thác và hoạt động
một cách có hiệu quả. Theo xu hướng đó, Việt Nam là một quốc gia đang trên
đường hội nhập với nền kinh tế thế giới chính vì thế Việt Nam đã và đang tìm
cách tiếp cận những xu hướng đó một cách linh hoạt và sáng tạo.
Khi thị trường trong nước đã ngày càng trở nên chật chội thì việc tìm
kiếm thị trường nước ngoài là cần thiết để mở rộng quy mô của mỗi doanh
nghiệp, tuy nhiên không phải bất kỳ doanh nghiệp Việt Nam nào đầu tư ra nước
ngoài đều thuận lợi và đạt được thành công. Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội
Viettel được biết đến là một trong hai Tập Đoàn Viễn Thông mạnh tại Việt
Nam, với cách làm ăn mạnh bạo của mình đã tạo ra thành công vượt bậc không
chỉ tại thị trường di động Việt Nam mà còn cả trên thị trường viễn thông quốc
tế. Việc đầu tư vào thị trường Campuchia, Lào được đánh giá là bước đi thành
công và mang lại nền tảng vững chắc trong việc đầu tư nước ngoài của Viettel.
hình kinh doanh của Tập Đoàn cũng như tình hình đầu tư ra nước ngoài.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới việc đầu tư ra nước ngoài của Viettel.
- Nghiên cứu một vài dự án điển hình của việc đầu tư ra nước ngoài của
Viettel tư đó đưa ra những thành công cũng như những khó khăn hạn chế còn
gặp phải để rút ra những bài học kinh nghiệm cho Viettel. Sau đó đưa ra các giải
pháp, kiến nghị nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong các dự án đầu tư ra
nước ngoài của Viettel, nâng cao hiệu quả việc đầu tư ra nước ngoài của Viettel
trong giai đoạn tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Một vài dự án đã đầu tư ra nước ngoài của
Viettel đang theo đuổi.
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề nghiên cứu về thực trạng hai dự án
đầu tư ra nước ngoài của Viettel là dự án Metfone tại thị trường Campuchia và
dự án Unitel tại thị trường Lào để chỉ ra các điểm đạt và chưa đạt để có thể đưa
ra các giải pháp và kiến nghị cho các dự án sắp tới.
4. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1 : Tổng quan Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội Viettel và những
nhân tố ảnh hưởng đến việc đầu tư ra nước ngoài của viettel.
Chương 2: Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Viettel- trường hợp
nghiên cứu tại thị trường Lào và Campuchia
Chương 3 : Phương hướng và một số giải pháp nhằm phát triển mở rộng
hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Viettel.
Đặng Thị Thu Trang Lớp: Kinh doanh quốc tế 50A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG
QUÂN ĐỘI VIETTEL VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIETTEL
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
thành lập theo quyết định số 45/2005/QĐ-BQP, tên giao dịch quốc tế là
VIETTEL CORPORATION viết tắt là Viettel.
Đặng Thị Thu Trang Lớp: Kinh doanh quốc tế 50A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
Ngày 14/12/2009: Theo quyết định số 2079 QĐ-ttg Tổng công ty Viễn
thông Quân đội chính thức trở thành Tập đoàn Viễn thông Quân đội với vốn
điều lệ là 50.000 tỷ đồng.
Vài nét về Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel.
• Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.
• Điện thoại: 04.62556789
• Fax : 04.62996789
• Website: www.viettel.com.vn
• Cơ quan sáng lập: Bộ Quốc Phòng.
Loại hình doanh nghiệp của Tập đoàn Viễn thông Quân đội là công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Tập đoàn
Viễn thông Quân đội có 74 đơn vị phụ thuộc và các công ty con của Tập đoàn
gồm: 2 công ty TNHH một thành viên do tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ, 11
công ty cổ phần do Tập đoàn nắm giữ 50% vốn điều lệ, 7 công ty liên doanh liên
kết do Tập đoàn sở hữu nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống. Do cơ chế đặc
thù trong quân đội nên Tập đoàn Viễn thông Quân đội sẽ không có Hội đồng
quản trị mà Đảng Ủy Tập đoàn sẽ thực hiện vai trò và chức năng giống như hội
đồng quản trị như ở các tập đoàn hiện có. Ban lãnh đạo Viettel Group gồm Tổng
Giám Đốc và 5 Phó giám đốc.
Với kinh nghiệm và sức sáng tạo không ngừng nên Viettel ngày càng làm
hài lòng và tiếp tục chinh phục khách hàng bằng sự tự tin với một tinh thần lớn
đó là tinh thần của những người lính để xây dựng, quảng bá làm cho tên tuổi
Viettel ngày càng trở nên gần gũi, thân thuộc với mọi tổ chức, mọi các nhân
trong đời sống xã hội.
1.1.2. Mô hình tổ chức của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel
PHể TGPHể TGPHể TGPHể TGPHể TG
Khối Đơn vị
hạch toán phụ thuộc
TNG GIM C
Khối cty liên kết
do Tập đoàn sở hữu
d)ới 50% vốn điều lệ
!
"#
#$%&&'
()%&
*("&
+&,-'
../0.1
//
232
&4/567
89:;.9
&4 !
##
- ;0
<=>;3#
2/- ?1
Khi c quan
H(/%&>CDD
J(VVCDD
M(VV-'W
CDD
@%&(VV
XAX5YADD
E;(%&X@
F;(%&XF
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
1.1.2.3. Khối các phòng ban trực thuộc Tập đoàn
Phòng kế hoạch: tham mưu giúp ban giám đốc xây dựng kế hoạch sản
xuất, theo dõi thực hiện kế hoạch, thực hiện lập kế hoạch đầu tư phát triển, đảm
bảo khâu quản lý vật tư, thiết bị trong toàn công ty.
Phòng tổ chức lao động: tham mưu giúp ban giám đốc xây dựng các kế
hoạch tuyển dụng lao động và quản lý lao động, thực hiện các chính sách, chế
độ lao động…
Phòng tài chính: tham mưu giúp Ban giám đốc lập kế hoạch tài chính, tính
toán giá thành, hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân
sách Nhà nước. Theo dõi tình hình của các đại diện vùng, công ty, chi nhánh
trực thuộc.
Phòng chính trị: tham mưu giúp Đảng Ủy, Ban giám đốc xây dựng công
tác Đảng, công tác chính tri. Thực hiện công tác tuyên huấn cán bộ, bảo vệ an
ninh, tổ chức thi đua và chỉ đạo các tổ chức quần chúng hoạt động đúng chức
năng nhiệm vụ của mình.
Phòng kỹ thuật: tham mưu giúp ban giám đốc nghiên cứu các phương án
kỹ thuật, công nghệ cho Tập Đoàn, tổ chức, chỉ đạo, quản lý thống nhất việc
triển khai mạng, kiểm tra giám sát, đôn đốc các chi nhành về chất lượng.
Phòng đầu tư và phát triển: tham mưu giúp ban giám đốc nghiên cứu các
dự án trong và ngoài công ty nhằm phát triển các loại hình dịch vụ của công ty.
232
&4/567
89:;.9
&4 !
##
- ;0
<=>;3#
2/- ?1
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
1.1.3. Mục tiêu của Tập đoàn Viettel
Theo định hướng phát triển đến năm 2015, Viettel không chỉ muốn khẳng
định vị thế chủ đạo quốc gia về viễn thông và công nghệ thông tin mà còn có
khát vọng trở thành một tập đoàn đa quốc gia, nằm trong top 30 nhà cung ứng
dịch vụ viễn thông lớn nhất thế giới với doanh thu đến năm 2015 là khoảng
200.000-250.000 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân 15-18%/năm. Chiến
lược kinh doanh của Tập đoàn trong vòng 5 năm tới sẽ hướng vào 3 lĩnh vực
chính là thị trường viễn thông cả trong và ngoài nước chiếm 70%, sản xuất thiết
bị viễn thông, đầu tư bất động sản.
1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của Viettel
1.1.4.1. Chức năng
Chức năng tham mưu: giúp Đảng Ủy, Ban giám đốc Tập đoàn Viễn thông
Quân đội Viettel về công tác khai thác và tổ chức kinh doanh có hiệu quả mạng
điện thoại di động.
Chức năng quản lý và tổ chức thực hiện: theo lệnh giám đốc tổ chức quản
lý, điều hành các hoạt động khai thác và kinh doanh mạng điện thoại di động
bao gồm: vận hành, khai thác thiết bị mạng lưới, tổ chức sửa chữa, bảo trì, bảo
dưỡng thiết bị định kỳ, ứng cứu thông tin, tổ chức bộ máy và mạng lưới kinh
doanh trên toàn quốc.
Chức năng giám sát: thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc các hoạt
mang lại có ảnh hưởng rất lớn đến nguồn thu về ngành viễn thông của Việt
Nam.
Cụ thể, doanh thu của Viettel không ngừng tăng lên qua các năm làm cho
Viettel vẫn luôn giữ vị trí số 1 về tốc độ tăng trưởng doanh thu trong nhiều năm.
Hình 1.2: Doanh thu của Viettel năm 2000- 2010
Đv: tỷ đồng
(Nguồn: www.viettel.com.vn)
Nhìn vào bảng doanh thu trên ta thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu duy trì
ổn định năm sau gấp đôi năm trước trong nhiều năm liền. Khi mới bắt đầu đầu
tư kinh doanh thì lượng doanh thu đương nhiên sẽ nhỏ, năm 2000 lượng doanh
thu của Viettel đạt được 54 tỷ đồng nhưng từ các năm tiếp theo lượng doanh thu
đã tăng lên đáng kể. Và đến năm 2010, lượng doanh thu tăng lên nhanh chóng là
91,134 tỷ USD, một lần nữa Viettel đã khẳng định cho mọi người thấy rằng
Viettel là doanh nghiệp có mức tăng trưởng cao nhất trong các doanh nghiệp viễn
thông và đứng thứ 4 về doanh thu trong các Tập đoàn nhà nước trong năm 2010.
Đặng Thị Thu Trang Lớp: Kinh doanh quốc tế 50A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
Hình 1.3: lợi nhuận của Viettel từ năm 2000- 2010
Đv: Tỷ đồng
(Nguồn: www.viettel.com.vn)
Dựa vào số liệu ở bảng trên ta có thể thấy, từ năm 2000- 2006 lợi nhuận
của Viettel rất thấp, tuy nhiên bắt đầu từ năm 2007 trở đi số lợi nhuận mà công
ty đạt được tăng lên đáng kể mặc dù năm 2008 có cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới nhưng lợi nhuận mà Viettel thu về vẫn cao. Trong năm 2010, lợi nhuận đạt
gần 16 nghìn tỷ đồng.
Những năm vừa qua, Viettel luôn chú trọng việc đầu tư cơ sở hạ tầng
mạng lưới nhằm kinh doanh có hiệu quả dịch vụ di động viễn thông tại thị
trường Việt Nam. Điển hình trong năm 2010, cơ sở hạ tầng mạng lưới của
nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông cũng tăng lên. Ngược lại khi nên kinh tế suy
thoái thì nhu cầu tiêu dùng cũng giảm đi sẽ ảnh hưởng đến viễn thông.
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kinh tế được đánh giá từ năm 2008- 2010
2008 2009 2010
Tổng GDP (tỷ USD) 89 91 101
Tăng trưởng GDP(%) 6,2 5,3 6,7
GDP/đầu người (USD) 1052 1064 1168
Chỉ số lạm phát 24,4 7 11,8
Chỉ số người tiêu dùng CPI(%) 19,9 6,5 11,7
(theo nguồn: />Từ cuộc khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu trong năm 2008 đến nay có
ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động kinh doanh của các công ty làm cho chỉ
số giá tiêu dùng, tỷ lệ lạm phát tăng kỷ lục, đến năm 2009 tuy có giảm nhẹ
nhưng lại có xu hướng gia tăng trở lại vào năm 2010. Người dân phải giảm chi
tiêu, lợi nhuận của các doanh nghiệp cũng không thể đạt mục đích đề ra, chính
sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm ngăn ngừa lạm phát đã
làm cho nhiều doanh nghiệp gặp phải nhiều khó khăn trong hoạt động và Viettel
cũng không nằm ngoài vòng ngoại lệ.
Đặng Thị Thu Trang Lớp: Kinh doanh quốc tế 50A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
Vấn đề tiền tệ, các chính sách về thuế cũng ảnh hưởng đến sự ổn định của
nền kinh tế. Các chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ lạm phát, lãi suất
trên thị trường, khả năng cân bằng ngân sách của nhà nước do đó nó ảnh hưởng
rất lớn đến quyết định đầu tư nhất là các doanh nghiệp có liên quan đến đầu tư
quốc tế như Viettel. Các chính sách thuế của Việt Nam về lĩnh vực viễn thông
còn nhiều bất cập, khi đầu tư ra các thị trường nước ngoài đáng nhẽ Nhà nước
cần có những chính sách hỗ trợ cho các DN đi đầu tư mà Viettel là doanh nghiệp
tiên phong trong công cuộc đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông và
các nước Viettel triển khai đầu tư đều là những nước mà Việt Nam có quan hệ
tốt thế mà các chính sách không có gì ưu đãi mà đôi khi còn có nhiều bất cập
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
ngoài để rút ra các kinh nghiệm và đề xuất ra những biện pháp để thúc đẩy hoạt
động đầu tư ra nước ngoài. Ví dụ như các cơ quan không nắm rõ số lượng các
dự án, ai đầu tư, các thuận lợi và khó khăn…cho nên không có các phương án
hỗ trợ cho các nhà đầu tư khi họ gặp khó khăn. Đây chính là nguyên nhân khiến
cho các nhà đầu tư tự tung tự tác gây phiền cho môi trường đầu tư bạn hoặc là bị
hụt hơi, bơ vơ trong việc giải quyết các khó khăn khi triển khai dự án đầu tư ra
nước ngoài làm ảnh hưởng đến tên tuổi của đất nước Việt Nam tại các nước
được đầu tư. Đối với Viettel, thị trường mà công ty đầu tư thường là những nước
xa xôi, kém phát triển, ít công ty đầu tư vào vì vậy rất cần sự giúp đỡ của đại sứ
quán. Tuy nhiên Viettel đều phải tự lực cánh sinh, điều này làm cho họ gặp
không ít khó khăn khi đầu tư, nhưng sau khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ
chức thương mại thế giới WTO thì nước ta đã chú trọng hơn đến các chính sách
đầu tư ra nước ngoài, ban hành các Bộ luật và chính sách nhằm thúc đẩy hoạt
động đầu tư, từng bước giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi hơn
trong việc mở rộng đầu tư ra nước ngoài. Cụ thể, Chính phủ ban hành Nghị định
số 22/1999/NĐ-CP ngày 14/04/1999 quy định đầu tư ra nươc ngoài của doanh
nghiệp VN nhằm hướng dẫn và quản lý hoạt động ĐTRNN. Năm 2005, Quốc
hội đã thông qua Luật đầu tư trong đó có các quy định về ĐTRNN của doanh
nghiệp Việt Nam.
Nghị định 78/2006/NĐ-CP cũng đã quy định các nhà đầu tư thuộc mọi
thành phần kinh tế đều có quyền ĐTRNN, có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về hoạt động kinh doanh của mình, được lựa chọn hình thức tổ chức quản lý nội
bộ, hình thức đầu tư phù hợp với yêu cầu kinh doanh và được pháp luật Việt Nam
bảo hộ. Giảm bớt các quy định mà tính “xin-cho” bất hợp lý, trái với nguyên tắc
tự do trong kinh doanh gây phiền hà cho các hoạt động đầu tư, ngoài ra có tính
đến các lộ trình cam kết trong thỏa thuận đa phương và song phương trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong các nghị định này cũng quy định rõ về trách
nhiệm, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các nhà đầu tư. Việc ban
Nha- những ngôn ngữ mà không được sử dụng phổ biến trên thế giới. Chính vì
vậy mà việc lựa chọn người biết những ngôn ngữ đó quả là vấn đề nan giải cho
công ty, điều đó gây trở ngại rất lớn cho việc phát triển, mở rộng thị trường
nước ngoài.
1.3.1.4. Các yếu tố khoa học- công nghệ.
Yếu tố khoa học công nghệ là nhân tố mang đầy tính kịch tính nhất, nó
ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp nhất là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn
thông như Viettel. Yếu tố khoa học công nghệ là nhân tố quyết định đến hoạt
động kinh doanh. Trong thời đại này, khi khoa học công nghệ mới đang phát
triển như vũ bão, mỗi công nghệ được sáng tạo ra sẽ hủy diệt các công nghệ cũ,
đây là yếu tố hủy diệt mang đầy tính sáng tạo của thời đại công nghệ mới.
Phương pháp sản xuất mới, thiết bị sản xuất, vật liệu mới, các bí quyết,
phát minh mới, các phần mềm ứng dụng mới, chất lượng cao, giá cả cạnh
tranh…là những yếu tố khoa học công nghệ ảnh hưởng trực tiếp. Yếu tố công
nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi
doanh nghiệp. Công nghệ có tác động đến chi phí và chất lượng sản phẩm, dịch
vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường tiêu dùng. Tuy nhiên để công nghệ
của doanh nghiệp thay đổi thì cần phải có các yếu tố đảm bảo như: trình độ lao
động phù hợp, chính sách phát triển, sự điều hành quản lý, đủ năng lực tài
chính… nó vừa tạo sự thuận lợi, vừa tạo sự khó khăn cho Viettel. Với công nghệ
3G mới giúp cho Viettel có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp với doanh
nghiệp mình để nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, dịch vụ
nhưng lại khó khăn trong việc giảm giá các dịch vụ.
Đặng Thị Thu Trang Lớp: Kinh doanh quốc tế 50A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
Khi thị trường viễn thông ở Việt Nam ngày càng phát triển mạnh với các
đối thủ cạnh tranh ngang tài ngang sức như VNPT thì việc ứng dụng tiến bộ
khoa học công nghệ để đưa dịch vụ hoàn hảo, giá cả cạnh tranh là nhân tố quyết
các nước có sức mạnh về hoạt động viễn thông như Thụy Điển, Thái Lan, Na Uy
nên có nhiều kinh nghiệm cũng có tiềm lực để cạnh tranh.
1.3.1.6.2. Khách hàng
Các mạng viễn thông quốc tế lớn đang chiếm thị trường lớn ở những thị
trường đầy tiềm năng và thu được lợi nhuận vì vậy việc khai thác các thị trường
Đặng Thị Thu Trang Lớp: Kinh doanh quốc tế 50A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
này là kế hoạch không khả thi, do đó Viettel đang lựa chọn những thị trường mà
ở đó có ít các doanh nghiệp lớn, những thị trường đang phát triển về kinh tế lẫn
viễn thông, là các quốc gia nhỏ, số lượng dân ít như Lào, Campuchia, Haiti…
Viettel khi bắt đầu muốn đầu tư ra thị trường nước ngoài thì cần phải tìm
kiếm một lược khách hàng đủ lớn để đáp ứng dịch vụ của mình. Khi nhìn ra các
nước xung quanh mình thì những nơi Viettel muốn đầu tư thì cước phí của đối
thủ rẻ nhất là 1 cent/phút hay cao nhất 3 cent/phút mà Viettel còn phải cạnh
tranh với các mạng khác cung cấp dịch vụ tốt hơn với giá cả rẻ hơn 1-2
cent/phút. Trong khi đó tại Việt Nam, Viettel cung cấp dịch vụ với giá bình quân
là 8 cent/phút, do đó nếu không đạt được lượng khách hàng tiêu thụ đủ lớn thì
việc đầu tư sẽ thua lỗ.
Ngoài ra, khi đầu tư sang nước ngoài mặt rào cản về ngôn ngữ, văn hóa và
cách thức làm việc là một thách thức rất lớn mà các nhà đầu tư sẽ gặp phải.
Khác biệt này sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là mối quan hệ giữa các nhà đầu tư và người
dân địa phương, giữa công ty và chính quyền địa phương. Như ở Lào, thói quen
không làm việc ngoài giờ, nghỉ toàn bộ các ngày nghỉ cuối tuần của nhân viên
bản xứ làm cho Viettel gặp không ít khó khăn về việc đảm bảo phục vụ khách
hàng 24/7 như các công ty viễn thông khác cần phải làm. Trong giao tiếp, làm
việc thì nhân viên Lào thích nói chuyện nhẹ nhàng không quen theo tác phong
của quân đội, chấp hành mệnh lệnh như ở các doanh nghiệp Viettel đang làm. Vì
vậy mà bộ máy nhân viên đang làm ở Lào đã phải vừa thay đổi bản thân, vừa
Truy cập internet qua mạng cáp truyền hình đạt tốc độ cao tói 54 Mbps và tải lên
10 Mbps, đồng thời thông qua hệ thống đường truyền này mà ngoài truyền hình
và internet ra khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải trí như xem tivi
trên máy vi tính, xem truyền hình, chơi game online… Ngoài ra, trên thị trường
quốc tế Viettel đang định đầu tư thì có một số hãng viễn thông lớn cũng đang có
ý định đầu tư vì vậy họ sẽ trở thành đối thủ canh tranh trực tiếp với Viettel trong
tương lai.
1.3.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp ảnh
hưởng tới hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Viettel
1.3.2.1. Nguồn nhân lực bên trong doanh nghiệp
Hiện nay, Viettel là mạng di động đầu tiên của Việt Nam đầu tư ra nước
ngoài, họ đã trực tiếp thúc đẩy và thực hiện bình dân hóa dịch vụ viễn thông,
từng bước thực hiện xã hội hóa dịch vụ viễn thông tại Việt Nam. Để làm được
việc đó họ đã phải mất 5 năm mày mò nghiên cứu, đệ trình nhiều ý tưởng, nhiều
dự án để tìm được lối đi mới cho mình, mất 1 năm để ký được một bản thỏa
thuận kết nối, mất 5 năm chỉ để đi mở mạng, đọc hàng nghìn trang tài liệu để
tìm thấy một đâu đem đi đàm phán… và ngay khi thành công họ dám chuyển
sang mục tiêu khác một lĩnh vực hoàn toàn chưa có kinh nghiệm và lại tiếp tục
mày mò, tiếp tục đương đầu với những khó khăn, thử thách để tiếp tục sáng tạo,
tiếp tục lao động để tạo ra thành công.
Tại Viettel luôn có khái niệm là khi làm việc ở Viettel thì phải là người
Viettel với những tiêu chí sau:
• Trung thực, đoàn kết
• Luôn đặt lợi ích tập thể lên trước
• Tư duy đột phá và dám làm việc khó
• Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
• Chấp nhận gian khổ
Đặng Thị Thu Trang Lớp: Kinh doanh quốc tế 50A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
quá trình hoạt động kinh doanh thì cần phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
Dưới đây là bảng cơ cấu tổng nguồn vốn của Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Viettel.
Đặng Thị Thu Trang Lớp: Kinh doanh quốc tế 50A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đàm Quang Vinh
Bảng 1.2: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel
2006 2007 2008 2009 2010
Trị giá
(tỷ đồng)
Cơ cấu Trị giá
(tỷ đồng)
Cơ cấu Trị giá
(tỷ đồng)
Cơ cấu Trị giá
(tỷ đồng)
Cơ
cấu
Trị giá
(tỷ đồng)
Cơ cấu
Nguồn hình thành 100% 100% 100% 100% 100%
-Vốn chủ sở hữu 2.390 72% 5.243 77% 9.681 84% 21.536 71% 36.214 72%
-Vốn đi vay 950 28% 1.600 23% 1.800 16% 8.620 29% 13.786 28%
Cơ cấu vốn 100% 100% 100% 100% 100%
-Vốn cố định 2.740 82% 5.883 86% 9.791 85% 20.541 68% 33.891 68%
-Vốn lưu động 600 18% 960 14% 1.690 15% 9.615 32% 16.109 32%
Tổng nguồn vốn 3.340 6.843 11.481 30.156 50.000
%Biếnđổihàng
năm