1
Chương 1: tổng quan về quản trị đầu tư quốc tế
1. Khái niệm, đặc điểm của đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế là quá trình chuyển hóa tiền và các nguồn lực cần thiết khác thành vốn sxkd nhằm mục đích
thu lợi nhuận được thực hiện tại không gian kinh tế không thuộc nền kinh tế của nhà đầu tư.
- Đặc điểm:
+ Các dòng tiền thuộc đầu tư quốc tế (dòng vốn đầu tư) được chảy từ nền kinh tế của quốc gia nhà đầu tư sang
một nền kinh tế khác. Đây là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt đầu tư quốc tế với đầu tư nội địa.
+ Có nhiều đồng tiền khác nhau tham gia vào hoạt động đầu tư quốc tế.
+ Đầu tư quốc tế chủ yếu bị chi phối bởi các luật lệ, qui định … của quốc gia tiếp nhận đầu tư và các thông lệ
quốc tế.
+ Đầu tư quốc tế có thể phải đối mặt với những nguy cơ rủi ro cao.
2. Động cơ của đầu tư quốc tế
- Do nhu cầu tièm kiếm nguyên liệu thô, nguyên liệu đầu vào của nền kinh tế.
- Tận dụng các lợi thế so sánh, tranh thủ chi phí cơ hội thấp nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch.
- Mục tiêu tiết kiệm nhiều chi phí nhằm thu lợi nhuận tối đa.
- Nhu cầu mở rộng qui mô kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường và phân tán rủi ro.
3. Cơ hội và thách thức đối với đầu tư quốc tế
- Cơ hội
+ Đầu tư quốc tế hứa hẹn thu được nhiều lợi nhuận, mang lại sự giàu có cho các hãng và các quốc gia: đối với
các hãng, đầu tư quốc tế tận dụng được lợi thế so sánh, giảm thiểu được nhiều chi phí, mở rộng được qui mô
sxkd … nên các hãng thu được lợi nhuận siêu ngạch, khối lượng lợi nhuận đem lại nhiều hơn. Đối với các
QG, nhờ có đầu tư quốc tế mà QG nào cũng được hưởng lợi. Với nước đi đầu tư, các dòng lợi nhuận thu được
từ bên ngoài sẽ đổ về làm giàu cho chính quốc. Với các nước tiếp nhận, nhiều tiềm năng thế mạnh được đánh
thức, khơi dậy và phát huy; bên cạnh đó còn tăng thêm sức cạnh tranh mới cho nền kinh tế, kết quả là nền
kinh tế được phát triển cả bề rộng và bề sâu, ngày càng giàu có hơn.
+ Đầu tư quốc tế tạo ra sự phát triển bền vững: các hãng tạo được mạng lưới hoạt động mở rộng ở nhiều quốc
gia, tránh nguy cơ sụp đổ do rủi ro được phân tán. Đối với phạm vi từng QG và toàn cầu, đầu tư quốc tế là
giải pháp cơ bản và quan trọng nhất để điều hòa lượng vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, tạo ra sự cân bằng mới,
giúp cho nền kinh tế các quốc gia phát triển hài hòa, bền vững
tế nhà đầu tư
Cấu thành trực tiếp vào GDP nước khác
Đồng tiền
Luật
Nhiều đồng tiền tham gia
Luật QG, thông lệ quốc tế
Dòng tiền
Đầu tư nội địa
Dòng tiền không chảy ra khỏi không
gian kinh tế nhà đầu tư
Cấu thành trực tiếp vào GDP nước nhà
đầu tư
Có thể chỉ 1 đồng tiền tham gia
Chủ yếu là Luật quốc gia
4. Các loại đầu tư quốc tế
a. Đầu tư quốc tế trực tiếp
- Đầu tư quốc tế trực tiếp có tên gọi phổ biến là Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI)
là việc nhà đầu tư đưa tiền và các nguồn lực cần thiết từ một QG sang QG khác và chuyển hóa chúng thành
vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận tối đa.
- Nhà đầu tư trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, điều hành, quản lý và sử dụng vốn đầu tư.
- Các hoạt động đầu tư chủ yếu diễn ra trong các lĩnh vực kinh doanh của nền kinh tế bao gồm cả sx, thương
mại và dịch vụ.
- Được thực hiện phổ biến giữa mọi loại QG với nhiều hình thức đầu tư và một số hình thức thực hiện, chủ yếu
là hình thức thực hiện thông qua các dự án.
b. Đầu tư quốc tế gián tiếp
Phụ thuộc nhà đầu tư
- dòng vốn ổn định, thời hạn dài , giải
quyết các vấn đề vốn
- thu hút công nghệ mới, học hỏi kinh
nghiệm quản lý – kinh doanh
- không ảnh hưởng tới nợ chính phủ
- khó cơ cấu đầu tư
- Nguy cơ nhập công nghệ lạc hậu
- Doanh nghiệp trong nước không cạnh
tranh được có nguy cơ phá sản
FII
Tách rời nhau. Nhà đầu tư không trực
tiếp tham gia vào việc tổ chức, điều
hành, quản lý và sử dụng vốn đầu tư
mà giao cho chủ thể khác
Thấp hơn
Phụ thuộc bên nhận vốn đầu tư
- chủ động trong sử dụng vốn
- đáp ứng vốn cho phát triển kinh
doanh
-phân tán rủi ro cho doanh nghiệp
dòng vốn gây ảnh hưởng tới nợ chính
phủ
Bị lệ thuộc vào chủ đầu tư nước
ngoài, họ có thể rút vốn đột ngột gây
biến động thị trường
c. Đầu tư quốc tế khác
Các loại đầu tư quốc tế mang tính chất mua đi bán lại hoặc đầu cơ quốc tế
thành vốn sxkd để sinh lời trong tương lai.
- Đặc điểm: mang đặc điểm của dự án và đặc điểm của FDI
+ mục đích cuối cùng là tạo ra được những sản phẩm, dịch vụ nhất định nào đó
+ các hoạt động này phụ thuộc, gắn bố, không thể thiếu để đạt được mục đích cuối cùng
+ các công việc được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định
+ mỗi dự án cần một khối lượng nguồn lực được giới hạn
+ dự án mang tính kế hoạch cao: dự kiến, dự báo trước các nội dung hoạt động
+ nhà đầu tư trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, quản lý, điều hành, sử dụng vốn đầu tư
+ các bên tham gia vào dự án FDI có thể gồm nhiều quốc tịch khác nhau, đồng thời thường sử dụng nhiều
ngôn ngữ khác nhau
+ dự án FDI chịu sự chi phối đồng thời của nhiều hệ thống pháp luật
+ mức độ rủi ro trong các dự án FDI là cao
II.
-
Phân loại dự án FDI
Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh của dự án
+ dự án FDI trong lĩnh vực công nghiệp
+ dự án FDI trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
+ dự án FDI trong lĩnh vực dịch vụ
5
-
Căn cứ vào hình thức đầu tư của dự án
+ dự án “Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng” (BCC)
+ dự án “Doanh nghiệp liên doanh” (JV)
của nhà đầu tư. Từ đó làm tiền đề rất quan trọng cho các bước tiếp theo có ảnh hưởng đến suốt quá trình hoạt
động của dự án.
6
-
-
-
Đối tượng: là các bộ hồ sơ dự án và thông thường là có 3 bộ: Hồ sơ dự án cơ hội, hồ sơ dự án tiền khả thi, hồ
sơ dự án khả thi. Các dự án thể hiện mức độ hoàn thiện của ý định đầu tư, trong đó cuối cùng chính là dự án
khả thi.
Phương thức thực hiện soạn thảo dự án
+ do nhà đầu tư tự làm (ưu điểm: ý đồ , ý tưởng của nhà đầu tư thể hiện rõ nét, nhược: không phải ai cũng làm
được)
+ thuê công ty dịch vụ tư vấn làm: mô hình phổ biến nhất. mức phí có quy định, ở việt nam 500 USD
Tổng vốn đầu tư thực tế Kr
Thu nhập danh nghĩa Tn
Thu nhập thực tế Tr
Giá trị hiện tại thuần NPV
Tỷ suất doanh lợi danh nghĩa Rn
Tỷ suất doanh lợi thực tế Rr
Tỷ suất doanh lợi bình quân năm danh nghĩa rn
Tỷ suất doanh lợi bình quân năm thực tế rr
• Nghiên cứu nội dung quản trị nhân sự của dự án
Thiết kế mô hình tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Xác định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của doanh
nghiệp
Xác định biên chế quản lý cho từng bộ phận và toàn bộ bộ máy của doanh nghiệp
Xây dựng cơ cấu trong bộ máy quản lý một cách phù hợp
Dự trù nhân sự và thù lao lao động
IV.2.1.2 Chuẩn bị soạn thảo dự án
• Chuẩn bị các cơ sở, căn cứ pháp lý của chủ đầu tư
• Chuẩn bị các văn bản pháp lý, các chính sách chế độ … quy định của nước sở tại có liên quan đến dự
án đầu tư
• Chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ … có liên quan đến giới thiệu về máy móc, thiết bị, công nghệ, mẫu mã
nguyên vật liệu …, danh mục các nhà cung cấp, các nhà thầu …
• Chuẩn bị các hồ sơ mẫu, bản sao của một số dự án
IV.2.2 Quản trị biên soạn dự án
IV.2.2.1 Biên soạn dự án cơ hội
Phương pháp
+ Đối với dự án có những dự án tương đồng đã được thực hiện: kế thừa phần ý tưởng phù hợp với dự án hoặc
có điều chỉnh ít nhiều. tránh những nhược điểu của các dự án tương đồng
8
+ Là cơ sở để biên soạn dự án khả thi
IV.2.2.3 Biên soạn dự án khả thi
- Điều kiện: hồ sơ DA khả thi đã được bổ sung, chỉnh sửa ở mức đầy đủ, hoàn thiện nhất có thể
- Nội dung:
+ Lập hội đồng đánh giá hồ sơ DA tiền khả thi: lập theo yêu cầu của người có thẩm quyền của nhà đầu tư
+ Phê duyệt hồ sơ DA của người có thẩm quyền của nhà đầu tư: trên cơ sở kết luận của hội đồng đánh giá là
hồ sơ DA tiền khả thi đã đáp ứng tốt các yêu cầu, thể hiện đầy đủ ý đồ, ý tưởng của đầu tư, và hoàn toàn có
khả năng triển khai thực tế thì người có thẩm quyền của nhà đầu tư sẽ phê duyệt chính thức hồ sơ DA. Sau khi
hồ sơ DA tiền khả thi được phê duyệt chính thức thì trở thành hồ sơ DA khả thi. Nếu hồ sơ DA tiền khả thi
không được hội đồng chấp nhận, thông qua thì buộc phải bổ sung, hoàn chỉnh lại như làm 1 hồ sơ DA tiền khả
thi.
- Mục đích:
+ Tài liệu chính để xin thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho DA
+ Đây là hồ sơ, tài liệuu làm cơ sở để triển khai và khai thác DA sau này
V.
Quản trị thẩm định dự án FDI
9
-
-
-
-
-
+ Nghiên cứu hồ sơ: nghiên cứu tính pháp lý, bản vẽ kĩ thuật có logic, hợp lý không …
+ Phân tích đánh giá độ hợp lý, độ tin cậy …
+ Khảo sát thực địa: xem trên thực tế có phải như vậy không…
+ Điều tra, thăm dò ý kiến: những vấn đề về xã hội, môi trường…
V.2 Nội dung cơ bản về quản trị thẩm định dự án FDI