Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của tập đoàn viễn thông quân đội viettel - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

IN

H



́H

ÂAÛI HOÜC

U

Ế

KHOÏA LUÁÛN TÄÚT NGHIÃÛP

Đ
A

̣I H

O

̣C

K



́H

U

Ế

Huế, tháng 5 năm 2013

II


Lời Cảm Ơn

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



thầy cô.
Trần Thị Thanh Lan
I


MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...........................................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................................2

Ế

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................2

U

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.........................................................3

́H

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................4



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................................4

H


1.1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp ..................15
1.1.3.1.1. Chỉ tiêu tổng lợi nhuận ...........................................................................15
1.1.3.1.2. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận........................................................................16
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN...........................................................................................18
1.2.1. Quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động đầu tư ra nước ngoài ........18
1.2.2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam trong những năm qua.........19
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA
TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL ...............................................22
II


2.1. GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VIETTEL ..........................................................22
2.1.1. Lịch sử hình thành ........................................................................................22
2.1.2 Mô hình tổ chức của Tập đoàn ......................................................................23
2.1.3. Các dấu mốc phát triển các dịch vụ bưu chính viễn thông...........................26
2.1.4. Các ngành nghề sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.....................................27
2.2. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN VIETTEL..........................27
2.2.1. Mục tiêu, quan điểm và triết lý kinh doanh của Tập đoàn ...........................27
2.2.2. Tám giátrị cốt lõi của văn hoá Viettel ..........................................................29
2.2.3. Chiến lược 4 trụ ............................................................................................29

U

Ế

2.2.4. Chiến lược tiếp tục phát triển nhanh và bền vững........................................30

́H

2.3. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NƯỚC VIETTEL ĐẦU TƯ ........30

2.6. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở NƯỚC NGOÀI CỦA
TẬP ĐOÀN VIETTEL ..............................................................................................42

Đ
A

2.6.1. Phân tích hiệu quả chung ..............................................................................42
2.6.2. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh qua các chỉ tiêu lợi nhuận và
tỷ suất lợi nhuận......................................................................................................43

2.7. CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN VIETTEL ...45
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
CỦA VIETTEL............................................................................................................48
3.1. Định hướng phát triển trong thời gian tới ...........................................................48
3.2. Giải pháp toàn diện của Tập đoàn Viettel khi đầu tư ra nước ngoài ..................48
3.3. Một số giải pháp thực hiện tại thị trường Mozambique......................................52
3.3.1. Thâm nhập thị trường bằng cách phát triển mạng 2G và mạng 3G ............52
III


3.3.2. Phát triển và tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với cơ quan có thẩm quyền tại
Môdămbich .............................................................................................................52
3.3.3. Xây dựng chiến lược marketing tại thị trường Môdămbich .........................53
3.3.4. Phát triển nguồn nhân sự tại thị trường Môdămbich ....................................53
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................55
1. KẾT LUẬN ............................................................................................................55
2. KIẾN NGHỊ ...........................................................................................................56

Đ
A

(Average Revenue Per User)
Tổ chức thương mại thế giới

NPV

Giá trị hiện tại ròng

IRR

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ

T

Thời gian hoàn vốn bình quân

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

MNC

Công ty đa quốc gia

PVN

Công ty liên doanh TNHH RusVietpetro giữa Tập đoàn dầu khí VN

HĐBT

Hội đồng Bộ trưởng

QĐ-BQP

Quyết định của Bộ quốc phòng

̣I H

O

̣C

K

IN

H

SXKD

Thông báo của Thủ tướng Chính phủ

QĐ-TTg



Trạm thu phát gốc
(Base transceiver station)
V


Trách nhiệm hữu hạn

VTG

Công ty Cổ phần Đầu Tư Quốc tế Viettel

VTO

Công ty TNHH Viettel Overseas

VTC

Công ty TNHH MTV Viettel Cambodia tại thị trường Campuchia

Movitel

Công ty TNHH Movitel tại thị trường Mozambique

Natcom

Công ty National Telecom S.A tại thị trường Haiti

VTL



K

IN

H



́H

U

Ế

TNHH

VI


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Tập đoàn Viettel..........................................................24

Đ
A

̣I H

O


Ế

Bảng 2.6: Doanh thu của công ty Viettel Global và các công ty con ........................40

U

Bảng 2.7: Lợi nhuận sau thuế của công ty Viettel Global và các công ty con ..........41

́H

Bảng 2.8: Chỉ tiêu tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty VTG ........43



Bảng 2.9: Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty VTG.........................43
Bảng 2.10: Ma trận SWOT của Viettel......................................................................45

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN


Mục đích chính của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư ra
nước ngoài; tổng quan tình hình đầu tư ra nước ngoài của Viettel; đánh giá sơ lược

H

xem hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Viettel có thực sự hiệu quả hay không; giải

IN

quyết vấn đề “Chiến lược mang đến thành công cho tập đoàn Viettel là gì?” (lấy ví dụ
cụ thể thị trường Mozambique); đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

K

động đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn (giải pháp toàn diện đầu tư ra nước ngoài,

̣C

giải pháp cụ thể tại thị trường Mozambique).

O

Có được kết quả này tôi đã thu thập số liệu, thông tin thứ cấp từ Tập đoàn

̣I H

Viettel, Công ty cổ phần đầu tư quốc tế VTG, các giáo trình, sách báo, Internet,…
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp thống kê,



của chính doanh nghiệp trong khi đó thị trường trong nước đã dần bão hòa. Do đó phải
luôn luôn tìm cách mở rộng thị trường ra bên ngoài để kéo dài vòng đời của doanh



nghiệp nói chung, sản phẩm của doanh nghiệp nói riêng như các Tập đoàn xuyên quốc
gia trên thế giới đã từng làm. Qua đó tạo ra doanh thu, tăng tính cạnh tranh của sản

H

phẩm doanh nghiệp, của doanh nghiệp, tạo ra việc làm cho lao động trong nước, tăng

IN

thu ngoại tệ cho quốc gia.

K

Viễn thông đang là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất và là
chiến lược phát triển của nước ta. Ở Việt Nam, Viettel đã gây ấn tượng mạnh mẽ với

̣C

tốc độ phát triển của mình.Chỉ trong một thời gian ngắn Viettel đã vượt xa các đối thủ

O

cạnh tranh khác cả về số lượng trạm BTS, số lượng thuê bao, phạm vi phủ sóng và trở



U

Ế

hiệu quả hay không?

́H

- Giải quyết vấn đề “Chiến lược mang đến thành công cho tập đoàn Viettel là
gì?” (lấy ví dụ cụ thể thị trường Mozambique)



- Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư ra nước
ngoài của Tập đoàn (giải pháp toàn diện đầu tư ra nước ngoài, giải pháp cụ thể tại thị

H

trường Mozambique).

IN

* Các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu:

K

- Đưa ra những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động đầu tư ra nước ngoài
của Việt Nam.


+ Tra cứu các văn bản, chính sách của nhà nước ban hành, thu thập các báo cáo
tổng kết và các nguồn số liệu thống kê về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt
Nam từ Bộ Kế hoạch – Đầu tư, Tổng cục thống kê,…
+ Tra cứu các tài liệu nghiên cứu hiện có về hoạt động đầu tư ra nước ngoài
được đăng tải trên các sách, báo, tạp chí, internet…của các nhà khoa học, nhà quản lý.
+ Phương pháp thống kê: Luận văn sử dụng các số liệu thống kê thích hợp cho
phân tích thực trạng, tình hình đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn viễn thong quân đội Viettel.
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng các phương pháp phân tích thống
kê, tổng hợp, so sánh mô tả, để xác định mối quan hệ giữa các nội dung nghiên cứu,

U

Ế

phân tích xu hướng biến động của vấn đề nghiên cứu. Lấy lý luận so với thực tiễn và

trong quá trình nghiên cứu.



4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

́H

lấy thực tiễn để làm cơ sở kiến nghị những giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra

- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Tập

H



PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư và đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
* Khái niệm đầu tư
Hoạt động đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành

Ế

các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương

U

lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy, mục tiêu của

́H

mọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn



lực mà nhà đầu tư phải ghánh chịu khi tiến hành đầu tư.

Nguồn lực được nói đến ở đây có thể là tiền, tài nguyên, công nghệ, nhà xưởng,

H


này là các nhà đầu tư thường kiểm soát hoạt động và chịu trách nhiệm về kết quả sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp có vốn đầu tư của mình. Trong hoạt động đầu tư trực
tiếp không có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý của nhà đầu tư đối với
vốn đầu tư. Theo Luật đầu tư (2005) của Việt Nam, đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư
do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư (Khoản 2, điều 3).
Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trực tiếp trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước
ngoài. Đầu tư trực tiếp trong nước là việc bỏ vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước
để kinh doanh theo các hình thức do pháp luật quy định. Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4


(FDI) là một loại quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài, được đặc trưng bởi sự di
chuyển nguồn lực đầu tư trên phạm vi quốc tế với mục đích kinh doanh thu lợi nhuận.
Hiện nay, hoạt động FDI đang diễn ra ở hầu hết các nước trên thế giới. Mặc dù
xu hướng phổ biến là các nước không có sự phân biệt trong cơ chế điều chỉnh pháp
luật giữa đầu tư trực tiếp trong nước và FDI, khái niệm FDI vẫn được định nghĩa trong
luật pháp của nhiều nước, như luật khuyến khích đầu tư của Thái Lan, luật khuyến
khích và bảo hộ đầu tư nước ngoài của Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, luật khuyến
khích đầu tư áp dụng cho từng ngành của Hàn Quốc,…
Theo quỹ Tiền tệ Quốc tế, FDI là một công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc

U

Ế

gia, trong đó người đầu tư trực tiếp đạt được một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu

́H



tư bản trong FDI vượt ra ngoài tầm kiểm soát của một quốc gia. Việc di chuyển tư bản
này là nhằm phục vụ mục đích kinh doanh tại nước tiếp nhận đầu tư mà việc kinh

Đ
A

doanh đó do chính các chủ đầu tư nước ngoài thực hiện hoặc kết hợp với chủ đầu tư
của nước tiếp nhận đầu tư thực hiện.
FDI bao gồm đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Ở

bất cứ quốc gia nào thì hai hoạt động này cũng phải được tiến hành một cách đồng
thời. Để phát triển kinh tế, các quốc gia không chỉ phải thu hút và sử dụng có hiệu quả
vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài mà còn không ngừng đẩy mạnh đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài nhằm mở rộng thị trường nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiếp cận
gần khách hàng, tận dụng nguồn tài nguyên, nguyên liệu tại chỗ, tiết kiệm chi phí vận
chuyển hàng hoá, tránh được chế độ giấy phép xuất khẩu trong nước và tận dụng được
quota xuất khẩu của nước sở tại để mở rộng thị trường, đồng thời tăng cường khoa học
5


- kĩ thuật, nâng cao năng lực quản lý và trình độ tiếp thị với các nước trong khu vực và
trên thế giới.
Hiện nay, Việt Nam đã có sự thay đổi về mọi mặt, có vốn dư thừa tương đối, có
khả năng tài chính, kinh nghiệm quản lý và mạnh dạn đầu tư ra nước ngoài. Quan
điểm mới khẳng định rằng đầu tư ra nước ngoài là cần thiết, tạo điều kiện nối dài cánh
tay của doanh nghiệp Việt Nam ra thị trường thế giới. Khái niệm đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài được định nghĩa tại Luật đầu tư 2005 như sau: “Đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu
tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó ở nước ngoài” (Khoản 1, điều 3).


̣C

đầu tư để có một cách nhìn tổng quan về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Viettel

O

thực sự hiệu quả hay không.

̣I H

1.1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
* Về chủ thể của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

Đ
A

Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài chủ yếu do các nhà đầu tư là tổ chức

kinh tế hoặc cá nhân thực hiện. Đây là một đặc điểm giúp phân biệt với hoạt động đầu
tư ra nước ngoài của Chính phủ và các tổ chức quốc tế dưới nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA).
* Về nguồn vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, vốn đầu tư có thể bằng tiền, tài sản khác
hoặc bằng công nghệ. Vì vậy, thông qua hoạt động đầu tư này, nước chủ nhà có thể
tiếp nhận được công nghệ tiên tiến và học hỏi được kinh nghiệm quản lý do nhà đầu tư
nước ngoài đưa vào. Còn đối với gián tiếp ra nước ngoài, vốn chỉ có thể là tiền, không
thể là hiện vật hoặc công nghệ. Nên doanh nghiệp nhận vốn không thể tiếp nhận công
6



IN

để tăng cường xuất khẩu sang các nước đang phát triển và có thể áp dụng các ràng

K

buộc thương mại đối với phần viện trợ của họ.
+ Lợi ích chính trị: các nước tài trợ muốn khuyến khích Chính phủ các nước

̣C

tiếp nhận viện trợ thay đổi chính sách của họ về khía cạnh nào đó, ví dụ như: thay đổi

O

chính sách kinh tế vĩ mô, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, chống tham nhũng, các yêu cầu

̣I H

liên quan đến nhân quyền…

* Về tính chất của hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

Đ
A

Nếu như ở đầu tư gián tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng

cách mua cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp nước sở tại mà không trực tiếp nắm

phải bảo đảm một số điều kiện khác manh tính chính trị: bảo đảm tốc độ tăng trưởng,



ổn định tỷ lệ lạm phát, cân bằng cán cân thanh toán, phải giảm chi thường xuyên từ
ngân sách nhà nước,…

H

1.1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

IN

Đầu tư ra nước ngoài nói chung và đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nói riêng là

K

một xu thế tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng
hiện nay, chính vì vậy mà vai trò, ý nghĩa của hoạt động này là không thể phủ nhận.

̣C

* Đối với nước có nhà đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

O

- Thứ nhất: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp cho các nước đầu tư sử dụng

̣I H



Ế

hàng rào thuế quan và hàng rào bảo hộ phi thuế quan của nước nhận đầu tư. Trong giai

́H

đoạn đầu của nền kinh tế toàn cầu, vẫn còn rất nhiều hàng rào thuế quan và phi thuế
quan được dựng lên trên cơ sở nhiều lý do khác nhau. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài



sẽ giúp các quốc gia đầu tư mở rộng thị trường cho hàng hoá của mình mà không
vướng phải bất cứ sự cản trở nào. Điều này cũng giúp cho hàng hoá của các quốc gia

H

đầu tư có sức cạnh tranh nhờ giá cả hợp lý.

IN

- Thứ năm: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài sẽ giúp cho không chỉ các doanh

K

nghiệp của các nước đầu tư mà còn của nước tiếp nhận tự hoàn thiện mình cả về mặt
cơ cấu sản phẩm, công nghệ, kinh nghiệm quản lý. Đối với các nước đầu tư, ở môi

̣C


Bên cạnh vai trò cung cấp vốn, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài còn mang lại cho
nước tiếp nhận đầu tư những kỹ thuật công nghệ tiên tiến, góp phần phát triển lực
lượng sản xuất, cơ cấu lại nền kinh tế,… Do khi tiến hành đầu tư vào một nước nào đó
chủ đầu tư không chỉ chuyển giao vào nước đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn
hiện vật như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…và vốn vô hình như chuyên gia kỹ
thuật công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lý, năng lực tiếp cận thị

U

Ế

trường…Thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, quá trình chuyển giao

́H

công nghệ được thực hiện nhanh chóng và thuận tiện cho cả bên nhận đầu tư lẫn bên
đầu tư.



- Thứ ba: Đào tạo nguồn nhân lực.

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài có vai trò như là một hình thức đào tạo giúp

H

nước tiếp nhận đầu tư kiến thức sử dụng công nghệ hiện đại và học tập kinh nghiệm

IN


các tài sản riêng này.
* Lợi thế độc quyền (lợi thế gắn với quyền sở hữu): Chủ đầu tư có thể nghĩ đến
việc đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức FDI khi họ sở hữu một hoặc một số lợi thế
10


cạnh tranh độc nhất (lợi thế về quyền sở hữu, năng lực đặc biệt), lợi thế này giúp các
chủ đầu tư khắc phục những bất lợi trong cạnh tranh với các công ty của nước nhận
đầu tư trong chính lãnh thổ nước nhận đầu tư và cả với các công ty của nước chủ đầu
tư, đặc biệt nó cho phép doanh nghiệp vượt qua các khó khăn về chi phí hoạt động ở
nước ngoài. Chủ đầu tư khi xây dựng nhà máy ở nước ngoài phải trả những chi phí
phụ trội so với đối thủ cạnh tranh của nước đó do:
- Sự khác biệt về văn hoá, luật pháp, thể chế và ngôn ngữ
- Thiếu hiểu biết về các điều kiện thị trường nội địa
- Chi phí thông tin liên lạc và hoạt động do sự cách biệt về địa lý

U

Ế

Muốn tồn tại được ở nước ngoài, các chủ đầu tư sẽ phải tìm cách để có được

́H

thu nhập cao hơn hoặc tiết kiệm được các chi phí khác để bù lại chi phí nước ngoài.
Muốn vậy chủ đầu tư phải có một số các lợi thế không bị chia sẻ với các đối thủ cạnh



tranh. Các lợi thế này phải là lợi thế riêng biệt của doanh nghiệp. Các lợi thế này được

Đ
A

+ Lợi thế về nội bộ hoá: sử dụng các tài sản riêng của doanh nghiệp ở nước

ngoài thông qua FDI sẽ có lợi hơn các cách sử dụng khác. Lợi thế nội bộ hoá chính là
lợi thế mà các chủ đầu tư có được thông qua việc tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh đồng bộ ở nhiều nước, sử dụng thương mại trong nội bộ doanh nghiệp để lưu
chuyển hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố vô hình giữa các chi nhánh của chúng. Tuy
nhiên cũng cần lưu ý rằng nội bộ hoá cũng kéo theo những chi phí phụ trội. Một trong
những chi phí quan trọng nhất đó là chi phí quản lý. Việc liên kết kinh doanh, để có
thể cạnh tranh được trên toàn cầu, cũng đòi hỏi các nguồn tài chính khổng lồ mà có thể
doanh nghiệp không có sẵn hoặc có nhưng với chi phí cao hơn so với chi phí cho các
hình hình thức giao dịch khác.
11


1.1.2.2. Các nhân tố liên quan đến nước chủ đầu tư
Các nước có thể có các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ cho các chủ đầu tư nước
mình tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và trong những trường hợp cần thiết,
cũng có thể áp dụng các biện pháp để hạn chế, hoặc cấm đầu tư ra nước ngoài.
* Các biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp ra nước ngoài bao gồm:
- Tham gia ký kết các hiệp định song phương và đa phương về đầu tư hoặc có
liên quan đến đầu tư.
- Chính phủ đứng ra bảo hiểm cho các hoạt động đầu tư ở nước ngoài. Việc đầu
tư ra nước ngoài có nguy cơ gây ra cho các chủ đầu tư rất nhiều rủi ro. Nếu chính phủ

U

Ế

quan) cho hàng hoá của các nhà đầu tư nước mình sản xuất ở nước ngoài và xuất khẩu

O

- Cung cấp thông tin và trợ giúp kỹ thuật. Chính phủ hoặc các cơ quan của

̣I H

Chính phủ đứng ra cung cấp cho các chủ đầu tư các thông tin cần thiết về môi trường
và các cơ hội đầu tư ở nước nhận đầu tư

Đ
A

Các biện pháp hạn chế đầu tư:
- Hạn chế chuyển vốn ra nước ngoài. Để kiểm soát cán cân thanh toán, hạn chế

thâm hụt, các nước chủ đầu tư có thể áp dụng biện pháp này.
- Hạn chế bằng thuế, đánh thuế đối với thu nhập của chủ đầu tư ở nước ngoài,
có các chính sách ưu đãi về thuế đối với đầu tư trong nước khiến cho đầu tư nước
ngoài kém ưu đãi hơn.
- Hạn chế tiếp cận thị trường, đánh thuế cao hoặc áp dụng chế độ hạn ngạch hay
các rào cản phi thương mại khác đối với hàng hoá do các công ty nước mình sản xuất
ở nước ngoài và xuất khẩu trở lại.

12


- Cấm đầu tư vào một số nước. Do căng thẳng trong quan hệ ngoại giao, chính
trị, nước chủ đầu tư có thể không cho phép chủ đầu tư nước mình tiến hành hoạt động

IN

- Chính sách tư nhân hoá liên quan đến việc cổ phần hoá, bán lại các công ty.

K

- Chính sách tiền tệ và chính sách thuế có ảnh hưởng quan trọng đến sự ổn định
của nền kinh tế. Các chính sách này ảnh hưởng đến tốc độ lạm phát, khả năng cân

̣C

bằng ngân sách của nhà nước, lãi suất trên thị trường. Các chủ đầu tư đều muốn đầu tư

O

vào thị trường có tỷ lệ lạm phát thấp và có các loại thuế thấp.

̣I H

- Chính sách tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến giá các tài sản ở nước nhận đầu tư,
giá trị các khoản lợi nhuận các chủ đầu tư thu được và năng lực cạnh tranh của các

Đ
A

hàng hoá xuất khẩu của các chi nhánh nước ngoài.
- Chính sách liên quan đến cơ cấu các ngành kinh tế và các vùng lãnh thổ.
- Chính sách lao động.
- Chính sách giáo dục, đào tạo, chính sách y tế.
- Các quy định trong các hiệp định quốc tế mà nước nhận đầu tư tham gia ký kết.


động; các chi phí đầu vào khác như chi phí vận chuyển và thông tin liên lạc đi/đến
hoặc trong nước nhận đầu tư; chi phí mua bán thành phẩm; tham gia các hiệp định

H

hội nhập khu vực tạo thuận lợi cho việc thành lập mạng lưới các doanh nghiệp toàn

IN

khu vực.

K

- Thứ ba là các yếu tố tạo thuận lợi trong kinh doanh, bao gồm chính sách xúc
tiến đầu tư; các biện pháp ưu đãi, khuyến khích đầu tư; giảm các tiêu cực phí bằng

̣C

cách giải quyết nạn tham nhũng, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả hoạt

O

động của bộ máy quản lý Nhà nước; nâng cao chất lượng các dịch vụ tiện ích xã hội để

̣I H

đảm bảo chất lượng cuộc sống cho các chủ đầu tư nước ngoài; các dịch vụ hậu đầu tư.
1.1.2.4. Các nhân tố của môi trường quốc tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status