Nâng cao kiến thức và thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng đúng cách ở học sinh các khối 3, 4, 5 trường tiểu học Phú Thị xã Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội năm học 2015 2016 - Pdf 34

I.ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................. 1
1.Thông tin chung về huyện Gia Lâm và xã Phú Thị............................................................................1
2.Thông tin về tình hình y tế xã Phú Thị..............................................................................................1
2.1.Thông tin chung về Trạm y tế....................................................................................................1
2.2.Hoạt động của trạm năm 2014.................................................................................................1
2.3.Mô hình bệnh tật tính theo số lượt khám tại trạm y tế xã Phú Thị năm 2014..........................3

II.XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP.........4
1.Phương pháp thu thập và nguồn thông tin......................................................................................4
1.1.Phương pháp thu thập thông tin..............................................................................................4
1.2.Quy trình thu thập thông tin.....................................................................................................4
2.Các vấn đề sức khỏe tại xã...............................................................................................................5
3.Mô tả các vấn đề sức khỏe nổi cộm.................................................................................................6
4.Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên....................................................................................................9

III.PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP...................................................11
1.Tên vấn đề ưu tiên can thiệp..........................................................................................................11
2.Thông tin chung về bệnh sâu răng và vai trò việc chăm sóc sức khỏe răng miệng đúng cách........11
3.Thông tin về thực trạng kiến thức và thực hành CSSKRM đúng cách của học sinh trường tiểu học
Phú Thị..............................................................................................................................................13
3..1Phương pháp phân tích vấn đề ưu tiên can thiệp...................................................................13
3..2Phân tích vấn đề ưu tiên can thiệp.........................................................................................13
4.Cây vấn đề thực tế.........................................................................................................................14

IV.MỤC TIÊU CAN THIỆP......................................................................................16
V.XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP CAN THIỆP...................................................................17
1.Bảng lựa chọn giải pháp.................................................................................................................17
2.Lí giải lựa chọn giải pháp...............................................................................................................20

VI.KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG..................................................................................21
1.Kế hoạch hoạt động.......................................................................................................................21

Điểm số.............................................................................................................................................55
Giải thích...........................................................................................................................................55
Điểm số.............................................................................................................................................55
Giải thích...........................................................................................................................................55
Vấn đề bạo lực học đường ở học sinh THCS tại trường THCS Phú Thị năm học 2013-2014 ở mức
đáng quan tâm.................................................................................................................................55
4........................................................................................................................................................55
Bạo lực học đường ở lứa tuổi THCS là một vấn đề hay gặp và diễn ra dưới nhiều hình thức. Qua
phỏng vấn nhanh cộng đồng được biết tình trạng bạo lực học đường ở học sinh THCS tại địa
phương này đang ở mức cần phải được quan tâm...........................................................................55
3........................................................................................................................................................55
Qua phỏng vấn cộng đồng, các đối tượng và những bên liên quan cho thấy việc nhận thức về vấn
đề này tại địa phương này vẫn chưa được quan tâm thích đáng vì vậy vấn đề này vẫn ở mức đáng
quan tâm..........................................................................................................................................55


12......................................................................................................................................................55
Phụ lục 6: PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ CỠ MẪU CHO NGHIÊN CỨU...........................................57
Phụ lục 7: CÔNG CỤ VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ TÌM HIỂU VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP..........................59
Phụ lục 8: GIẢI THÍCH CHẤM ĐIỂM LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CAN THIỆP..............................................71
Phụ lục 9: BẢNG DỰ KIẾN THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP,
HƯỚNG KHẮC PHỤC VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ CHO CAN THIỆP.............................................................75
Phụ lục 10: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỪNG CƠ QUAN THÀNH PHẦN TRONG SƠ ĐỒ GIÁM SÁT
VÀ CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP....................................................................80


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLHĐ
BGH
CB

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp
Phụ huynh học sinh
Suy dinh dưỡng
Sức khỏe bà mẹ trẻ em
Kế hoạch hóa gia đình
Trung học cơ sở
Trung tâm y tế
Trạm y tế
Ủy ban nhân dân
Vấn đề sức khỏe


I.

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Thông tin chung về huyện Gia Lâm và xã Phú Thị

Huyện Gia Lâm nằm ở phía Đông Bắc ngoại thành thủ đô Hà Nội, với diện tích
khoảng 114,79 km2, dân số khoảng 261.522 người (2014). Huyện Gia Lâm hiện có 22
đơn vị hành chính trực thuộc gồm 2 thị trấn và 20 xã. Đây là nơi tập trung các công
trình đầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật quan trọng. Nông nghiệp vẫn là ngành
kinh tế chủ yếu, tuy nhiên trong những năm gần đây, các cơ sở công nghiệp quy mô,
các trung tâm dịch vụ, thương mại lớn cũng tương đối phát triển.
Xã Phú Thị là 1 trong 22 đơn vị hành chính trực thuộc huyện Gia Lâm. Xã nằm ở
bờ Nam sông Đuống, có 2 tuyến giao thông huyết mạch là đường 179 và đường 181 đi
qua. Xã hiện nay có 5 thôn là Tô Khê, Hàn Lạc, Đại Bản, Trân Tảo và Phú Thị với
diện tích trên 476 ha. Tính đến cuối năm 2014, tổng số dân tại xã là 8.775 người với
tổng số hộ gia đình là 2.288 hộ. Trong đó, số phụ nữ trong độ tuổi từ 15-49 là 2.245
người, có chồng là 1.406 người. Số trẻ em dưới 5 tuổi là 941 trẻ, trong đó số trẻ em
dưới 1 tuổi là 195 trẻ. Cơ cấu kinh tế của xã năm 2014 phân bố tương đối đều ở cả 3

khoảng 4.400 lượt người, điều trị tại trạm cho 2.212 lượt người, xử trí 132 trường hợp
tai nạn thương tích, điều trị tại nhà cho 214 lượt người, có 1 trường hợp đẻ tại trạm và
không có tai biến tử vong trong quá trình điều trị; khám sức khỏe, lập hồ sơ quản lý
sức khỏe cho 112 cụ người cao tuổi thôn Tô Khê và 121 cụ từ 80 tuổi trở lên trong xã.
Phối hợp với bệnh viện Mắt Hà Nội khám mắt cho 372 người, thực hiện chuyển bệnh
nhân đến viện mổ thay thủy tinh thể cho 13 người và cắt mộng quặm cho 5 người.
Công tác dược đã cung ứng đầy đủ thuốc thiết yếu trong cấp cứu và điều trị, quản lý
tốt sử dụng có hiệu quả trang thiết bị dụng cụ được cung cấp.
Về công tác dự phòng, năm 2014, TYT đã thực hiện 36 chương trình mục tiêu y tế
quốc gia (Chi tiết xem Phụ lục 2). Trong đó, một số chương trình đạt hiệu quả cao
chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng chống sốt xuất huyết dengue,
hay vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiêm chủng đủ 8 loại vaccine cho 191 trẻ em dưới 1
tuổi đạt 98,3%, tiêm phòng uốn ván cho 167 phụ nữ có thai đạt 100%. Trong năm có 1
ca mắc bệnh chân tay miệng thể nhẹ được điều trị khỏi, 1 bệnh nhân sởi và 3 ca nghi
sởi nhưng không để xảy ra dịch bệnh. Chương trình phòng chống sốt xuất huyết
dengue đã sớm được triển khai kế hoạch phòng chống sốt xuất huyết dengue đến cộng
đồng. Nhờ việc chủ động giám sát, diệt bọ gậy, vệ sinh môi trường xung quanh mà
2014 trên địa bàn không có bệnh nhân sốt xuất huyết dengue nào. Chương trình vệ
sinh an toàn thực phẩm cũng dần được người dân hưởng ứng và năm 2014, không có
ngộ độc hàng loạt hay ca tử vong nào xảy ra trên địa bàn xã. Về các chương trình y tế
học đường, địa phương đã triển khai khám sức khỏe cho học sinh trường mầm non 2
lần trong năm, phối hợp khám sức khỏe cho 2 trường học đạt >98% và đã phát hiện
một số bệnh như viêm họng, thấp tim, mắt hột, các bệnh về răng miệng. Tuy nhiên,
các chương trình chỉ dừng lại ở việc khám sức khỏe mà chưa được chú trọng vào các
chương trình cung cấp kiến thức và khuyến khích thay đổi hành vi về chăm sóc và
phòng chống cho từng vấn đề như nha học đường, cận thị học đường… Mô hình các
vấn đề sức khỏe học đường năm học 2012 – 2013 của 3 trường mầm non, tiểu học và
trung học cơ sở Phú Thị theo số liệu báo cáo được trình bày trong Biểu đồ 1.

Biểu đồ 1: Mô hình các vấn đề sức khỏe học đường năm học 2012 – 2013

(Nguồn: Sổ KCB từ tháng 08/2014 – 03/2015 TYT xã Phú Thị)
Từ sổ khám bệnh của TYT, nhóm chỉ thu thập được số liệu trong vòng 8 tháng như
đã trình bày ở trên. Để hiểu rõ hơn về xu hướng bệnh tật thông qua số lượt khám tại
TYT, nhóm đã tham khảo báo cáo của các đợt thực địa trước nhằm tìm hiểu rõ hơn về
mô hình bệnh tật tại xã trong 2 năm vừa qua. Mô hình bệnh tật của xã năm 2012, 2013
được trình bày ở biểu đồ 3 và 4.

3


Nhóm 18 thực địa-Phú Thị

Biểu đồ 3: Mô hình bệnh tật tại xã
Biểu đồ 4: Mô hình bệnh tật tại xã
Phú Thị năm 2012
Phú Thị năm 2013
(Nguồn: Báo cáo thực địa cộng đồng 2 của 2 nhóm sinh viên K9 và K10
trường Đại học Y tế Công cộng)
Từ 2 biểu đồ trên, nhận thấy mô hình bệnh tật theo lượt khám tại TYT không có sự
thay đổi nhiều qua các năm. Số lượt khám liên quan đến bệnh về đường hô hấp vẫn
chiếm tỷ lệ cao nhất trong số những lượt khám tại trạm. Tiếp sau đó lần lượt là tai nạn
thương tích, bệnh về tiêu hóa và cảm cúm, sốt thông thường. Tuy nhiên, sau khi tham
vấn các CB TYT xã, hầu hết các CB nhận định số liệu báo cáo trong sổ KCB của TYT
chỉ phản ánh một phần thực trạng mắc các bệnh thông thường, chưa phản ánh chính
xác và đầy đủ được tình hình bệnh tật của người dân tại địa phương. Nguyên nhân là
do chức năng của TYT xã chỉ khám và chữa các bệnh thông thường. Ngoài ra xã Phú
Thị cũng khá gần các bệnh viện lớn của thành phố, đường xá đi lại thuận tiện và tình
hình kinh tế của người dân khá tốt nên phần lớn người dân khi mắc bệnh đều trực tiếp
lên các bệnh viện tuyến trên hoặc các bệnh viện, phòng khám tư nhân trong khu vực
để khám và điều trị.

của nhóm được trình bày cụ thể trong Sơ đồ 1.
PVN CBYT và
các đối tượng
liên quan; quan
sát trực tiếp tại
cộng đồng

Tham vấn các bên
liên quan tại cộng
đồng

Xác định vấn
đề sức khỏe

Xác định vấn đề
sức khỏe nổi cộm

Xác định vấn đề SK
ưu tiên

Đánh giá cộng
đồng qua PVN

Thảo luận nhóm, sử
dụng bảng chấm
điểm BPRS

Điều tra sổ sách:
- Sổ KCB
- Sổ theo dõi

Nhóm 18 thực địa-Phú Thị

• Vấn đề bạo lực học đường của học sinh THCS ở trường THCS Phú Thị năm
học 2014-2015 ở mức đáng quan tâm.
• Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Phú Thị trong những
năm gần đây khá phổ biến.
• Nguy cơ bị chấn thương do tai nạn giao thông tại xã Phú Thị năm 2015 cao.
Sau khi biểu quyết nhóm đã chọn ra 4 vấn đề (1, 2, 3, 4) nổi cộm để tiếp tục tìm
hiểu và đưa ra vấn đề ưu tiên can thiệp. (Chi tiết xem phụ lục 5)
3. Mô tả các vấn đề sức khỏe nổi cộm
3.1. Tỷ lệ sâu răng ở học sinh trường tiểu học Phú Thị trong năm học 20132014 cao
Theo báo cáo hằng năm của CB YTHĐ, tỷ lệ mắc bệnh sâu răng ở trẻ tiểu học
năm học 2013 - 2014 chiếm 30,5%. So sánh với tỷ lệ sâu răng ở học sinh tiểu học trên
toàn thành phố Hà Nội, tỷ lệ này ở xã Phú Thị thấp hơn khoảng gần một nửa (30,5%
so với 59,78%). Tuy nhiên, qua đánh giá nhanh cộng đồng, 6-7 em học sinh cho biết
lớp có nhiều bạn bị sâu răng. Đối chiếu với kết quả phỏng vấn sâu CB TYT, do số liệu
mắc sâu răng ảnh hưởng đến xếp loại sức khỏe của học sinh ở trường nên con số thống
kê thấp hơn nhiều so với thực tế. “Nó ảnh hưởng đến cả xếp loại sức khỏe của học
sinh, nên là cháu nào sâu răng nhẹ thì chỉ báo về gia đình thôi, vẫn xếp loại sức khỏe
loại I, còn nặng hơn thì mới ghi chép lại và xếp loại sức khỏe loại II” (Nam, CB TYT
xã Phú Thị). Như vậy tỷ lệ này chỉ là số liệu ghi nhận các em học sinh bị sâu răng ở
mức nặng, ảnh hưởng đến chức năng nhai chứ không phải là tỷ lệ học sinh bị sâu răng,
viêm lợi ở các mức độ khác nhau. Qua phỏng vấn CB YTHĐ tại trường tiểu học Phú
Thị, khi so sánh tỷ lệ sâu răng của học sinh ở trường với con số 59,78% sâu răng của
học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội, cô nhận định:“Tỷ lệ cận thị thì ở đây
có thể thấp hơn chứ sâu răng chắc chắn cao hơn các quận nội thành” (Phỏng vấn sâu
CB YTHĐ trường tiểu học Phú Thị). Hiện tại chương trình nha học đường với hoạt
động khám răng đầu năm học cho các em học sinh tại trường vẫn diễn ra nhưng một số
hoạt động như súc miệng nước Fluor đã bị dừng lại cách đây 2 năm do thiếu kinh phí
nên các hoạt động dự phòng sâu răng vẫn chưa đạt hiệu quả. Sâu răng là bệnh gây ảnh

và cộng đồng. Ở trường Tiểu học Phú Thị, hàng năm hoạt động khám mắt cho các em
vẫn được diễn ra nhưng vì nhiều hạn chế như về thời gian… nên hoạt động này cũng
chưa mang lại hiệu quả. Dự phòng cận thị là vấn đề đòi hỏi cơ sở vật chất và trang
thiết bị đạt chuẩn, phù hợp với lứa tuổi và mang tính đồng bộ hóa vì vậy cần nguồn
kinh phí lớn khi tiến hành can thiệp.
3.3. Vấn đề bạo lực học đường ở lứa tuổi trung học cơ sở tại trường THCS Phú
Thị ở mức đáng quan tâm.
Bạo lực học đường của học sinh THCS ở trường THCS Phú Thị tuy không phải
là một vấn đề sức khỏe nhưng bạo lực học đường ở lứa tuổi THCS là một vấn đề cần
được quan tâm. Bạo lực học đường là một vấn đề thường gặp ở học sinh THCS Phú
Thị. Bạo lực học đường thường xuất hiện dưới nhiều hình thức, mỗi hình thức đều đưa
đến hậu quả nhất định với học sinh và thậm chí cả thầy cô giáo. Qua đánh giá nhanh
cộng đồng, các em học sinh tiểu học (học ở trường nằm sát trường THCS) nhận xét về
hiện tượng đánh nhau ở trường THCS:“Đánh nhau quá nhiều luôn ạ, bảo vệ còn
không can được nữa là” (Nữ, lớp 3 trường tiểu học Phú Thị) . Trong một buổi nhóm
sinh viên đi tìm hiểu thực tế, quan sát cộng đồng thì cũng bắt gặp một nhóm học sinh
tụ tập ở trước cổng trường và mang theo hung khí để gây rối (Hình ảnh 1). Kết quả
phỏng vấn người dân ở khu vực xung quanh trường cũng cho thấy bạo lực học đường
là một vấn đề rất cần nhận được sự quan tâm. Tuy nhiên, hầu hết các em học sinh được
phỏng vấn không biết bạo lực học đường là gì mà chỉ cho rằng bạo lực học đường là
khi xảy ra đánh nhau, xô xát. Phần lớn các em được phỏng vấn cho biết đây là hiện
thường gặp ở các khối lớp 8, 9 và không nghĩ đây là vấn đề nghiêm trọng.

7


Nhóm 18 thực địa-Phú Thị

Hình ảnh 1. Học sinh tụ tập trước cổng trường với hung khí để gây rối


là vấn đề có liên quan đến sức khoẻ nên dùng thang chấm điểm cho quy trình vì phù hợp. Bảng 1 trình bày kết quả chấm điểm các
VĐSK theo thang điểm cơ bản BPRS. Bảng 2 trình bày kết quả chấm điểm quy trình. (Chi tiết xem phụ lục 5)
Bảng 1: Bảng chấm điểm lựa chọn VĐSK ưu tiên
Các yếu tố
STT

VĐSK

A
(Phạm vi
vấn đề)

B
(Mức độ nghiêm
trọng của vấn đề)

C
(Tính hiệu quả
của can thiệp)

BPRS
(A+2B)*C

Tỷ lệ sâu răng ở học sinh trường tiểu
1
học Phú Thị trong năm học 2013-2014
8
5
8
144


*** 10,63% là tỉ lệ ghi nhận các ca trẻ dưới 5 tuổi bị NKHHC từ tháng 8/2014 đến tháng 4/2015.

Bảng 2: Bảng chấm điểm vấn đề quy trình
Tên vấn đề
Vấn đè bạo lực học đường của
học sinh THCS ở trường THCS
Phú Thị ở mức đáng quan tâm

Tác động lên khách hàng
4

Nhu cầu can thiệp
3

Kết quả
12

Từ bảng chấm điểm BPRS và bảng chấm điểm theo qu trình, nhóm đã thảo luận, tham vấn ý kiến từ các bên liên quan, xác định vấn
đề sức khỏe ưu tiên được lựa chọn “Tỷ lệ sâu răng ở học sinh tiểu học Phú Thị trong năm học 2013-2014 cao” (Chi tiết xem Phụ lục
5).

10


III. PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP
Sau khi chọn vấn đề sâu răng do CSSKRM không đúng cách là vấn đề cần ưu tiên
can thiệp tại xã, để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, nhóm đã tiến hành thu thập thông
tin bổ sung. Trước hết, nhóm tham khảo các tài liệu y văn và sử dụng kỹ thuật “Nhưng
– Tại sao” để xây dựng cây vấn đề lý thuyết. Từ đó, nhóm xác định các thông tin cần

Cách đơn giản nhất để phòng chống bệnh sâu răng cho trẻ đó là mỗi người cần phải
có kiến thức và thực hành CSSKRM đúng cách từ sớm vì trẻ em là một trong số những
đối tượng có nguy cơ cao bị sâu răng do thường xuyên sử dụng các đồ ăn, thức uống
có chứa đường như bánh kẹo, nước ngọt…. Việc chăm sóc răng miệng sớm cho trẻ
đóng vai trò rất quan trọng vì hệ răng sữa khỏe mạnh chính là tiền đề cho một hàm
11


răng vĩnh viễn khỏe mạnh sau này. Các hành vi chăm sóc răng miệng đúng cách sẽ
làm sạch khoang miệng của trẻ, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn, loại bỏ mảng
bám và đường trong thức ăn còn bám trên bề mặt răng, qua đó giữ cho trẻ bộ răng sạch
và giảm nguy cơ sâu răng.
Một trong số những hành vi thường xuyên nhất của việc CSSKRM đó là chải răng
đúng cách. Để chải răng đúng cách, cần chú ý tới các yếu tố: thời điểm chải răng, cách
chải răng và thời gian chải răng. Theo lời khuyên của nha sĩ, thời điểm đánh răng hợp
lý là khoảng 30 phút sau mỗi bữa ăn vì đây là lúc vi khuẩn sinh ra những acid có hại,
tránh chải răng ngay sau khi ăn những thức ăn có chứa acid như cam, chanh… vì có
thể làm mòn men răng, gây ê buốt. Nên chải răng ít nhất 2 lần một ngày và thay bàn
chải 3 tháng một lần để đạt hiệu quả chăm sóc răng miệng tốt nhất. Khi đánh răng, nên
tập trung vào những vị trí nhiều mảng bám như viền nướu (lợi), giữa các răng, chải kỹ
cả mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai của các hàm. Khi chải răng cần đăt bàn chải ở vị
trí trên mặt răng theo đường chéo chếch một góc 45 độ, sau đó chải một hoặc hai răng
một lần theo chiều dọc, thay đổi vị trí của bàn chải một cách nhẹ nhàng để không làm
mòn men răng (Hình ảnh 2). Theo các chuyên gia về nha khoa, thời gian chải răng hợp
lý là khoảng 2 - 3 phút cho tất cả các bước. Như vậy với mỗi bước cần chải trong
khoảng 6- 10 lần. Không nên chải răng quá nhanh vì sẽ không làm sạch được răng
miệng, tuy nhiên cũng không nên chải răng quá lâu vì sẽ làm mòn men răng, gây nên
các triệu chứng ê buốt.[4]

Hình ảnh 2: Các bước chải răng đúng cách [5]

hành. Học sinh có kiến thức đúng và thực hành đúng là học sinh trả lời đúng các câu
hỏi bao gồm đánh răng ít nhất 2 lần một ngày sau bữa ăn, thực hành chải răng đủ 8
bước, mỗi bước chải đủ từ 6 – 10 lần. Cách đánh giá này được nhóm thống nhất sau
khi tham khảo một số nghiên cứu về thực trạng sâu răng và các yếu tố liên quan đến
sâu răng. [2] [6] (Chi tiết xem phụ lục 7)
Phú Thị là một xã nông nghiệp, công việc của người lớn khá bận rộn nên ít có điều
kiện thời gian để tìm hiểu về các kiến thức và thực hành đúng về CSSKRM. Bên cạnh
đó, các hoạt động truyền thông chưa đạt được hiệu quả cao dẫn tới bản thân người dạy
trẻ cách CSRM cũng chưa có được các kiến thức đúng về vấn đề này. Theo cán bộ
UBND xã: “Bình thường người ta (người dân) đi làm suốt, chủ yếu để con cho ông bà
trông thôi”. Bên cạnh đó, qua phỏng vấn CB YTHĐ, cô cho rằng:“Nhiều khi người
lớn cũng không làm đúng đâu, theo thói quen rồi ấy mà”. Đây là một trong những
nguyên nhân khiến trẻ chưa nhận được các kiến thức đúng về CSRM. Ngoài ra, các
hoạt động cung cấp kiến thức về răng miệng trong nhà trường còn rời rạc, thiếu tính
liên lục do CB YTHĐ còn phải kiêm nhiệm nhiều việc khác (kế toán, hành chính...).
“Chủ yếu là những giờ sinh hoạt lớp đầu giờ, nhưng cũng chỉ được một hai lớp. Căn
bản là mình cũng phải kiêm nhiều việc, hành chính, kế toán xong lại trực y tế nên
cũng không có thời gian” (Nữ, CB YTHĐ trường tiểu học Phú Thị). Mặt khác, nhà
13


trường chưa nhận được sự chỉ đạo từ cấp trên về việc lồng ghép các hoạt động cung
cấp kiến thức CSRM trong chương trình học. Các bài học về CSRM chỉ có trong sách
Khoa học lớp 1, 2. Các chương trình phổ biến về CSRM chỉ được triển khai theo chủ
đề sinh hoạt ngoại khóa với quỹ thời gian khá hạn hẹp nên chưa đồng đều và đạt được
hiệu quả cao.
Trong số 29 học sinh có kiến thức đúng chỉ có 14 em có thực hành đúng về
CSSKRM. Như vậy, việc thực hành đúng ở học sinh không chỉ phụ thuộc vào hiểu
biết của các em mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác. Qua phỏng vấn sâu CB YTHĐ,
cô cho biết:“Thực ra người lớn người ta cũng không để ý đến cái đấy, nhiều khi cũng



Tỷ lệ sâu răng của học sinh tại trường tiểu học Phú Thị năm học 2013-2014 cao (30,5%
học sinh bị sâu răng có ảnh hưởng đến sức nhai)

Tỷ lệ có kiến thức đúng về CSSKRM thấp (12,3%)

Tỷ lệ thực hành đúng về CSSKRM thấp (8,9%)

Trẻ không được cung cấp kiến thức đúng về CSSKRM

Bố mẹ/người
thân chưa cung
cấp kiến thức
đúng về
CSSKRM

Bố
mẹ/người
thân chưa có
kiến thức
đúng về
CSSKRM

Thiếu chủ
động tìm
kiếm
thông tin

Bố

Bố mẹ
không
có thời
gian

Ở trường
thiếu các
hoạt
động
hướng
dẫn

Bố mẹ dạy trẻ
cách CSSKRM
chưa đúng

Bố mẹ
thực
hành
không
đúng

Thiếu thời
gian dành
cho
hướng
dẫn thực
hành
CSSKRM
tại trường

15
thông chưa
đa dạng

Thiếu các tài liệu
truyền thông

Sơ đồ 2: Cây vấn đề về tỷ lệ sâu răng
cao ở học sinh trường Tiểu học Phú Thị
dựa trên thực tế


Bên cạnh việc sử dụng kỹ thuật “Nhưng – Tại sao” để tìm ra các nguyên nhân gốc
rễ, nhóm tiến hành tham vấn các bên liên quan, thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu về các
chương trình CSSKRM đã được triển khai cũng như phân tích các điều kiện về nguồn
lực tại địa phương, nhóm đã quyết định chọn ra 4 nguyên nhân gốc rễ phù hợp với tình
hình thực tế tại xã để ưu tiên can thiệp đó là:
• Phương thức truyền thông chưa đa dạng;
• Thiếu các tài liệu truyền thông;
• Thiếu các chương trình tập huấn cho GV về các kỹ năng thực hành CSSKRM;
• Ở trường thiếu các hoạt động hướng dẫn.
Do các điều kiện về nguồn lực tại địa phương còn hạn chế về cả nhân lực và kinh phí
vì vậy qua tìm hiểu nhu cầu của các bên liên quan cũng như đối tượng nhận can thiệp,
nhóm ưu tiên tập trung vào cải thiện và bổ sung các phương thức truyền thông bởi đây
là phương pháp có tính khả thi, hiệu quả, độ bao phủ cao, có khả năng gây chú ý, hấp
dẫn cho các em học sinh. Tập huấn cho GV giúp can thiệp có thể tận dụng và đào tạo
nguồn nhân lực mới mà không tốn quá nhiều chi phí, bên cạnh đó có thể tận dụng
nguồn nhân lực sẵn có tại trường để duy trì các hoạt động cung cấp kiến thức và
hướng dẫn thực hành sau can thiệp, tạo hiệu ứng lâu dài ngay cả sau khi kết thúc
chương trình can thiệp. Ngoài ra, nhóm ưu tiên giải quyết nguyên nhân thiếu hướng

• Thời gian: Từ tháng 06/2015 đến tháng 05/2016.
• Đối tượng: Học sinh các khối 3, 4, 5 của Trường tiểu học Phú Thị, phụ huynh
học sinh và giáo viên chủ nhiệm Trường tiểu học Phú Thị.
1. Bảng lựa chọn giải pháp
Sau khi xây dựng cây vấn đề, xác định được nguyên nhân gốc rễ cần can thiệp
và xây dựng mục tiêu can thiệp, nhóm đã tiến hành tham vấn CBYT TYT, CB YTHĐ
để đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề phù hợp. Bên cạnh đó mỗi nhóm giải pháp sẽ
có các phương pháp thực hiện cụ thể. Từ đó, thực hiện chấm điểm để tìm ra những
phương pháp phù hợp nhất. Các phương pháp thực hiện dựa trên 2 tiêu chí là tính hiệu
quả và khả năng thực thi. Thang điểm tối đa cho mỗi tiêu chí là 5 điểm. Kết quả đánh
giá dựa trên tích số của tính hiệu quả và khả năng thực thi. Phương pháp thực hiện
được lựa chọn phải đảm bảo 2 tiêu chuẩn: Tiêu chí hiệu quả và mức độ thực thi phải
có điểm trên mức trung bình (≥ 3), đồng thời tích số này phải lớn hơn hoặc bằng 12.
Dưới đây là bảng lựa chọn các giải pháp can thiệp cho chương trình:

17


Bảng 2: Bảng lựa chọn giải pháp
Nguyên nhân
gốc rễ
Thiếu các tài
liệu truyền
thông.

Phương thức
truyền thông
chưa đa dạng.

Giải pháp

mình về CSSKRM đúng cách (buổi họp phụ huynh đầu
năm, cuối học kỳ I, cuối học kỳ II…).

18

Chấm điểm
Hiệu
Khả
Tích
quả
thi

Thực
hiện
(C/K)

4

5

20

C

3

4

12


12

C


Thiếu các
chương trình
tập huấn cho
CB YTHĐ và
các giáo viên
chủ nhiệm về
các kỹ năng
hướng dẫn
thực hành
CSRM cho trẻ.
Ở trường thiếu
các hoạt động
hướng dẫn
thực hành
CSSKRM
đúng cách cho
trẻ.

Tổ chức buổi
tập huấn cho
CB YTHĐ và
các giáo viên
chủ nhiệm vè
các kỹ năng
hướng dẫn

12

C

Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về CSSKRM đúng cách
(đóng kịch,…) nhân các dịp lễ của trường.

4

3

16

C

19


2. Lí giải lựa chọn giải pháp
Sau khi tiến hành chấm điểm tích số hiệu quả khả thi, nhóm lựa chọn và phân
nhóm các giải pháp như sau:
• Các hoạt động truyền thông
- Xin tài liệu truyền thông từ tuyến trên, các cơ quan và tổ chức khác.
- Truyền thông qua loa đài vào giờ nghỉ giải lao 2 lần/tuần (thứ 3, thứ 6) vào tuần
thứ 2 và tuần thứ 4 của tháng 9/2015 và nhắc lại vào tháng 3/2016 tại trường.
- Truyền thông trực tiếp kết hợp phát tờ rơi cho PHHS về kiến thức và kỹ năng
hướng dẫn thực hành cho con em mình về CSSKRM đúng cách (buổi họp phụ
huynh đầu năm, cuối học kỳ I, cuối học kỳ II…).
• Các hoạt động can thiệp khác
Tổ chức các hoạt động lồng ghép chủ đề CSSKRM tại lớp, hoạt động

Địa điểm
Nguồn lực
Kết quả
động
hiện
hợp
giám sát
Đủ tài liệu
Liên hệ và
truyền thông
xin tài liệu
- TTYT
nhận từ các
Xin tài liệu
truyền thông
huyện
cơ quan/tổ
truyền thông
của TTYT
- TTYT dự
1/6/2015
chức/cá
từ tuyến trên, huyện, TTYT
CB YTHĐ và Trạm trưởng
phòng tỉnh
đến
CBCT
nhân liên
- Trường Đại
các cơ quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status