Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại Khu Du lịch nước khoáng Thanh Tân, tỉnh Thừa Thiên Huế - Pdf 34

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM:
1. Khái niệm về du lịch:
Du lịch được khái niệm dưới nhiều góc độ khác nhau.
1.1. Tiếp cận du lịch dưới góc độ là người đi du lịch:
Theo Azar: Du lịch là một hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường
xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan nghĩ dưỡng trong một thời gian
nhất định trên 2 ngày và dưới 12 tháng.
1.2. Tiếp cận du lịch dưới góc độ là một ngành kinh tế:
Theo quan điểm của các nhà kinh tế: Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm
các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất trao đổi hàng hoá và dịch vụ của
các doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, ăn uống, lưu trú, tham quan giải
trí, tìm hiểu và những nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải đem lại
lợi ích kinh tế - xã hội - chính trị thiết thực cho quốc gia làm du lịch và bản thân người
tham gia du lịch.
1.3. Tiếp cận du lịch dưới góc độ tổng hợp:
Du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh từ sự tác
động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những nhà kinh doanh du lịch, chính quyền
sở tại và cộng đồng cư dân địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du
lịch.
Các chủ thể trên tác động qua lại lẫn nhau trong mối quan hệ của họ đối với
hoạt động du lịch.
+ Đối với khách du lịch, du lịch mang lại cho họ một sự hài lòng vì được hưởng
một khoảng thời gian thú vị, đáp ứng các nhu cầu giải trí, nghỉ ngơi, thăm viếng... của
họ. Những khách du lịch khác nhau sẽ có những nhu cầu du lịch khác nhau, do đó họ
sẽ chọn những điểm du lịch khác nhau với những hoạt động giải trí khác nhau.
+ Đối với các đơn vị kinh doanh du lịch, họ xem du lịch như là một cơ hội kinh
doanh nhằm thu hút lợi nhuận qua việc cung ứng những hàng hoá và dịch vụ du lịch.
+ Đối với chính quyền du lịch được xem như là một nhân tố thuận lợi đối với
nền kinh tế trong lãnh thổ của mình. Chính quyền quan tâm đến số công việc mà du

Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam.
3. Khu du lịch:
3.1. Khái niệm:
Khu du lịch là những nơi có các cảnh quan tự nhiên, nó tạo sự hấp dẫn lớn đối
với du khách và đưa lại hiệu quả cao về mặt kinh tế - xã hội - môi trường.
3.2. Các đặc điểm cơ bản của khu du lịch:
Hoạt động kinh doanh của khu du lịch có những đặc điểm riêng.
3.2.1. Đặc điểm về sản phẩm của khu du lịch:
Sản phẩm khu du lịch bao gồm nhiều hoạt động diễn ra tại khu du lịch, nó liên
tục và thoả mãn nhu cầu của khách từ khi khách đến khu du lịch đến khi khách rời
khỏi khu du lịch.
Sản phẩm khu du lịch rất đa dạng, mang tính tổng hợp có cả dạng vật chất và
phi vật chất, có loại do các ngành khác tạo ra, có loại do khu du lịch tạo ra nhưng khu
du lịch là khâu phục vụ trực tiếp là điểm bắt đầu và điểm kết thúc của quá trình du


lịch. Dựa vào lợi thế của địa hình sẵn có như bãi biển, đồi núi, nguồn nước khoáng...
từ đó có thể khai thác tối đa tiềm năng của khu du lịch.
3.2.2. Đặc điểm trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng sản phẩm của
khu du lịch:
Quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra gần như đồng thời trên cùng một địa
điểm, không lưu kho, không mang đi nơi khác được.
Thời gian hoạt động của khu du lịch phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của
khách nên cần xét đến thời vụ của các tháng trong năm, các ngày trong tuần và thậm
chí các giờ trong ngày để bố trí lao động hợp lý có ý khắc phục tính thời vụ.
3.2.3. Đặc điểm về quá trình kinh doanh của khu du lịch:
Trong khu du lịch, quá trình phục vụ do nhiều bộ phận nghiệp vụ khác nhau
chịu trách nhiệm. Các bộ phận đó vừa có tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ mật
thiết với nhau trong quá trình phục vụ liên tục nhằm thoả mãn trọn vẹn nhu cầu của
khách du lịch.

3.4. Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh khu du lịch:
- Kinh doanh khu du lịch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển
của đất nước.
- Kinh doanh tại khu du lịch tạo điều kiện cho tài nguyên du lịch của một vùng,
một địa phương được khai thác.
- Khu du lịch góp phần thu hút một phần quỹ tiêu dùng của người dân sang tiêu
dùng các loại dịch vụ du lịch.
II. NHU CẦU DU LỊCH :
1. Khái niệm, đặc điểm và các nhân tố tác động đến nhu cầu du lịch:
1.1. Khái niệm:
Nhu cầu du lịch được hiểu là một loại nhu cầu xã hội đặc biệt và mang tính
tổng hợp cao, biểu hiện sự mong muốn tạm thời rời nơi ở thường xuyên để đến với
thiên nhiên và văn hoá ở một nơi khác. Nhu cầu du lịch là nguyện vọng cần thiết của
con người muốn được giải phóng khỏi sự căng thẳng, tiếng ồn, sự ô nhiễm môi trường
tại các trung tâm công nghiệp, đô thị để nghỉ ngơi, giải trí, tăng cường sự hiểu biết và
phục hồi sức khoẻ.
1.2. Đặc điểm của nhu cầu du lịch:
- Nhu cầu trong nước chiếm đại bộ phận.
- Dể chuyển đổi, dễ thay thế, là nhu cầu mang tính liên kết các sản phẩm lại.
- Nhu cầu du lịch được phân bố rất tập trung,
- Nhu cầu du lịch có tính thời vụ.
1.3. Các nhân tố tác động đến nhu cầu du lịch:
- Thời gian rỗi.
- Khả năng thanh toán.
- Những nhân tố nhân khẩu học.
- Những nhân tố xã hội.
- Sự kích thích, hỗ trợ của nhà nước và các tổ chức.
2. Các chỉ tiêu phản ánh lượng cầu du lịch:
Nhu cầu du lịch khi được thực hiện nó trở thành cầu du lịch trong thị trường du
lịch. Nó có thể đo lường được qua số lượt khách, số ngày khách, mức chi tiêu của du

của một khách du lịch

2.3. Số lượng tiền khách du lịch đã chi tiêu:
Số lượng tiền khách
du lịch đã chi tiêu

=

Tổng số ngày
(đêm) lưu lại của
khách du lịch


Hoặc:
Số lượng tiền
khách du lịch
đã chi tiêu

Số lượt khách
= đến của khách x
du lịch

Bình quân số ngày
lưu lại của một
khách du lịch

x

Bình quân chi tiêu
mỗi ngày của một

3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính thời vụ trong du lịch:
Thời vụ du lịch được hình thành và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố.
3.1. Thời gian rỗi:
Thời gian rỗi là nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố không đều của nhu cầu du
lịch. Tác động của thời gian rỗi lên thời vụ du lịch phải xem xét trên nhiều mặt sau:


(1) Thời gian nghỉ phép: nó tác động lên thời vụ du lịch do độ dài của thời hạn
phép và sự phân bố thời gian sử dụng phép.
- Thời gian nghỉ phép năm ngắn: thì con người chỉ đi du lịch một lần trong năm,
khi đi du lịch thì họ có xu hướng chọn thời gian chính vụ để đi nghỉ. Do vậy sự tập
trung các nhu cầu có khả năng thanh toán sẽ cao vào thời vụ du lịch.
- Thời hạn nghĩ phép năm dài: cho phép con người đi du lịch nhiều lần trong
năm, tỷ trọng tương đối của nhu cầu tập trung vào mùa chính sẽ giảm và góp phần
giảm cường độ thời vụ trong mùa chính và tăng cường độ thu hút nhu cầu ngoài mùa.
- Việc phân bổ thời gian sử dụng phép cũng ảnh hưởng đến thời vụ trong du
lịch. Ngoài ra, sự tập trung nhu cầu vào mùa chính còn do việc sử dụng phép theo tập
đoàn.
(2) Thời gian nghỉ của trường học: tác động lên thời gian nhàn rỗi của học sinh
và cha mẹ của chúng.
(3) Thời gian nghỉ của những người hưu trí: bộ phận này không phụ thuộc vào
cả thời gian nghỉ phép và thời gian nghỉ của trường học. Số lượng hưu trí ngày càng
tăng sẽ là một trong những nguồn dự trữ để phân bố, hợp lý hơn nhu cầu du lịch trong
năm.
3.2. Khí hậu:
Khí hậu là nhân tố chủ yếu quyết định tính thời vụ trong du lịch. Nhân tố này
tác động lên cả cung - cầu trong du lịch, ảnh hưởng của nhân tố khí hậu thể hiện mạnh
mẽ ở các thể loại du lịch như du lịch nghỉ biển, du lịch nghỉ núi, du lịch chữa bệnh...
Đối với du lịch nghỉ biển: các thành phàn của khí hậu như ánh nắng, độ ẩm, độ
mạnh và hướng gió, nhiệt độ và một số đặc điêm tư nhân khác quyết định mức độ tiện

bố hợp lý các hoạt động vui chơi giải trí tổ chức cho khách, các hoạt động tuyên
truyền quảng cáo... cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến tính thời vụ.
IV. NGUỒN KHÁCH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN KHÁCH:
1. Định nghĩa về nguồn khách:
Nguồn khách là tổng hợp tất cả các nhu cầu du lịch của nhiều đối tượng khác
nhau và các đối tượng này có khả năng thanh toán cho nhu cầu du lịch của mình.
2. Đặc điểm của nguồn khách:
Nguồn khách đa dạng và phong phú, mỗi một khách hàng có nhu cầu, đặc điểm
tâm lý, sở thích... khác nhau, vì vậy để kinh doanh có hiệu quả thì mỗi doanh nghiệp
cần nghiên cứu kỹ đặc điểm của nguồn khách để từ đó đưa ra sản phẩm phù hợp đáp
ứng nhu cầu tốt nhất cho khách.
2.1. Đặc điểm của nguồn khách phân theo các tiêu thức - phân theo quốc
tịch:
- Phân theo quốc tịch:
+ Khách nội địa: phân theo khách nội địa giúp cho doanh nghiệp dễ dàng nhận
biết được đặc điểm thói quen, phong tục tập quán... của từng vùng từng địa phương để
đáp ứng nhu cầu tốt hơn cho khách.
+ Khách quốc tế: đối với khách quốc tế thì việc nhận biết đặc điểm của nguồn
khách phức tạp hơn về thói quen, phong tục tập quán, ngôn ngữ...
- Phân theo mục đích chuyến đi:
+ Khách du lịch công vụ: đối với khách này, họ đi du lịch với mục đích tham
dự hội nghị, hội nghị chuyên đề, kỷ niệm các ngày lễ lớn, các cuộc gặp gỡ, tham khảo
thị trường, tìm kiếm cơ hội đầu tư... họ là những người có khả năng chi trả cao nên đòi
hỏi chất lượng phục vụ tốt hơn mức độ tiện nghi hiện đại hơn, đòi hỏi nhiều dịch vụ bổ
sung. Loại hình du lịch này có đặc điểm là tính thời vụ thấp, thường đi du lịch vào
mùa hè.


+ Khách du lịch thuần tuý: đối với loại khách này họ đi du lịch với mục đích
tìm hiểu văn hoá, du lịch thể thao, du lịch nghỉ ngơi, chữa bệnh. Đặc điểm của khách

+ Khách theo đoàn: Là nhóm gồm 5 người trở lên, họ có sở thích và nhu cầu
gần giống nhau, ít quan tâm đến chất lượng mà quan tâm đến sự thoả mãn .
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nguồn khách
- Các nhân tố ảnh hưởng tích cực .
+ Thời gian rổi: Con người không thể đi du lịch nếu không có thời gian rổi,
thời gian rổi là điều kiện tất yếu cần thiết phải có để có thể tham gia vào hoạt động du
lịch. Ngày nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, khoa học công nghệ được ứng dụng,


năng suất lao động ngày càng cao và mức sống của con người ngày được cải thiện. Xu
hướng chung trong điều kiện phát triển hiện đại là giảm bớt thời gian làm việc và tăng
số thời gian nhàn rỗi. Đây là điều kiện cho khách có thể đi du lịch .
+ Yếu tố kinh tế: Nhu cầu du lịch là nhu cầu thứ yếu .Vì vậy khi muốn đi du
lịch ngoài việc có thời gian rỗi ... con người cần phải có thu nhập đủ lớn để chi trả cho
chuyến đi của mình. Thông thường những người có thu nhập cao đi du lịch nhiều hơn
những người có thu nhập thấp .
+ Yếu tố chính trị: ổn định về chính trị của một quốc gia là cơ hội thuận lợi để
đảm bảo sự an toàn cho du khách, đặc biệt là khách quốc tế. Những nước có đường lối
chính trị trung lập như: Thuỵ Điển, Ao, Thuỵ Sĩ... thường có sức hấp dẫn thu hút nhiều
lượng khách đến du lịch và Việt Nam cũng là điểm đến an toàn cho nên rất thuận lợi
để phát triển du lịch.
+ Giao thông vận tải: ngày nay, giao thông vận tải đã trở thành một trong
những yếu tố chính cho sự phát triển của du lịch, đặc biệt là du lịch quốc tế, giao thông
phát triển dẫn đến tăng về số lượng của phương tiện vận chuyển. Sự tăng số lượng của
phương tiện vận chuyển làm cho mạng lưới giao thông vận tải vươn tới được nhiều nơi
trên thế giới. Giao thông phát triển kéo theo phát triển về chất lượng của phương tiện
vận tải, đó là việc tăng tốc độ luân chuyển cho phép tiết kiệm thời gian đi lại, kéo dài
thời gian ở lại nơi du lịch cho phép khách đi du lịch đến những nơi xa, đảm bảo an
toàn trong chuyến đi.
- Những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực:

tranh.
V. HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG KINH DOANH DU LỊCH:
1. Khái niệm:
Hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lịch là chỉ tiêu đo mức độ kết quả đạt
được so với những chi phí đã bỏ ra trong hoạt động kinh doanh du lịch trên cơ sở bảo
vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên du lịch và mức độ thoả mãn nhu cầu khách.
HQKT = x 100
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lịch:
Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế trong du lịch được biểu hiện thông qua một hệ
thống chỉ tiêu, yêu cầu chỉ tiêu là:
- Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lịch phải
đảm bảo so sánh được với hiệu quả kinh tế các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân,
đồng thời phản ánh được hiệu quả kinh tế đặc trưng riêng có của bản thân ngành du
lịch.
- Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh các hiệu quả kinh tế phải được khảo sát qua
các yếu tố sản xuất cơ bản và trên nhiều bình diện để từ đó có cách đánh giá tổng hợp,
cụ thể về hiệu quả kinh tế du lịch.
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lịch gồm hai nhóm
chính:
2.1. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung:
- Hiệu quả sử dụng vốn:
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Công thức tính:
H1V = ; hoặc H2V =
Trong đó:


LN: lợi nhuận
VCĐ: vốn cố định
DT: doanh thu

TV =
Trong đó:
TV: thời gian thu hồi vốn vay
Vt: vốn vay ngân hàng
N: vòng quay của vốn trong năm


Kđ: lãi suất kinh doanh
Kt: lãi suất ngân hàng
- Hiệu quả sử dụng lao động:
HLĐ =

hoặc HLĐ =

Trong đó:
D: doanh thu
L: lợi nhuận
N: người lao động
+ Năng suất lao động: là tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ kế
hoạch và số lượng công nhân viên bình quân, nó thể hiện kết quả của lao động.
W=
Trong đó:

W: năng suất lao động
S: khối lượng sản phẩm của kỳ kế hoạch
A: số lượng công nhân viên bình quân

Ý nghĩa: bình quân 1 người lao động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu khối
lượng sản phẩm trong kỳ kế hoạch.
2.2. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế đặc trưng của kinh doanh



Ý nghĩa: chỉ số ngày để định hướng trong việc tổ chức lao động, quản lý thời
gian làm việc của từng cán bộ công nhân viên, từng bộ phận nghiệp vụ nhằm tận dụng
được thời gian làm việc.
K = x 100
Trong đó: K: hệ số sử dụng thời gian làm việc
* Trong kinh doanh lữ hành:
Htour =

hoặc Htour

Hngày tour =

hoặc

3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lịch:
Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa thu và chi. Do vậy doanh
thu và chi phí là hai yếu tố có vị trí quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.
Muốn có thu thì phải có chi, nhưng mức thu phải lớn hơn mức chi.
Để làm tăng hiệu quả kinh doanh thì có hai phương hướng chính như sau:
3.1. Phương hướng và giải pháp tăng doanh thu:
Theo công thức ta có:
n

DT =
Trong đó:

∑ Q .P
i =1

nhân viên để giảm chi phí về tiền lương cho doanh nghiệp.
- Thường xuyên bảo quản, kiểm tra nguyên liệu, hàng hoá trong kho, tránh mua
nhiều gây lãng phí dẫn đến tồn kho.
4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lịch:
Nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, cho phép doanh nghiệp du lịch tái
sản xuất, mở rộng thế lực cạnh tranh, có điều kiện giải quyết thoả đáng các mối quan
hệ kinh tế.


CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI KHU DU LỊCH PHỤC HỒI SỨC KHOẺ
NƯỚC KHOÁNG NÓNG THANH TÂN
I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KHU DU LỊCH PHỤC HỒI SỨC KHOẺ NƯỚC
KHOÁNG NÓNG THANH TÂN:
1. Vài nét về du lịch tại Thừa Thiên Huế:
1.1. Vị trí địa lý:
Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở vị trí 16 014' vĩ Bắc, 107002' - 108011' kinh Đông
cách thủ đô Hà Nội 660km về phía Bắc và cách thành phố Hồ Chí Minh 1.070km về
phía Nam. Có diện tích tự nhiên là 5.010km 2, dân số là 1.045.134 người, phía bắc giáp
tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp Quảng Nam - Đà Nẵng, phía Tây giáp Lào, phía Đông
giáp biển Đông.
Huế nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với hai mùa mưa nắng rõ rệt, nhiệt độ
trung bình năm là 250C. Độ ẩm không khí trung bình 86 - 87%, lượng mưa lớn trung
bình năm 2800 - 3000mm.
Huế có hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường sông, đường sắt, đường bộ
và đường không. Đây là tiền đề rất quan trọng trong việc mở rộng và phát triển du lịch.
1.2. Điều kiện tự nhiên:
Tài nguyên du lịch tự nhiên ở Huế đa dạng và phong phú, với đặc điểm đa dạng
về cấu trúc địa hình biển, đồng bằng, đồi núi đã tạo cho Thừa Thiên Huế sự đa dạng và

những điệu hò, điệu lý... ca múa nhạc cung đình và Huế là nơi có nhiều lễ hội truyền
thống dân gian được tổ chức hàng năm như: lễ Cầu Ngư, lễ Ông, lễ bà tại Điện Hòn
Chén...
Nét văn hoá Huế còn thể hiện ở hàng chục làng nghề: kim hoàn, đúc đồng, nghề
thêu ... một tác phẩm như gửi gấm tâm hồn của người dân xứ Huế.
Huế có một nền văn hoá ẩm thực truyền thống với các món ăn nổi tiếng, độc
đáp mà chỉ Huế mới có đó là: các món ăn cung đình, cơm hến, tôm chua, muối mười
món, kẹo mè xửng... và hàng chục các loại bánh đặc sản như: bánh lọc, bánh bèo, bánh
xèo... vẫn còn giữ lại cho đến ngày nay.
Chính vì vậy cuộc họp lần thứ 17 tại Colombia quyết định công nhận quần thể
di tích Huế là tài sản văn hoá chung. Ngày 2/8/1994 lễ trao văn bản công nhận đã được
tổ chức trọng thể tại Hoàng Cung Huế là di sản văn hoá lịch sử đầu tiên ở nước ta
được ghi vào danh mục thế giới.
Tháng 4/2000 Huế được chọn làm thành phố Festival của quốc gia và quốc tế
được tổ chức 2 năm một lần.
Ngày 7/11/2003 Huế được công nhận là di sản văn hoá phi vật thể nhã nhạc
cung đình Huế.
Đến nay Huế đã tồn tại trên 355 năm và được UNESCO xếp vào một trong 315
di sản văn hoá của nhân loại cần được bảo vệ và tôn tạo.
Thành phố Huế là trung tâm đồng vị của vùng trong tam giác động lực tăng
trưởng miền Trung, là cung đường di sản văn hoá thế giới. Huế - Hội An - Mỹ Sơn,
đây là một trong những tiềm năng du lịch lớn của Huế.
2. Quá trình hình thành và phát triển của khu du lịch phục hồi sức khoẻ
nước khoáng nóng Thanh Tân:
Ngày 10/4/1998 UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định tách xí nghiệp sản
xuất nước khoáng từ Công ty Dược - Tỉnh Thừa Thiên Huế để thành lập công ty cổ
phần Thanh Tân, với nhiệm vụ "Bảo vệ, tồn tại, khai thác có hiệu quả mỏ nước khoáng
Thanh Tân và hoạt động dịch vụ nhằm góp phần vào sự phát triển của tỉnh nhà".



- Dùng uống: có tác dụng đối với các loại bệnh sau:
. Bệnh về đường tiêu hoá: viêm dạ dày, viêm đại tràng.
. Bệnh ngoài da: ngứa, viêm thần kinh da.
. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp, nghề nghiệp mãn tính: nhiễm độc kim loại, di
chứng của điều trị bằng hoá học.
- Dùng ngoài: ngâm tắm để chữa:


. Bệnh cơ xương khớp, Cột sống ...
. Bệnh về thần kinh
. Bệnh ngoài da, bệnh về mạch máu.
. Phục hồi chức năng sau điều trị.
. Phục hồi sức khoẻ rất tốt trong các trường hợp sau ốm đau, lao động mệt nhọc,
suy nhược cơ thể...
Chính vì vậy mà chín tháng đầu năm 2002 đã có hơn 8 vạn lượt khách đến vui
chơi và nghỉ dưỡng với số lượng tuy chưa nhiều nhưng du khách các vùng xa trong
nước và khách nước ngoài cũng đã đến đây.
Sau gần 6 năm hoạt động tuy là khoảng thời gian không dài nhưng khu du lịch
Thanh Tân đã để lại ấn tượng trong lòng du khách. Trong thời gian đầu khu du lịch
Thanh Tân đã gặp nhiều khó khăn với đội ngũ nhân viên còn non trẻ, cơ sở vật chất kỹ
thuật còn hạn chế. Nhưng những năm gần đây nhờ sự nổ lực không ngừng của ban
giám đốc cũng như lòng yêu nghề của cán bộ công nhân viên, sự hưởng ứng của cộng
đồng xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng được nâng cấp... Khu du lịch Thanh
Tân đã trở thành một đơn vị kinh doanh đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên,
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với chính quyền địa phương, đảm bảo các yêu cầu về an
ninh xã hội cũng như luật lệ quy định của Nhà nước về khu du lịch.
Khu du lịch phục hồi sức khoẻ bằng nước khoáng Thanh Tân toạ lại tạ xã
Phong Sơn - Huyện Phong Điền - Tỉnh Thừa Thiên Huế cách thành phố huế 3km về
phía Tây Bắc. Từ quốc lộ 1A (đầu cầu An Lỗ) rẽ vào 12km theo đường nhựa đến khu
du lịch.

Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên làm việc trong Khu du lịch.
Sử dụng và quản lý tốt cơ sở vật chất kỹ thuật, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực
hiện có nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế tại Khu du lịch.
Nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ các khoản nộp ngân sách của Nhà nước, đảm
bảo các yêu cầu về an ninh xã hội, bảo vệ môi trường cảnh quan cũng như luật lệ quy
định của Nhà nước về Khu du lịch.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước
khoáng Thanh Tân:
Để biết được cách tổ chức cũng như mối quan hệ, chức năng và nhiệm vụ của
từng bộ phận tại Khu du lịch Thanh Tân ta có thể xem bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Khu du lịch Thanh Tân

Giám đốc trung tâm

P. Giám đốc trang trại

Hướ ng dẫn

Bán vé

Lưu trú

Nhà hàng

Kỹ thuật

Cơ điện

K.toán vật


tác của đơn vị.
- Căn cứ vào ý kiến của giám đốc, vạch ra quy tắc điều lệ của đơn vị.
- Giải quyết khiếu nại của khách.
- Xây dựng chính sách thương mại khách hàng.
- Kiểm tra chất lượng phục vụ của từng bộ phận.
4.1.3. Phó giám đốc trang trại:
- Là người trực tiếp chỉ đạo về việc trồng cây, gây rừng, chăn nuôi.
- Chịu trách nhiệm về việc cung cấp các nguyên liệu chế biến cho nhà hàng
như: rau tươi, cá, thịt...
4.1.4. Kế toán tài vụ:
- Thu thập phiếu nhập hàng và các phiếu chi có liên quan do các bộ phận kinh
doanh chuyển đến.
- Kiểm tra số lượng, đơn giá ghi trên hoá đơn, chứng từ có phù hợp với phiếu
xin mua với tổng số tiền đã chi hay không.
- Kiểm tra số liệu doanh thu của các bộ phận, lập báo cáo doanh thu hằng ngày.
- Lập bảng lương cho cán bộ công nhân viên.
- Báo cáo thường xuyên tình hình kinh doanh với cấp trên.
4.1.5. Kế toán vật tư:
- Kiểm tra hàng hoá tồn kho định kỳ: hàng tuần, tháng, quý để điều chỉnh kế
hoạch thu mua.


- Trình giám đốc phê duyệt những kế hoạch sản xuất kinh doanh về kế hoạch
vật tư hàng hoá.
4.1.6. Cơ điện:
- Đảm bảo an toàn về thiết bị điện, khi có sự cố xảy ra kịp thời có mặt để khắc
phục và củng cố hệ thống điện.
4.1.7. Kỹ thuật:
- Sửa chữa điện nước, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị.
- Hướng dẫn khách sử dụng các thiết bị hiện dại.

+ Quản lý vệ sinh trong khuôn viên khu du lịch.
Nhận xét: Mỗi bộ phận tham mưu giúp việc đều có chức năng và nhiệm vụ
riêng nhưng tất cả đều có mối quan hệ hợp tác lẫn nhau tạo nên sự liên kết vững chắc
với mục tiêu là phục vụ khách tốt hơn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Nhưng mặt
khác, đối với mỗi công việc thì phải đưa ra kế hoạch phân công cụ thể có chuyên môn
nghiệp vụ.
II. NGUỒN NHÂN LỰC - VẬT LỰC TẠI KHU DU LỊCH PHỤC HỒI SỨC
KHOẺ NƯỚC KHOÁNG THANH TÂN:
1. Đội ngũ lao động tại Khu du lịch Thanh Tân:
Như chúng ta đã biết du lịch là ngành sử dụng nhiều nhân lực hơn so với nhiều
ngành sản xuất khác, và du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp bao gồm nhiều ngành
nghề và đòi hỏi trình độ chuyên môn khác nhau. Vì vậy đẩy nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động thì mỗi bộ phận phải có số lượng lao động và trình độ phù hợp.
Để biết được chất lượng đội ngũ lao động tại Khu du lịch Thanh Tân ta có thể
xem bảng sau:


Bảng 2: Trình độ lao động
ĐVT: người
Giới tính
Nam
Số
TT
Bộ phận
lượng
1 Ban lãnh đạo
3
2 Kế toán
1
3 Nhà hàng


3

10,34

4
3
3
7
3
29

13,79
10,34
10,34
24,13
10,34
63,04

Đại học

Cao đẳng

Trung học

Phổ thông

Lao động
trực
tiếp


3

25

5,88
2
2
12

16,7
16,7
26,1

SL

TT
(%)

1

12,5

3
1
3

37,5
12,5
37,5

SL

TT
(%)

2

22,2

2

3
SL
1
2
1
7

20
TT%
6,6
13,3
6,6
46,7

22,2

5

55,6

12,9
12,9
6,5
22,6
9,7
67,4

Nguồn: Phòng Kế toán - Khu du lịch Thanh Tân


Trích đoạn Chi phí thực hiện tại khu du lịch ThanhTân trong thời gian qua Chính sách giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status