THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG VIETTEL – KINH NGHIỆM TỪ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CAMPUCHIA - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ
  

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đề tài
THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN
THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
KINH NGHIỆM TỪ: DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CAMPUCHIA
Giảng viên hướng
dẫn
: Ths. Nguyễn Thu Ngà
Họ và tên sinh viên : Ngô Thu Trang
Mã Sinh Viên : TC 411729
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế
Lớp : Quản trị kinh doanh quốc tế Vĩnh Hưng
Khóa : K41B
Hệ : VLVH
Hà Nội, tháng 6 năm 2012
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths.Nguyễn Thu Ngà
LỜI CAM KẾT
Sinh viên: Ngô Thu Trang
Lớp: KDQT 41 Vĩnh Hưng
Em xin cam đoan đề tài : “THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP
ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU: DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TẠI CAMPUCHIA” là do em tự tìm tài liệu và thực hiện dưới sự
hướng dẫn của Ths. Nguyễn Thu Ngà và cơ sở thực tập.

Ký tên
Ngô Thu Trang

2
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths.Nguyễn Thu Ngà
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
BẢNG
Bảng 1.1: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Viettel Error: Reference source not found
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty VTC năm 2009-2011 Error: Reference
source not found
Bảng 2.3: Doanh thu, lợi nhuận của VTC tại thị trường Campuchia Error:
Reference source not found
Bảng 3.1: Kế hoạch đầu tư ra nước ngoài của Viettel Error: Reference source not
found
HÌNH
BIỂU
Biểu đồ 2.2: Tình hình vốn đầu tư qua các năm của Viettel tại thị trường Campuchia
Error: Reference source not found
Ngô Thu Trang
5
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths.Nguyễn Thu Ngà
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại đang diễn ra với tốc độ
nhanh chóng. Các tập đoàn trên thế giới luôn có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài để
mở rộng thị trường và tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời qua đó cũng khẳng định vị thế
thương hiệu, hình ảnh của công ty. Mặt khác, thị trường trong nước ngày càng trở
nên chật chội thì việc tìm kiếm thị trường nước ngoài là cần thiết. Tập Đoàn Viễn
Thông Quân Đội Viettel được biết đến là một trong nhữngTập Đoàn Viễn Thông
mạnh tại Việt Nam, với cách làm ăn mạnh bạo của mình đã tạo ra thành công vượt
bậc không chỉ tại thị trường di động Việt Nam mà còn cả trên thị trường viễn thông
quốc tế. Việc đầu tư vào thị trường Campuchia được đánh giá là bước đi thành

- Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề nghiên cứu về thực trạng dự án đầu tư ra
nước ngoài của Viettel là dự án Metfone tại thị trường Campuchia để chỉ ra các
điểm đạt và chưa đạt để có thể đưa ra các giải pháp và kiến nghị cho các dự án
sắp tới và thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn.
4. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề được chia thành 3 chương:
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
VIETTEL VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA
TẬP ĐOÀN.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIETTEL GIAI
ĐOẠN 2009-2011 – XEM XÉT DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CAMPUCHIA
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU
TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIETTEL
Ngô Thu Trang
7
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths.Nguyễn Thu Ngà
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL VÀ
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN
Trong chương 1, đề tài sẽ tập trung giới thiệu về Tập đoàn viễn thông quân
đội Viettel: quá trình phát triển, chức năng nhiệm vụ … Đồng thời, đề tài cũng
có gắng đưa ra một bức tranh tổng thể về tình hình kinh doanh hiện tại của Tập
đoàn, giúp người đọc có những hiểu biết căn bản về tập đoàn trước khi đề tài đi
sâu vào phán ánh các hoạt động và kết quả của việc đầu tư ra nước ngoài của
Tập đoàn tại chương 2.
1.1. Giới thiệu chung về Viettel
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tập đoàn Viễn thông Quân đội là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100%
vốn nhà nước chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ, pháp lý và lợi ích
hợp pháp của Tổng công ty Viễn thông Quân đội. Tập đoàn Viễn thông Quân
đội do Bộ Quốc Phòng thực hiện quyền sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội

Ngày 14/12/2009: Theo quyết định số 2079 QĐ-ttg Tổng công ty Viễn
thông Quân đội chính thức trở thành Tập đoàn Viễn thông Quân đội với vốn
điều lệ là 50.000 tỷ đồng.
Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel.
• Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.
• Điện thoại: 04.62556789
• Fax : 04.62996789
• Website: www.viettel.com.vn
• Cơ quan sáng lập: Bộ Quốc Phòng.
Viettel - Tập đoàn Viễn thông Quân đội là công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Tập đoàn Viễn thông Quân đội
có 74 đơn vị phụ thuộc và các công ty con của Tập đoàn gồm: 2 công ty
TNHH một thành viên do tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ, 11 công ty cổ
phần do Tập đoàn nắm giữ 50% vốn điều lệ, 7 công ty liên doanh liên kết do
Tập đoàn sở hữu nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống. Do cơ chế đặc thù
trong quân đội nên Tập đoàn Viễn thông Quân đội sẽ không có Hội đồng
quản trị mà Đảng Ủy Tập đoàn sẽ thực hiện vai trò và chức năng giống như
hội đồng quản trị như ở các tập đoàn hiện có. Ban lãnh đạo Viettel Group
gồm Tổng Giám Đốc và 5 Phó giám đốc.
Do có sức sáng tạo không ngừng nên Viettel ngày càng làm hài lòng và
tiếp tục chinh phục khách hàng bằng sự tự tin với một tinh thần lớn đó là tinh
thần của những người lính để xây dựng, quảng bá làm cho tên tuổi Viettel
ngày càng trở nên gần gũi, thân thuộc với mọi tổ chức, mọi các nhân trong
đời sống xã hội.
Ngô Thu Trang
9
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths.Nguyễn Thu Ngà
1.1.2. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel tiền thân là một công ty Viễn
thông quân đội với ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp các dịch vụ viễn

Hỡnh 1.1: S t chc Tp on Vin thụng Quõn i Viettel
Ngun: phũng t chc nhõn lc
Ngụ Thu Trang
11
Khi cụng ty con
Cụng ty do tp on
s hu 100% vn iu l
PHể TGPHể TGPHể TGPHể TGPHể TG
Khi n v
hch toỏn ph thuc
TNG GIM C
Khi cty liờn kt
do Tp on s hu
dới 50% vốn điều lệ
Cụng ty do tp on s
hu>50% vn iu l
1. Cụng ty Vin thụng viettel.
2. Cụng ty mng li viettel.
3. cụng ty bt ng sn viettel.
4. cụng ty phỏt trin dch v mi viettel.
5. cõu lc b búng ỏ vietteL.
6. trung tõm o to viettel
7. trung tõm nghiờn cu phỏt trin
8. 64 chi nhỏnh viettel tỉnh/ thành phố.
1. Cụng ty CP Cụng ngh Viettel.
2. Cụng ty Ti chớnh c phn Vinaconex - Viettel.
3. Tng cụng ty CP xut nhp khu v xõy dng Vit
Nam (vinaconex)
4. Ngõn hng thng mi c phn quõn i (mb).
5. Cụng ty c phn cụng nghip cao sucoecco.

ngoài công ty nhằm phát triển các loại hình dịch vụ của công ty.
Xây dựng hạ tầng: Giúp ban giám đốc nghiên cứu, lập kế hoạch xây dựng
cơ sở hạ tầng cho công ty tại các tỉnh thành, xét duyệt các dự án đầu tư xây dựng
cơ bản.
Tổ chức lao động: Giúp ban giám đốc xây dựng các kế hoạch tuyển dụng
lao động và quản lý lao động, thực hiện các chính sách, chế độ lao động…
Tài chính: Giúp Ban giám đốc lập kế hoạch tài chính, tính toán giá thành,
hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.
Theo dõi tình hình của các đại diện vùng, công ty, chi nhánh trực thuộc.
Để hiểu được hơn khả năng phát triển các hoạt động đa ngành nói chung và
việc đầu tư ra nước ngoài nói riêng của Tập đoàn, chúng ta rất cần xem xét các
nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến khả năng này của Tập đoàn.
1.2. Các nhân tố bên trong tác động đến đầu tư ra nước ngoài của
Viettel
Năng lực tài chính mạnh.
Với những thành công vượt bậc trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông di
động, Viettel đã trở thành một trong những tập đoàn lớn và có tiềm lực tài chính
mạnh của Việt Nam. Vốn là nguồn lực vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp. Trong quá trình hoạt động kinh doanh thì cần phải bảo toàn và phát triển
nguồn vốn. Bảng 1.1 cho chúng ta thấy cơ cấu tổng nguồn vốn của Tập đoàn
Viễn thông Quân đội Viettel.
Ngô Thu Trang
12
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths. Nguyễn Thu Ngà
Bảng 1.1: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel
2006 2007 2008 2009 2010
Trị giá
(tỷ đồng)
Cơ cấu Trị giá
(tỷ đồng)

chủ động về nguồn vốn của mình, có khả năng thanh toán các khoản nợ trong
ngắn hạn và dài hạn. Họ luôn có các phương án sử dụng nguồn vốn tốt để
đem lại hiệu quả cao nhất, ví dụ như: đối với các hợp đồng quốc phòng thì
nguồn vốn sẽ do Bộ Quốc phòng cấp còn các hợp đồng kinh tế thì Viettel tự
trang trải nguồn vốn hay tranh thủ nguồn vốn của đối tác nước ngoài. Chính
vì vậy, Tập đoàn Viettel được đánh giá có quy mô vốn lớn và có thể tự tin
phát triển mở rộng thị trường đầu tư trong tương lai.
Nguồn nhân lực trẻ và năng động
Trong nhiều năm phát triển và có tiềm lực tài chính mạnh, Viettel đã
không ngừng đầu tư cho việc phát triển đội ngũ nhân lực nhằm chuẩn bị cho
những chiến lược phát triển táo bạo trong những năm tới. Hiện nay, Viettel là
mạng di động đầu tiên của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, họ đã trực tiếp thúc
đẩy và thực hiện bình dân hóa dịch vụ viễn thông, từng bước thực hiện xã hội
hóa dịch vụ viễn thông tại Việt Nam. Để làm được việc đó họ đã phải mất 5 năm
mày mò nghiên cứu, đệ trình nhiều ý tưởng, nhiều dự án để tìm được lối đi mới
cho mình, mất 1 năm để ký được một bản thỏa thuận kết nối, mất 5 năm chỉ để
đi mở mạng, đọc hàng nghìn trang tài liệu để tìm thấy một đâu đem đi đàm
phán… và ngay khi thành công họ dám chuyển sang mục tiêu khác một lĩnh vực
hoàn toàn chưa có kinh nghiệm và lại tiếp tục mày mò, tiếp tục đương đầu với
những khó khăn, thử thách để tiếp tục sáng tạo, tiếp tục lao động để tạo ra thành
công.
Viettel đã xây dựng đội ngũ nhân sự trẻ, năng động với những tiêu chí cụ
thể như sau:
• Tư duy đột phá và dám làm việc khó
• Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
• Trung thực, đoàn kết
• Tự lực, tự cường
• Luôn đặt lợi ích tập thể lên trước
• Chấp nhận gian khổ
Ngô Thu Trang

pháp luật về ĐTRNN đã hỗ trợ cho Viettel rất nhiều như việc hệ thống luật pháp
mở rộng làm tăng cơ hội tiềm kiếm các thị trường tiềm năng, liên kết với các
doanh nghiệp nước ngoài trong việc mở rộng thị trường đầu tư.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cơ bản, vẫn còn một số hoạt động
triển khai chưa đúng với ý trí chính trị. Các đại diện của Chính phủ Việt Nam ở
nước ngoài không thường xuyên tổng kết, đánh giá hiệu quả thực hiện hoạt động
đầu tư ra nước ngoài để rút ra các kinh nghiệm và đề xuất ra những biện pháp để
thúc đẩy hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Ví dụ như các cơ quan không nắm rõ
số lượng các dự án, ai đầu tư, các thuận lợi và khó khăn…cho nên không có các
phương án hỗ trợ cho các nhà đầu tư khi họ gặp khó khăn. Đây chính là nguyên
nhân khiến cho các nhà đầu tư tự tung tự tác gây phiền cho môi trường đầu tư
bạn hoặc là bị hụt hơi, bơ vơ trong việc giải quyết các khó khăn khi triển khai dự
Ngô Thu Trang
12
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths. Nguyễn Thu Ngà
án đầu tư ra nước ngoài làm ảnh hưởng đến tên tuổi của đất nước Việt Nam tại
các nước được đầu tư. Đối với Viettel, thị trường mà công ty đầu tư thường là
những nước xa xôi, kém phát triển, ít công ty đầu tư vào vì vậy rất cần sự giúp
đỡ của đại sứ quán. Tuy nhiên Viettel đều phải tự lực cánh sinh, điều này làm
cho họ gặp không ít khó khăn khi đầu tư, nhưng sau khi Việt Nam chính thức
gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì nước ta đã chú trọng hơn đến các
chính sách đầu tư ra nước ngoài, ban hành các Bộ luật và chính sách nhằm thúc
đẩy hoạt động đầu tư, từng bước giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi
hơn trong việc mở rộng đầu tư ra nước ngoài. Cụ thể, Chính phủ ban hành Nghị
định số 22/1999/NĐ-CP ngày 14/04/1999 quy định đầu tư ra nươc ngoài của
doanh nghiệp VN nhằm hướng dẫn và quản lý hoạt động ĐTRNN. Năm 2005,
Quốc hội đã thông qua Luật đầu tư trong đó có các quy định về ĐTRNN của
doanh nghiệp Việt Nam. Đây là một trong những thuận lợi về mặt pháp lý cho
hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Viettel.
Yếu tố văn hóa- xã hội

việc phát triển, mở rộng thị trường nước ngoài.
Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế cũng được xem như những yếu tố phải xem xét trước tiên
đối với các dự án kinh doanh. Ngành viễn thông như các ngành khác chịu ảnh
hưởng rất nhiều từ những biến động của nền kinh tế toàn cầu. Khi nền kinh tế
tăng trưởng, xã hội làm ra được nhiều của cải, hàng hóa được lưu thông, thu
nhập của người dân tăng thì nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông cũng tăng lên
và ngược lại. Từ cuộc khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu trong năm 2008 đến
nay có ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động kinh doanh của các công ty làm
cho chỉ số giá tiêu dùng, tỷ lệ lạm phát tăng kỷ lục, đến năm 2009 tuy có giảm
nhẹ nhưng lại có xu hướng gia tăng trở lại vào năm 2010. Người dân phải giảm
chi tiêu, lợi nhuận của các doanh nghiệp cũng không thể đạt mục đích đề ra,
chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm ngăn ngừa lạm phát
đã làm cho nhiều doanh nghiệp gặp phải nhiều khó khăn trong hoạt động và
Viettel cũng không nằm ngoài vòng ngoại lệ.
Mặt khác vấn đề tiền tệ, các chính sách về thuế cũng ảnh hưởng đến sự ổn
định của nền kinh tế. Các chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ lạm
phát, lãi suất trên thị trường, khả năng cân bằng ngân sách của nhà nước do đó
nó ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đầu tư nhất là các doanh nghiệp có liên
quan đến đầu tư quốc tế như Viettel. Các chính sách thuế của Việt Nam về lĩnh
vực viễn thông còn nhiều bất cập, khi đầu tư ra các thị trường nước ngoài đáng
nhẽ Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ cho các DN đi đầu tư mà Viettel
là doanh nghiệp tiên phong trong công cuộc đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực
viễn thông và các nước Viettel triển khai đầu tư đều là những nước mà Việt
Nam có quan hệ tốt thế mà các chính sách không có gì ưu đãi mà đôi khi còn có
nhiều bất cập gây trở ngại cho quyết định đi đầu tư. Khi có quyết định đầu tư ra
nước ngoài thì các phòng ban chức năng của Viettel cần phải nghiên cứu kỹ các
vấn đề trên để góp phần giúp cho ban giám đốc đưa ra các quyết định đầu tư tại
thị trường nào. Lãi suất trên trị trường nước nhận đầu tư ảnh hưởng đến chi phí
vốn, sau đó sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của nước đi đầu tư. Các chính sách thuế

vừa tạo sự khó khăn cho Viettel. Với công nghệ 3G mới giúp cho Viettel có điều
kiện lựa chọn công nghệ phù hợp với doanh nghiệp mình để nâng cao chất
lượng sản phẩm, năng suất lao động, dịch vụ nhưng lại khó khăn trong việc
giảm giá các dịch vụ.
Tóm tắt Chương 1: Trong Chương này tác giả đã giới thiệu khái quát về
Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel. Đây là những thông tin quan trọng để có
thể hiểu được sức phát triển mạnh mẽ của Tập đoàn cũng những khả năng mở
rộng hoạt động của Tập đoàn sang thị trường nước ngoài . Chương 2 chuyên đề
sẽ tập trung đi vào phân tích thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Viettel.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA
VIETTEL – TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI CAMPUCHIA
Ngô Thu Trang
15
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths. Nguyễn Thu Ngà
Tiếp theo những hiểu biết khái quát về Tập đoàn trong chương 1, trong
chương 2 này, tác giả sẽ giới thiệu trọng tâm về tình hình đầu tư ra nước
ngoài của Tập đoàn. Chương 2 sẽ cố gắng cung cấp cho người đọc những
thông tin và những kết luận quan trọng của tác giả về hoạt động đầu tư ra
nước ngoài của Tập đoàn thông qua việc xem xét một dự án đầu tư cụ thể -
dự án đầu tư kinh doanh mạng viễn thông di động tại Campuchia của Viettel.
2.1. Khái quát tình hình đầu tư ra nước ngoài của Viettel giai đoạn
2009-2011
Tình hình hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường viễn thông
trong nước với quy mô hẹp, xu hướng thị trường viễn thông di động sau năm
2010 sẽ bão hòa và phải cạnh tranh với các tập đoàn Viễn thông hùng mạnh
của nước ngoài vào Việt Nam buộc các DN viễn thông của Việt Nam phải tìm
đường đi mới để tự nâng cao sức cạnh tranh của mình. Việc đầu tư ra nước
ngoài tuy có nhiều cơ hội mới song cũng phải đối mặt với nhiều thách thức
nhưng Viettel vẫn quyết định đầu tư ra nước ngoài, và việc đầu tiên là Viettel
tấn công vào hai thị trường gần tương đồng với Việt Nam nhất là thị trường

Có thể thấy rõ ràng rằng, tính đến thời điểm hiện nay, Viettel đã có mặt
trên 5 thị trường nước ngoài là Campuchia, Lào, Haiti, Mozambique và Peru.
Sau 2 năm khai thác, hai thương hiệu mạng viễn thông di động của Viettel là
Metfone và Unitel đã vươn lên vị trí số 1; mật độ di động của Metfone đã
tăng lên 6 lần, Internet băng rộng tăng lên 8 lần và hiện Metfone là nhà cung
cấp dịch vụ di động lớn nhất tại Campuchia. Tại 3 thị trường mới khai thác là
Haiti, Mozambique cũng đang có những tín hiệu phản hồi tích cực hứa hẹn
đem lại cho Viettel một con số lợi nhuận thỏa đáng với những gì mà Viettel
đã đầu tư tại các thị trường này.
2.2. Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Viettel sang thị trường
Campuchia
2.2.1. Metfone tại Campuchia
Một điểm đáng lưu ý là Campuchia là đất nước đầu tiên Viettel có ý định
đầu tư, dự án tại Campuchia là dự án đầu tư ra nước ngoài đầu tiên. Đây là dự
án triển khai khi Viettel không có kinh nghiệm gì về tất cả các bước của đầu
tư ra nước ngoài, Viettel đã liều lĩnh lựa chọn đất nước Campuchia là nước có
mối quan hệ thân thiết với VN, gần VN nên dễ dàng trong việc đi lại, vận
chuyển, thuận tiện cho yếu tố đầu tư sang đất nước này.
Thời điểm tháng 6/2006, Viettel được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy
phép đầu tư lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại VoIP tại Campuchia và
trở thành doanh nghiệp viễn thông đầu tiên tại Việt Nam cung cấp dịch vụ
viễn thông nước ngoài. Viettel được thành lập DN 100% vốn Việt Nam tại
Campuchia để thiết lập và khai thác mạng viễn thông sử dụng công nghệ
VoIP, cung cấp dịch vụ điện thoại đường dài trong phạm vi thị trường
Campuchia.
Sang tháng 8/2006, dịch vụ VoIP của Viettel chiếm gần 20% thị phần
điện thoại quốc tế tại Campuchia.
Vào tháng 11/2006, Tập đoàn được Bộ bưu chính viễn thông Campuchia
cho phép cung cấp và khai thác dịch vụ điện thoại di động, dịch vụ Internet tại
Campuchia. Viettel cung cấp dịch vụ di động sử dụng công nghệ GSM có băng tần

• Viettel Campuchia là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên thuộc
Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel.
• Vốn điều lệ tháng 5/2006 là 5.000 USD, tháng 4/2007 bổ sung thêm
ngành nghề kinh doanh là thiết lập và cung cấp dịch vụ VoIP, internet và dịch
vụ di động với vốn điều lệ là 5.000.000 USD.
Ngô Thu Trang
18
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths. Nguyễn Thu Ngà
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty VTC năm 2009-2011
Đv: USD
2009 2010 2011
Giá trị Giá trị % tăng Giá trị % tăng
Doanh thu kế hoạch 100 triệu 200 triệu 100% 300 triệu 100%
Doanh thu thực tế 58 triệu 162 triệu 179% 255 triệu 57%
Lợi nhuận - 4 triệu 40 triệu
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VTC năm 2011)
Trên thị trường Campuchia tập đoàn gặp rất nhiều khó khăn về bất đồng
ngôn ngữ, văn hóa, đối thủ cạnh tranh hiện đang có mặt trên thị trường. Trong
hoàn cảnh như vậy, tuy năm 2009 công ty chưa có lợi nhuận nhưng bắt đầu đến
năm 2010 họ đã khắc phục được khó khăn để hoạt động đi vào ổn đinh và thu
được lợi nhuận là 4 triệu USD, đến năm 2011 lợi nhuận đã tăng lên đáng kể
vượt mức kế hoạch.
Những thành công ban đầu của Tập đoàn tại thị trường Campuchia sẽ được
phản ánh trong nội dung tiếp theo.
2.2.2. Những thành công tại Campuchia
Thực tế là ngay khi Viettel bắt đầu thâm nhập vào thị trường Campuchia thì
đã phải đối mặt với các DN viễn thông đang hoạt động đầu tư tại thị trường
Campuchia có nhiều kinh nghiệm và tiềm lực tài chính mạnh. Để có thể có chỗ
đứng tại thị trường mới này buộc Viettel phải tập trung xây dựng hạ tầng mạng
lưới và có một đường truyền riêng về Việt Nam để các dịch vụ sau này có thể

chăm sóc khách hàng tốt nhất. Vì thế, Metfone đã tập trung đầu tư vào dịch vụ
mạng 3G nhiều hơn mặc dù trên thị trường lúc đó đã có nhiều công ty cung cấp
dịch vụ 3G nhưng với việc đầu tư trạm phát sóng làm cho mức độ phổ biến và
sự phong phú của mạng 3G của Metfone hơn hẳn các dịch vụ khác. Chính nhờ
việc đầu tư đúng đắn trên mà chỉ trong vòng nửa năm mà số lượng thuê bao 3G
phát sinh lượng cước đạt 75.000 thuê bao và cước phát sinh di động thuê bao
USB 3G cũng tăng lên đáng kể. Viettel cũng đã đầu tư hơn 10.000 km cáp
quang phủ sóng hơn 70% số huyện, với dung lượng mạng lõi đáp ứng đến 4
triệu thuê bao…với việc đầu tư mạng lưới rộng lớn như vậy mà Metfone đã
chiếm 60% thị phần dịch vụ ADSL và 50% thị phần dịch vụ điện thoại cố định
với 2 triệu thuê bao di động.
Biểu đồ 2.2: Tình hình vốn đầu tư qua các năm của Viettel tại thị trường Campuchia
Đv: USD
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2010 của VTG)
Kết quả ấn tượng của việc đầu tư mở rộng các trạm phát sóng giúp cho tổng
số thuê bao Reg của nhà mạng Metfone cung cấp đạt được 3.721.028 thuê bao
đã đưa Metfone lên dẫn đầu thị trường với thị phần là 48% trên 8 nhà mạng
cung cấp là: Mobitel, Hello GSM, Mfone, qb, Star-Cell, Excel, Smart Mobile và
Beeline. Thật đáng kinh ngạc khi quý 1/2010, Mobitel của tập đoàn Royal còn
Ngô Thu Trang
20
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths. Nguyễn Thu Ngà
chiếm vị trí đứng đầu trên thị trường dịch vụ di động mà chỉ sau có 1 năm
Metfone đã vươn lên đứng đầu. Viettel đã vượt qua các nhà mạng lớn chiếm thị
phần cao do họ đã xuất hiện trên thị trường Campuchia từ rất sớm và nắm giữ
một vị trí quan trọng trong lòng khách hàng, đó quả là một thành công đáng
khích lệ cho Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel.
Nhờ có sự xuất hiện của Metfone, đã giúp đưa mật độ thâm nhập của điện
thoại cố định tại Campuchia từ 0,2% lên 21% trong đó tổng số thuê bao của
Metfone là 339.000 thuê bao chiếm 89% thị phần. Còn về Internet băng rộng,

tuy nhiên những con số doanh thu từ thị trường Campuchia cũng có sự tăng lên
đáng kể qua các năm cũng là một khởi đầu tốt đẹp cho sự phát triển của Viettel
Ngô Thu Trang
21
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: Ths. Nguyễn Thu Ngà
trên thị trường quốc tế.
Bảng 2.3: Doanh thu, lợi nhuận của VTC tại thị trường Campuchia
Đv: Triệu USD
2007 2008 2009 2010 2011
GT GT TT GT TT GT TT GT TT
Doanh thu 3 7 126% 58 667% 162 179% 255 58%
Lợi nhuận - - - 4 40
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh công ty VTC năm 2011)
Như vậy, với sự phát triển thần tốc của mạng Metfone mà doanh thu của
Viettel tại thị trường Campuchia trong năm 2009 đã đạt được 58 triệu USD hoàn
thành vượt mức kế hoạch đề ra trong năm, tăng trưởng hơn 667% so với năm
2008. Năm 2010, công ty tiếp tục đạt vượt mức kế hoạch lên đến 162 triệu USD,
tăng 2,8 lần so với năm 2009. Còn đến hết năm 2011, tổng doanh thu đạt 255
triệu USD tăng trưởng 58% so với kết quả thực hiện năm 2010 và cao gấp 1,6
lần so với doanh thu của nhà mạng đứng thứ 2 tại Campuchia là Cell Card. Về
lợi nhuận của VTC tính đến hết năm 2010 lợi nhuận đạt 3,8 triệu USD đã trừ lũy
kế lỗ qua các năm và cũng là năm đầu tiên kinh doanh thu được lợi nhuận,
nhưng đến hết năm 2011 lợi nhuận của công ty đã tăng lên đáng kể đạt 39,3
triệu USD.
Trở lại với bối cảnh khi bắt đầu đầu tư tại Campuchia, Viettel vẫn chưa
quen với con người, văn hóa, phong cách làm việc tại một thị trường mới này
buộc họ phải đưa những nhân viên Việt Nam sang đấy làm và hướng dẫn cho
những nhân viên khác tại Campuchia cách làm việc và tiêu chí của Viettel (xem
biểu đồ 2.1).
Theo số liệu thống kê, sau 3 năm chính thức kinh doanh, số lượng người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status