Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel tại Mozambique - Pdf 28



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ MẪN MẠNH TUẤN
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CỦA TẬP
ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL TẠI
MOZAMBIQUE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THIÊN
HÀ NỘI – 2013

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn mang đề tài:“Đầu tư trực tiếp nước
ngoài của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel tại Mozambique” là công
trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Mọi số liệu thống kê trong luận văn là
trung thực, được tác giả trích dẫn hoặc tự tổng hợp từ các nguồn có độ tin
cậy cao. Các kết luận, bài học kinh nghiệm được đưa ra từ những nghiên cứu
thực tế, kinh nghiệm và kiến thức của bản thân, và chưa từng được công bố
trong một báo cáo khoa học nào trước đây.
Một lần nữa, tôi xin cam đoan tính trung thực, tính độc lập của luận văn,
và xin chịu trách nhiệm hoàn toàn với các kết quả nghiên cứu cũng như phân
tích từ bản luận văn này.

bản cũng như tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
2.2.7 Giá cả thiết bị đầu cuối 34
2.3 Tóm tắt quá trình thâm nhập thị trƣờng Mozambique của Viettel và
sự ra đời của Công ty Liên doanh Movitel 35
2.3.1 Quá trình thâm nhập, xúc tiến đầu tư 35
2.3.2 Sự ra đời của Liên doanh Movitel 35
2.4 Phân tích mô hình Five Forces và SWOT đối với Công ty Movitel36
2.4.1. Phân tích mô hình Five Forces (môi trường ngành) đối với Công ty
Movitel 36
2.4.2. Phân tích SWOT đối với Công ty Movitel 42
2.5 Đánh giá quá trình triển khai dự án viễn thông của Viettel tại
Mozambique (giai đoạn từ 2011 – 2013) 48
2.5.1 Thuận lợi 48
2.5.2 Khó khăn 49
2.5.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Movitel (giai đoạn từ
2011 – 2013) 51
CHƢƠNG 3 64
ĐỀ XUẤT MỤC TIÊU, CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA VIETTEL
TẠI MOZAMBIQUE GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 64
3.1. Một số dự báo chủ yếu về thị trƣờng viễn thông tại Mozambique
trong thời gian từ 2014 – 2020 64
3.1.1 Tiềm năng thị trường 64
3.1.2 Mật độ thâm nhập di động và số lượng thuê bao 65
3.1.3 Về ARPU dịch vụ di động 67
3.1.4 Thị trường băng rộng (có dây và không dây) 68
3.1.5 Sự ra đời của các dịch vụ mới ngoài viễn thông 70
3.2. Một số mục tiêu chủ yếu về kinh doanh của Viettel tại Mozambique
giai đoạn 2014 – 2020 71
3.2.1 Mục tiêu về hạ tầng mạng lưới 72
3.2.2 Mục tiêu về kinh doanh 72
3.3. Đề xuất chiến lƣợc kinh doanh của Viettel tại Mozambique trong

BSC
Bộ điều khiển trạm gốc (thuật ngữ viễn thông)
8
CBCNV
Cán bộ, công nhân viên
9
CNTT
Công nghệ thông tin
10
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
11
ĐTTTNN
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
12
ĐTQT
Đầu tư quốc tế
13
DWDM
Công nghệ ghép kênh theo bước sóng mật độ cao (thuật
ngữ viễn thông)
14
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
15
FTTH
Dịch vụ viễn thông băng thông rộng bằng cáp quang
đến tận nhà (thuật ngữ viễn thông)
16
GDP

26
KTTG
Kinh tế thế giới
27
KDQT
Kinh doanh quốc tế
28
KHCN
Khoa học công nghệ
29
M&A
Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập
30
MSC
Trung tâm chuyển mạch di động (thuật ngữ viễn thông)
31
N/A
(số liệu) chưa hoặc không được tính toán
32
ODA
Viện trợ phát triển chính thức
33
OTT
Ứng dụng liên lạc di động hoạt động trên nền băng
thông rộng (thuật ngữ viễn thông)
34
ROS
Tỉ suất sinh lợi trên doanh thu thuần
35
SDH

Số hiệu
Tên Bảng
Trang
1
Bảng 2.1
Tốc độ tăng trưởng GDP và tỉ lệ lạm phát của
Mozambique từ 2009 – 2013
22
2
Bảng 2.2
Dân số và tỉ lệ người có khả năng sử dụng di
động tại Mozambique từ 2009 – 2013
27
3
Bảng 2.3
Thuê bao và mật độ thâm nhập băng rộng tại
Mozambique từ 2009 – 2013
31
4
Bảng 2.4
Tỉ lệ vùng phủ mạng 2G, 3G và cáp quang của
Movitel từ 2011 - 2013
51
5
Bảng 2.5
Quy mô hạ tầng mạng lưới của Movitel so với
các đối thủ đến hết năm 2013
52
6
Bảng 2.6

Một số dự báo về tình hình kinh tế và dân số
Mozambique từ 2014 - 2020
65
13
Bảng 3.2
Tổng thuê bao di động dự kiến của
Mozambique từ năm 2014 - 2020
67
14
Bảng 3.3
Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của Movitel
từ 2014 - 2020
71

iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

TT
Số hiệu
Tên hình
Trang
1
Hình 2.1
Thuê bao di động tại Mozambique từ 2009 - 2013
28
2

Hình 3.3
Dự báo mật độ thâm nhập băng rộng tại
Mozambique từ 2014 - 2020
69
9
Hình 3.4
Dự báo mật độ thâm nhập Internet/dân số tại
Mozambique từ 2014 - 2020
70
1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế thế giới hiện nay, kinh tế
Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngày
11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO). Sự kiện này mở ra những cơ hội cũng như
thách thức cho nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập sâu, rộng vào
nền kinh tế thế giới (KTTG), tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại
hóa (CNH – HĐH) đất nước. Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và
hoạt động thương mại, đầu tư nói riêng của nước ta với các nước trên thế giới
đã và đang ngày càng được mở rộng, phát triển hết sức phong phú, đa dạng
dưới nhiều hình thức.
Hòa chung với xu thế đó thì Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel là một
trong những đại diện tiêu biểu trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài của các
doanh nghiệp Việt Nam. Ngay từ năm 2003, Tập đoàn Viễn thông Quân đội
đã xác định chiến lược đầu tư ra nước ngoài là tất yếu khách quan và trở
thành 1 trong 3 trụ chính hình thành nên một Tập đoàn viễn thông –công nghệ
thông tin hùng mạnh của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung trong thời
gian không xa sắp tới. Bởi vì, khi nhìn vào dòng chảy chính của ngành viễn

của mình trong tương lai. Minh chứng cho quyết tâm và chiến lược đó là việc
quyết định đầu tư vào thị trường Mozambique. Ngày 6/11/2010, Viettel đã
chính thức thắng gói thầu triển khai kinh doanh dịch vụ di động tại thị trường
Mozambique với tổng giá trị đầu tư của dự án là 493,790,000 USD, thời gian
của dự án là 50 năm.
3

Tại sao phải nghiên cứu đầu tư quốc tế và kinh doanh quốc tế của Viettel
tại thị trường Mozambique? Việc nghiên cứu này có ý nghĩa như thế nào đối
với Viettel nói riêng và các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung? Viettel
cần những chiến lược gì để tăng cường và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
thị trường Mozambique trong thời gian tới? Viettel coi việc thành công tại thị
trường Mozambique có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nếu thành công tại thị
trường này sẽ là bàn đạp và nền tảng để thâm nhập vào các nước khác thuộc
khu vực Châu Phi. Qua đó, góp phần mở rộng thị trường và nâng cao năng
lực cạnh tranh của Viettel trên thị trường viễn thông thế giới nói chung.
Vì vậy, đề tài: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Tập đoàn Viễn thông
Quân đội Viettel tại Mozambique” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn đối
với hoạt động đầu tư, kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam vào
thị trường Châu Phi trong thời gian tới nói chung cũng như góp phần vào sự
thành công trong chiến lược đầu tư ra nước ngoài, mở rộng thị trường của Tập
đoàn Viễn thông Quân đội nói riêng, qua đó làm rõ các câu hỏi và vấn đề đã
nêu ra ở trên.
2. Tình hình nghiên cứu
Hoạt động đầu tư quốc tế trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ cao là một
điều không còn xa lạ đối với thế giới, đặc biệt là tại các quốc gia phát triển, có
tiềm lực về vốn và công nghệ cao nhưng lại là một lĩnh vực khá mới mẻ tại
Việt Nam. Cho đến nay, có một số tài liệu, công trình nghiên cứu và bài viết
về đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông đã được công bố như:
 Giáo trình “Quản trị, kinh doanh doanh nghiệp viễn thông”, 2006,

tranh trong tương lai về sự phát triển của dịch vụ viễn thông tại khu vực này.
Tuy nhiên, những công trình này chủ yếu tập trung vào việc phân tích những
nhân tố vĩ mô (chính sách, sự bùng nổ dân số, xu thế thay đổi công nghệ….)
5

ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ viễn thông của Châu Phi mà chưa đi
sâu vào phân tích cụ thể việc một doanh nghiệp nước ngoài cần phải đầu tư và
hoạt động như thế nào tại khu vực này.
 Công trình: “Managing projects in Telecommunication services”,
2006, Mostafa H. Sherif, John Wiley & Sons Inc. Publication, USA, 2006.
Qua công trình này, tác giả đã tập trung vào phân tích sâu những phạm trù
liên quan đến việc tổ chức quản lý và triển khai một dự án viễn thông nói
chung mà chưa đi sâu vào việc phân tích và đưa ra các giải pháp về chiến
lược kinh doanh hiệu quả đối với ngành này.
 Công trình: “Foreign Direct Investment in Afica – Some case studies”,
2002, Anupan Basu and Krishna Srininasan, International Monetary Fund.
Đây là một công trình nghiên cứu tổng quan về tình hình đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào thị trường Châu Phi. Các tác giả đã tập trung vào tổng hợp, phân
tích nhằm làm rõ một số những chính sách mới về thu hút nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài của một số quốc gia thuộc khu vực Châu Phi (Uganda,
Lesotho, Zimbabwe, Malawi, Mozambique…), từ đó đưa ra các khuyến nghị
đối với các nhà đầu tư về tiềm năng cũng như những rủi ro gặp phải trong quá
trình tham gia đầu tư vào thị trường này. Tuy nhiên, những vấn đề liên quan
đến đặc thù đầu tư trực tiếp vào ngành viễn thông tại các quốc gia trong khu
vực lại chưa được đề cập sâu đến.
 Luận văn Thạc sỹ: “Đề xuất chiến lược marketing hỗn hợp của Viettel
cho thị trường Haiti”, 2010, Nguyễn Phương Thảo, ĐHKT – ĐHQGHN.
Nhìn chung, luận văn trên đã đi sâu vào phân tích những vấn đề liên quan đến
việc triển khai chiến lược marketing của Viettel tại thị trường Haiti. Trên cơ
sở đó, đề ra các giải pháp và khuyến nghị để phát huy hiệu quả chiến lược

7

- Phân tích, đánh giá ngành viễn thông tại thị trường Mozambique và các
đối thủ cạnh tranh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel tại thị trường
này.
- Đánh giá điểm mạnh, yếu, thuận lợi và khó khăn cũng như kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Viettel tại thị trường Mozambique từ năm 2011
- 2013.
- Phân tích, dự báo xu thế và tiềm năng kinh doanh viễn thông tại
Mozambique trong giai đoạn từ 2014 – 2020. Qua đó, đề xuất một số mục
tiêu và chiến lược về kinh doanh Viettel cần thực hiện trong gian đoạn này.
- Dựa trên những thành công và thất bại của Viettel trong quá trình đầu
tư dự án FDI tại Mozambique; tìm ra nguyên nhân và khái quát thành các bài
học kinh nghiệm để làm cẩm nang cho việc đầu tư, kinh doanh tại các thị
trường tiềm năng thuộc khu vực Châu Phi về sau.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
 Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đầu tư trực tiếp của Tập
đoàn viễn thông Quân đội Viettel tại Mozambique.
 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp giai đoạn từ năm 2011 –
2013 cũng như các cơ hội và đề xuất một số chiến lược kinh doanh của
Viettel tại Mozambique giai đoạn từ năm 2014 – 2020.
- Không gian: Do lĩnh vực đầu tư viễn thông rất rộng; ở đây luận văn chỉ
tập trung vào việc làm rõ những vấn đề liên quan đến đầu tư trực tiếp nước
ngoài của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại Mozambique.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết những nhiệm vụ đã đặt ra, luận văn sử dụng một số phương
pháp nghiên cứu kinh tế phổ biến sau đây: Phương pháp tổng hợp, phương
pháp logic kết hợp lịch sử, phương pháp thu thập và phân tích thông tin,
8

MOZAMBIQUE
1.1. Khái niệm về đầu tƣ quốc tế
Đầu tư quốc tế là một hình thức di chuyển quốc tế về vốn, trong đó vốn
được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện một hoặc
một số dự án đầu tư nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia. [8]
Vốn đầu tư quốc tế gồm có hai dòng chính: Đầu tư của tư nhân (doanh
nghiệp) và hỗ trợ phát triển chính thức của các chính phủ, các tổ chức quốc tế
(ODA). Đầu tư của tư nhân (doanh nghiệp) được thực hiện dưới ba hình thức:
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Đầu tư gián tiếp
- Tín dụng thương mại
Đầu tư quốc tế là một tất yếu khách quan do khả năng và nhu cầu tích lũy
vốn của các quốc gia khác nhau là khác nhau, do việc các doanh nghiệp tìm
kiếm thị trường mới hoặc địa điểm sản xuất với chi phí thấp hơn, do việc
tránh các hàng rào thuế quan và phi thuế quan cũng như do các nguyên nhân
chính trị và kinh tế xã hội khác.
Đầu tư quốc tế đưa đến những tác động tích cực nhưng cũng bao gồm cả
những tác động tiêu cực khác nhau đối với bên đi đầu tư và bên nhận đầu tư.
Tác động theo chiều hướng nào phụ thuộc nhiều yếu tố cả khách quan và chủ
quan, trước hết là phụ thuộc vào trình độ tổ chức, quản lý của công ty đi đầu
tư và chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của nước tiếp nhận đầu tư.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những hình thức của đầu
tư quốc tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu
tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch
vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành, quản lý đối tượng đó. Phương
10

diện quản lý là điều kiện để phân biệt đầu tư trực tiếp nước ngoài với các
công cụ tài chính khác.
* Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài:

advantage (hay lợi thế riêng của đất nước – country specific advantages) và
lợi thế nội bộ hoá – Internalization Incentives. [20]
- Lợi thế về sở hữu của một doanh nghiệp có thể là một sản phẩm hoặc
một qui trình sản xuất mà doanh nghiệp có ưu thế hơn hẳn các doanh nghiệp
khác hoặc các doanh nghiệp khác không thể tiếp cận. Lợi thế sở hữu có thể là
một số tài sản vô hình như bằng sáng chế, phát minh, thương hiệu, hoặc công
nghệ thông tin tiên tiến. Đó cũng có thể là khả năng tiếp cận nguồn nguyên
liệu thô hoặc nguồn vốn với chi phí thấp.
- Lợi thế sở hữu đem lại quyền lực nhất định trên thị trường hoặc lợi thế
về chi phí đủ để doanh nghiệp bù lại những bất lợi khi kinh doanh ở nước
ngoài. Lợi thế sở hữu có liên hệ mật thiết đến các năng lực về công nghệ, sáng
tạo và đến trình độ phát triển kinh tế của các nước chủ đầu tư.
- Lợi thế địa điểm là lợi thế khi các doanh nghiệp tiến hành sản xuất ở
nước ngoài thay vì sản xuất ở nước chủ đầu tư rồi xuất khẩu sang thị trường
nước ngoài. Lợi thế về địa điểm không chỉ bao gồm các yếu tố về nguồn lực,
mà còn có cả các yếu tố kinh tế và xã hội như: dung lượng, cơ cấu và khả
năng tăng trưởng của thị trường và trình độ phát triển, môi trường văn hoá,
pháp luật, chính trị và thể chế, và các qui định và các chính sách của chính
phủ.
- Lợi thế cuối cùng để doanh nghiệp có động cơ đầu tư vào thị trường
nước ngoài là lợi thế nội bộ hóa. Nếu một doanh nghiệp sở hữu một sản phẩm
hoặc một qui trình sản xuất và việc sản xuất sản phẩm ở nước ngoài có lợi
hơn xuất khẩu, hoặc cho thuê, hoặc nhượng quyền thương mại, thì sản phẩm
12

hoặc quy trình sản xuất đó sẽ được khai thác trong nội bộ doanh nghiệp hơn là
đem trao đổi trên thị trường. Đây chính là lợi thế nội bộ hoá.
Lý thuyết chiết trung của Dunning giải thích rằng tại bất cứ thời điểm nào,
các doanh nghiệp của một nước, so với các doanh nghiệp của các nước khác,
càng nắm giữ nhiều lợi thế, thì họ càng tìm được nhiều lợi ích khi sử dụng

chỉ áp dụng trong kinh doanh của doanh nghiệp; do vậy phân tích chuỗi giá trị
chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết định quản lý và chiến lược điều hành của một
doanh nghiệp, một công ty cụ thể.
Một cách khác để tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm hệ thống
giá trị; thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty duy nhất, có
thể xem các hoạt động của công ty như một phần của chuỗi các hoạt động
rộng hơn mà Porter gọi là hệ thống giá trị. Một hệ thống giá trị bao gồm các
hoạt động do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất một hàng hóa
hoặc dịch vụ thực hiện, bắt đầu từ nguyên liệu thô đến phân phối tới người
tiêu dùng cuối cùng. Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn so với khái
niệm chuỗi giá trị của doanh nghiệp.
* Phương pháp tiếp cận toàn cầu
Khái niệm các chuỗi giá trị được Gary Gereffi (Đại học Duke – Hoa Kỳ)
lần đầu tiên áp dụng để phân tích toàn cầu hoá, tìm hiểu cách thức mà các
công ty, các quốc gia tham gia vào quá trình hội nhập toàn cầu và để đánh giá
các yếu tố quyết định đến phân phối thu nhập toàn cầu. Năm 2002 hai nhà
khoa học Mỹ là Raphael Kaplinsky và Mike Morris đã đưa ra khái niệm:
“Chuỗi giá trị toàn cầu là một dây chuyền sản xuất kinh doanh theo phương
thức toàn cầu hóa, trong đó có nhiều nước tham gia, chủ yếu là các doanh
nghiệp tham gia vào các công đoạn khác nhau từ thiết kế chế tạo tiếp thị đến
phân phối và hỗ trợ người tiêu dùng".[38] Thực tế, chuỗi giá trị toàn cầu chỉ
14

là một cách tiếp cận mới, toàn diện hơn về phân công lao động quốc tế, nghĩa
là bất kỳ doanh nghiệp nào có tham gia vào quá trình sản xuất một sản phẩm
xuất khẩu đều có thể coi là đã tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nhưng tiếp
cận phân công lao động quốc tế theo chuỗi giá trị toàn cầu sẽ giúp các doanh
nghiệp hiểu rõ hơn về vị trí của mình trên thị trường thế giới, để có thể chủ
động lựa chọn công đoạn tham gia phù hợp nhằm đạt được lợi nhuận cao hơn.
1.4. Lý thuyết về lợi ích đầu tƣ nƣớc ngoài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status