Tiểu luận môn Marketing căn bản Chiến lược giá của công ty cổ phần dịch vụ nhà sạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 34

NỘI DUNG

PHẦN A: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. GIÁ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁ TRONG MARKETING MIX
1.1.Giá là gì
− Số tiền trả cho một sản phẩm, dịch vụ.
− Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản

phẩm hay dịch vụ.
− Mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo ra chi phí cho khách hàng, giá cả là
một thành phần của sản phẩm theo quan điểm khách hàng.
− Tác động đến sự lựa chọn của người mua.
− Yếu tố chính để xác định lợi nhuận, thị phần của doanh nghiệp.

1.2.Tầm quan trọng của giá trong Marketing mix
− Giá là yếu tố duy nhất trong Marketing mix mang lại doanh thu, những yếu tố khác lại đại

diện cho chi phí.
− Khác với những đặc điểm sản phẩm và các cam kết phân phối, giá có thể thay đổi một cách

nhanh chóng.
− Thường các doanh nghiệp giảm giá để tăng doanh thu hơn là làm cho người mua tin sản phẩm
của doanh nghiệp có giá trị cao nên đáng giá cao.
− Thường sai lầm là định giá theo chi phí sử dụng nhiều hơn định giá theo cảm nhận của khách
hàng về giá trị sản phẩm và các thành phần khác của Marketing mix không được tính trong
giá thành
II. NHỮNG YẾU TỐ CẦN XEM XÉT KHI ĐỊNH GIÁ
− Giá trần là mức giá tối đa mà khách hàng chấp nhận và giá sàn là mức giá thấp nhất nhằm

mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1

− Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

Sản xuất các sản phẩm có các chỉ tiêu chất lượng tốt nhất.
Định giá cao để bù đắp các chi phí nghiên cứu, thiết kế và thử nghiệm.
2.1.2.Chiến lược định vị và các biến số khác nhau của Marketing mix
2


Giá là một công cụ thuộc Marketing mix (thiết kế, chính sách phân phối, xúc tiến bán hàng)
doanh nghiệp sử dụng để đạt mục tiêu kinh doanh
Mọi quyết định trong Marketing mix ảnh hưởng đến quyết định giá
Thực tế, vài doanh nghiệp quyết định giá sàn trước, từ đó đưa ra quyết định Marketing khác cho
sản phẩm tương ứng với giá đó.Giá cả là yếu tố định vị chính cho sản phẩm và xác định thị trường
của sản phẩm.
Nếu định vị trên yếu tố phi giá, thì các quyết định về chất lượng sản phẩm, chi phí chương trình
quảng bá, chính sách phân phối ảnh hưởng mạnh giá cả
2.1.3.Vị trí của sản phẩm trên đường biểu diễn chu kỳ sống
Mỗi giai đoạn khác nhau của đường biểu diễn kèm theo những thay đổi về số cầu trên thị trường,
gây ra thay đổi về giá.
2.1.4.Chi phí
Phương án định giá đơn giản, đủ để trang trải mọi chi phí (quản lý, sản xuất, phân phối, bán
hàng) lợi nhuận cho những nỗ lực, rủi ro mà doanh nghiệp gánh chịu.

(Hình 2: Các loại chi phí và xác định điểm hoà vốn của doanh nghiệp)
− Chi phí cố định

Không thay đổi theo quy mô sản xuất nếu xét trong một khuôn khổ công suất sản xuất nhất định
Các loại chi phí như thuê mặt bằng, khấu hao tài sản cố định, lãi suất ngân hàng…
− Chi phí biến đổi


xuất trên thị trường, công ty không mất hết khách hàng nếu tăng giá.
− Độc quyền cạnh tranh

Số lượng nhỏ các công ty, sản phẩm vừa được tiêu chuẩn hoá vừa có sự khác biệt, thừa nhận sự
tồn tại phụ thuộc lẫn nhau, khó khăn để gia nhập.
Ít công ty, sản lượng mỗi công ty chiếm thị phần lớn, quyết định giá của công ty tác động lợi
nhuận của công ty khác.
Quyết định giá và sản lượng, tính phản ứng của công ty khác. Do sự phụ thuộc lẫn nhau, các
công ty độc quyền nhóm can dự vào hành vi chiến lược và chú ý thái độ khách hàng.
− Độc quyền hoàn toàn

Thị trường chỉ có 1 người bán (doanh nghiệp nhà nước hay ngoài quốc doanh).
Giá có thể thấp hơn chi phí để trợ cấp, đủ trang trải hoặc rất cao để hạn chế tiêu thụ.
2.2.2.Số cầu
4


Độ co giãn của cầu cao phải xác định một giá tương đối thấp, độ co giãn của cầu thấp thì định giá
sản phẩm cao nhất để tăng lợi nhuận.

(Hình 3: Độ co giãn của cầu theo giá)
Cầu co giãn ít trong những điều kiện sau: Có ít sản phẩm có khả năng thay thế hoặc sản phẩm
cạnh tranh trực tiếp, người mua chậm thay đổi thói quen mua sắm lẫn việc đi tìm sản phẩm với giá
thấp hơn, người mua ko để ý đến giá sản phẩm vì có thể giá bán sản phẩm này quá thấp, người mua
nghĩ rằng giá cao vì có cải tiến về chất lượng hoặc lạm phát bình thường hàng năm
Nhu cầu mua hàng theo từng mức giá khác nhau của 1 số loại sản phẩm: khác hàng nhạy cảm hơn
thực tế, tăng giá e ngại, giảm giá nhạy cảm, đi mua với chuyên gia không đặt nặng vấn đề tăng giảm
giá; không đặt nặng thì tăng giá để tăng lợi nhuận.
2.2.3.Giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Giá và phản ứng của đối thủ giúp qui định giá của mình ở mức nào


(Hình 5: Định giá theo mức chênh lệch)
Tỉ lệ chênh lệch tính theo giá bán.

(Hình 6: Tỉ lệ chênh lệch tính theo giá bán)
Tỉ lệ chênh lệch cũng có thể tính theo chi phí.
3.1.3.Định giá theo lợi nhuận mục tiêu hay theo điểm hoà vốn

6


Định giá tại đó doanh nghiệp sẽ hoà vốn hoặc đạt được một mức lời mong muốn (phải bán hơn số
lượng hoà vốn với giá cố định, tăng giá thì không cần tăng số lượng nhưng có thể bị ảnh hưởng bởi
giá của đối thủ cạnh tranh và độ co giãn của giá).

(Hình 7: Định giá theo mục tiêu hoàn vốn đầu tư)
Phương pháp đơn giản khác nhằm định giá sản phẩm theo lợi nhuận mục tiêu là doanh nghiệp
định giá trên nền tản xác định một tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư kỳ vọng.
3.2.Định giá theo nhu cầu
3.2.1.Định giá theo nhu cầu trừ
Định giá bán trên các cơ sở nghiên cứu
Định tỉ lệ chênh lệch dựa trên chi phí và lợi nhuận mục tiêu
Xác định mức chi phí tối đa để sản xuất hoặc mua sản phẩm

(Hình 8: Định mức chi phí tối đa để sản xuất hoặc mua sản phẩm)
3.2.2.Định giá phân biệt
Đưa ra các mức giá khác biệt để hướng đến nhiều nhóm khách hàng.
Giá cao hướng đến khúc thị trường có cầu không (ít) co giãn
Giá thấp hướng đến khúc thị trường có cầu co giãn
Cơ sở khác biệt: Khách hàng, sản phẩm, thời gian, địa điểm.

4.1.Mục tiêu định giá
− Tối đa hoá doanh số
− Tối đa hoá lợi nhuận
− Giữ ổn định thị trường
− Mục tiêu tồn tại
− Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm
− Ngăn ngừa đối thủ tham gia thị trường

4.2.Các chiến lược định giá điển hình
4.2.1.Chiến lược định giá cho tập hợp sản phẩm
a.Định giá dòng sản phẩm
Doanh nghiệp thường triển khai nhiều sản phẩm có các mức giá khác nhau trong cùng 1 dòng
sản phẩm. Nếu sai biệt về giá của hai sản phẩm kế tiếp nhau nhỏ, người mua sẽ mua sản phẩm tân
tiến hơn và làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp nếu sai biệt về chi phí nhỏ hơn sai biệt về giá.

8


b.Định giá sản phẩm tùy chọn khó nên cần xác định sản phẩm chính, sản phẩm tự chọn và
quyết định giá cho phần đó.
c.Định giá sản phẩm bổ sung
Sản phẩm chính định giá thấp, sản phẩm bổ sung định giá cao, định giá 2 phần trong dịch vụ
(phí cố định, phí thay đổi theo nhu cầu sử dụng)
4.2.2.Chiến lược điều chỉnh giá
a.Định giá chiết khấu và các khoản giảm giá
Điều chỉnh giá căn bản để thưởng thanh toán sớm hoá đơn, mua khối lượng lớn, mua ngoài mùa
vụ.
− Chiết khấu tiền mặt: Giảm giá thanh toán sớm, cải thiện tài chính người bán, bớt chi phí thu

nợ, nợ khó đòi.

Hỗ trợ việc tăng giá bằng chương trình truyền thông, nói cho khách hàng lý do tăng giá.
c.Phản ứng của người mua đối với việc thay đổi giá cả
Ảnh hưởng đến người mua, đối thủ, nhà phân phối, chính quyền.
Mua nhiều hơn tránh tăng giá tiếp, mua sản phẩm cùng loại khác; giải thích sự giảm giá (kiểu
hàng khác thay thế, khuyết điểm bán không chạy, khó khăn tài chính, chất lượng đã bị giảm)
d.Phản ứng của đối thủ cạnh tranh đối với việc thay đổi giá cả
Đa dạng, phụ thuộc số doanh nghiệp trên thị trường, qui mô đối thủ, tính chất của sản phẩm,
thông tin từ khách hàng.
e.Đối phó lại với việc thay đổi giá của đối thủ cạnh tranh
Tại sao thay đổi giá, tạm thời hay vĩnh viễn, thị phần và lợi nhuận bị ảnh hưởng như thế nào nếu
không phản ứng, các đối thủ khác phản ứng ra sao.
Không nên chờ đợi quá lâu mới phản ứng, đối thủ sẽ càng mạnh, tự tin hơn do doanh thu tăng.
4.2.4.Chiến lược định giá sản phẩm mới
a.Định giá thâm nhập thị trường
Giá thấp thu hút thị phần lớn kích thích tăng trưởng, chi phí sản xuất và phân phối giảm theo
kinh nghiệm, ít bị cạnh tranh thực tại và tiềm tàng.
b.Định giá nhằm chắt lọc thị trường
Giá cao từ đầu để chớp thị trường, khi tiêu thụ chậm, hạ giá để lôi kéo khách hàng nhạy cảm
giá, vớt doanh thu tối đa từ những khúc thị trường khác nhau.
Điều kiện: Mức cầu cao, chi phí đơn vị sản xuất khối lượng nhỏ không cao, không thu hút đối
thủ, sản phẩm dị biệt, được pháp luật bảo vệ.

10


PHẦN B: CHIẾN LƯỢC GIÁ VỚI MỤC TIÊU CHIẾM LĨNH THỊ
PHẦNTẠI TP.HCM CỦA CÔNG TY CP DV NHÀ SẠCH.
Lời nói đầu:
Giá sản phẩm luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm vì trước tiên nó ảnh hưởng tới
chính thu nhập, lợi nhuận của doanh nghiệp. Cùng với đó, giá sản phẩm còn ảnh hưởng tới khả năng

1. Quy trình về dịch vụ vệ sinh hàng ngày, tuần, tháng định kỳ;
2. Quy trình về dịch vụ tổng vệ sinh các công trình sau xây dựng;
3. Quy trình về dịch vụ vệ sinh sàn và đánh bóng sàn đá, sàn gỗ…
4. Quy trình về dịch vụ quét mạng nhện trần các nhà máy, xí nghiệp;
5. Quy trình thi công mặt ngoài;
6. Quy trình về dịch vụ hoa và cây cảnh;
7. Quy trình về dịch vụ diệt côn trùng gây hại;
8. Quy trình giặt thảm.

-

Quy trình đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên:
1. Quy trình tuyển dụng nhân viên;

12


2. Quy trình huấn luyện nhân viên: nội quy lao động, thái độ và tác phong làm việc,

an toàn lao động, giải quyết khi nhặt được của rơi…
-

Các quy trình khác:
1. Quy trình về ký kết hợp đồng dịch vụ;
2. Quy trình giải quyết phản ánh về dịch vụ;
3. Quy trình cung ứng vật tư;
4. Quy trình kiểm soát dịch vụ, khắc phục, phòng ngừa;
5. Quy trình xử lý khiếu nại khách hàng.

Máy móc, dụng cụ, hoá chất sử dụng cho công trình của các hãng có uy tín trên thế giới hiện nay:

Do điều kiện, khả năng, tầm nhìn ở của mỗi công ty khác nhau, do vậy sự phân khúc thị trường sẽ
có một số khác biệt. Dựa vào tình hình thực tế thị trường và tiềm lực tài chính mà công ty CP DV
Nhà Sạch phân khúc thị trường như sau:
a. Theo chất lượng cung cấp dịch vụ.
Do nhu cầu con người đòi hỏi ở những mức độ khác nhau, dẫn đến việc cung cấp vệ sinh sẽ theo
những tiêu chuẩn về chất lượng cũng sẽ khác.
- Mức độ trung bình: Là mức chung và định giá theo mặt bằng chung của nhu cầu, ở mức độ
này, khách hàng chỉ cần vệ sinh sạch sẽ, không mùi, tần suất duy trì khoảng 20% thời gian.
Nhân viên không cần nhiều kinh nghiệm, không đòi hỏi lựa chọn kĩ càng về mặt chuyên môn,
ngoại hình, tuổi tác. Ở mức này thường dành cho các văn phòng làm việc công ty vừa và
nhỏ…
- Mức độ khá: Mức này sẽ có yêu cầu cao hơn mức trung bình ở một số điểm như tần suất duy
trì vệ sinh cao hơn từ 30 – 50% thời gian. Nhân viên có yêu cầu cao hơn về chuyên môn, tác
phong làm việc, tuổi tác, không gian sau khi vệ sinh phải sạch sẽ, mùi thơm tho dễ chịu. Mức
14


này thường phổ biến ở các tòa nhà, cao ốc, văn phòng các công ty lớn, công ty nước ngoài, hệ
thống ngân hàng, trường học…
- Mức độ cao cấp: Mức này sẽ có yêu cầu cao về nhân viên ( ngoại hình, tuổi, thái độ, tác
phong làm việc), sử dụng hóa chất cao cấp, tần suất duy trì vệ sinh chiếm 50-70% thời gian.
Thường sử dụng cho các khách sạn, trung tâm thương mại cao cấp, hệ thống bệnh viện, các
showroom cao cấp….
b. Theo loại hình vệ sinh cung cấp.
Theo loại hình, vệ sinh công nghiệp có thể phân chia làm 2 loại chính:
-

Vệ sinh hằng ngày: duy trì công việc vệ sinh hằng ngày cho các tòa nhà, văn phòng, xưởng
sản xuất, trường học, bệnh viện…..


Đối với vệ sinh một lần, qui mô được phân loại dựa trên diện tích thi công ( m2) như sau:


Công trình có qui mô nhỏ: diện tích nhỏ hơn 500 m2

15




Công trình có qui mô trung bình: diện tích từ 500 m2 đến dưới 5.000 m2



Công trình có qui mô lớn: diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 50.000 m2



Công trình có qui mô rất lớn: điện tích lớn hơn 50.000 m2

1.3. Thị trường mục tiêu

Hiện nay, thị trường cung cấp dịch vụ tầm trung bình chủ yếu dành cho các hộ gia đình cá nhân và
các công ty, doanh nghiệp nhỏ, do đó chất lượng dịch vụ thấp, giá cả thấp và phần lợi nhuận không
cao. Thị phần này chỉ phù hợp cho những công ty vệ sinh vừa và nhỏ hoặc đội ngũ người giúp việc cá
nhân.
Đối với một công ty như Nhà Sạch, thị trường này đang dần dần bị bỏ qua và thay thế bởi thị trường
dịch vụ vệ sinh ở tầm trung và cao cấp. Đây là thị trường với những khách hàng là các tòa nhà lớn,
công ty lớn hoặc công ty nước ngoài. Việc xây dựng thương hiệu và hình ảnh của công ty sẽ phụ
thuộc chủ yếu vào thị trường này.

Tầm nhìn
Trong vòng 5 năm tới (2013-2017) sẽ nằm trong top 5 các công ty cung cấp dịch vụ vệ sinh
chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam.
Sứ mệnh
Giải quyết công ăn việc làm cho cộng đồng;
Góp phần tạo môi trường xanh – sạch – đẹp cho cộng đồng;
Cung cấp dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp cho cộng đồng.
Xác định mục tiêu
Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm.
17


Tối đa hoá doanh số.
Đánh vào thị phần chất lượng mức trung và cao cấp
3.2 Phân tích sức cầu
Với điều kiện sống và làm việc ngày càng hiện đại và phát triển như thời đại ngày nay, một môi
trường làm việc tốt, thoáng mát và sạch sẽ là yếu tố quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất
làm việc và khả năng sáng tạo của mỗi chúng ta.
Như vậy, việc làm thế nào để có một môi trường sống và làm việc luôn sạch sẽ để đem lại hiệu
quả cao nhất trong công việc? Đó cũng là một việc cần phải suy nghĩ đối với các tổ chức, công ty và
các văn phòng cao ốc…
Dịch vụ dọn dẹp văn phòng, lau kính, giặt thảm đang “ăn nên làm ra”. Trên thị trường các công
ty vệ sinh công nghiệp xuất hiện nhiều hơn, những cái tên như: Pan Services, Huy Bảo, Nhà Sạch, An
Sinh, Phi Bảo, Hoàn Mỹ… được nhiều người tìm đến. Mỗi yêu cầu sẽ có một bảng giá riêng, dịch vụ
giặt thảm khoảng 1 triệu đồng/100m2, nếu thảm rộng hơn 500m2 sẽ được tính rẻ hơn chỉ từ 8.00015.000 đồng/m2, lau kính có giá từ 10.000-25.000 đồng/m2, lau bên ngoài tòa nhà sẽ đắt hơn bên
trong từ 20-30% do mức độ rủi ro cao hơn. Giặt một cái ghế nhân viên là 15.000 đồng và 1 triệu
đồng/bộ ghế salon tiếp khách…
Gửi yêu cầu thuê nhân viên vệ sinh hằng ngày cho các công ty dịch vụ vệ sinh, nếu nhu cầu
tuyển dưới 5 người, thì sau một tuần sẽ có người tới văn phòng làm việc mà không cần phải đào tạo
lại. Khi không vừa ý cách làm việc của từng nhân viên vệ sinh thì có quyền yêu cầu đổi người làm

Thời điểm này, các công ty dịch vụ dọn nhà đều có thời gian phục vụ khá linh động, làm việc
24/24 giờ, cả thứ Bảy và Chủ nhật. Các cơ sở đều có nhiều loại hình dịch vụ khác nhau với hai
phương thức chủ yếu là trọn gói hoặc thuê theo từng công việc cụ thể. Để cạnh tranh, các công ty đầu
tư hơn các loại hóa chất tẩy rửa, máy lau nhà, máy hút bụi, hút nước bẩn, máy đánh bóng sàn, máy
phun nước áp lực mạnh để đánh bật vết bẩn khó tẩy... Tùy theo diện tích nhà và yêu cầu của chủ nhà
mà công ty báo giá, thời gian làm. Năm nay mức giá chung cho dịch vụ giặt thảm khoảng 20.000
đồng/m2, giặt nệm salon 500.000 đồng/bộ, làm sạch nhà (lau kính, cầu thang, toilet, cửa sổ...) 10.000
đồng/m2”…

19


Ngoài việc lựa chọn dịch vụ dọn dẹp trọn gói, hiện dịch vụ dọn nhà theo giờ cũng được nhiều
gia đình, văn phòng lựa chọn. Phần lớn những người dọn nhà theo giờ là những lao động tự do. Giá
dịch vụ này thường rẻ hơn so với các công ty chuyên cung cấp dịch vụ dọn nhà. Trung bình 200.000
– 300.000đồng/lần.
Năm nay dịch vụ dọn nhà còn kèm theo yếu tố phong thủy. Hình thức dịch vụ này gồm xem
tuổi gia chủ, ngày giờ tốt để dọn nhà, khi dọn dẹp nhà mới cần đem vật gì vào trước, tư vấn cách thay
rèm cửa cho hợp với kích thước, màu sắc, hình dáng vật dụng trong nhà… Gia chủ có nhu cầu thì bên
cung cấp dịch vụ sẽ tính toán và sắp xếp để hợp phong thủy.
3.3 Xác định chi phí sản phẩm
-

Chi phí nhân công ( chiếm 60-65 % )

Trong ngành dịch vụ vệ sinh, nhân công đa số từ lao động phổ thông. Do vậy chi phí tối thiểu cho
một nhân công mới tuyển vào phải bằng tiền lương tối thiểu theo qui định của nhà nước. Nhân viên
sau khi trải qua khóa huấn luyện nghiệp vụ và nội qui của công ty ( trong khoảng 1 tuần sẽ được phân
loại đánh giá và chuyển qua các công trình phù hợp. Tùy vào tính chất công trình và đánh giá sau
khóa huấn luyện mà có công ty có những khoản phụ cấp thích hợp ( phụ cấp thâm niêm, phụ cấp

gồm cả dịch vụ tiện ích quốc tế tại Việt Nam cho các đối tác nước ngoài.
Là đơn vị cung cấp dịch vụ hàng đầu trên phạm vi toàn quốc với đội ngũ gần 5.000 nhân viên.
Pan Services luôn lấy khách hàng là trung tâm và không ngừng nổ lực để mang đến sự hài lòng cho
khách hàng bằng sự chuyên nghiệp, hiệu quả, tận tâm và hơn thế nữa là tạo ra các giá trị bền vững,
gắn kết lâu dài. Tại Pan Services, chúng tôi luôn hiểu rõ khả năng, trách nhiệm của mình đối với
khách hàng và cộng đồng xã hội.
Pan Services đã xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, được tổ
chức BVC Anh Quốc đánh giá và cấp giấy chứng nhận đầu tiên vào ngày 22 tháng 6 năm 2004. Hệ
thống quản lý chất lượng này liên tục được điều chỉnh, hoàn thiện theo thực tế hoạt động kinh doanh
của công ty. Bên cạnh đó Pan Services còn chú trọng hợp tác với đơn vị tư vấn giám sát và đánh giá
lại quy trình.
Chính sách chất lượng của Pan Services là:
1. Chuyên nghiệp


Huấn luyện và đào tạo đội ngũ nhân viên lành nghề.



Sử dụng trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất chuyên dùng hiện đại.



Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
2. Hiệu quả



Cung cấp giải pháp tối ưu phù hợp theo yêu cầu và đặc điểm kinh doanh của khách hàng.


Dịch vụ bảo dưỡng



Dịch vụ cảnh quan, cây cảnh



Dịch vụ kiểm soát côn trùng gây hại



Các dịch vụ tiện ích hỗ trợ khác: cung cấp nhân viên phục vụ trà nước, nhân viên tiếp tân,
nhân viên hỗ trợ văn phòng, nhân viên hộ lý,…



Dịch vụ quản lý tiện ích

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HB-KMIX
Quá trình phát triển của Huy Bảo
Bắt đầu từ năm 1994 đến nay, Huy Bảo từ 1 đội Sky Rider vài chục người đã phát triển thành
công ty hàng đầu trong ngành bảo trì bảo dưỡng cao ốc tại Việt Nam. Với đội ngũ nhân viên hùng
hậu hơn 600 người đươc đào tạo chuyên nghiệp, cùng 400 loại máy móc, trang thiết bị, dụng cụ hiện
đại được nhập trực tiếp từ Mỹ, Huy Bảo là công ty duy nhất có thể cung cấp dịch vụ chu đáo đến
từng chi tiết theo yêu cầu của khách hàng.
Thương Hiệu HB Professional Services sau hơn 10 năm hoạt động đã trở thành sự lựa chọn đầu
tiên của các tập đoàn nước ngoài tại Việt Nam cũng như các công ty trong nước. Loại hình dịch vụ
cũng đa dạng và ngày càng chuyên nghiệp hơn như:
+ Dịch vụ vệ sinh, bảo trì bảo dưỡng cao ốc


23


Công ty Cổ phần Dịch vụ Nhà sạch định giá vệ sinh ở phân khúc vệ sinh giặt thảm, kính mặt
ngoài, xem xét tới các phương pháp định giá sau:
-

Định giá dựa vào phí tổn và lợi nhuận (30-40% Giá dịch vụ)
Định giá dựa vào cạnh tranh

Tên Công ty

Giá Dịch vụ Giặt thảm
văn phòng (VNĐ/m2)

Giá vệ sinh kính mặt
ngoài (VNĐ/m2)

8000 – 20.000

10.000 – 20.000

10.000 – 22.000

13.000 – 22.000

9000 – 20.000

11.000 – 20.000



Liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua điện thoại hoặc tại:
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NHÀ SẠCH
Địa chỉ: 27 Nguyễn Kim, Phường 12, Quận.5 Thành phố Hồ Chí Minh
Số ĐT: +848-3957.4483 - 3957.1974 - Fax: +848-3957.4484
Web: www.dichvunhasach.com - Email:
MST: 0308996136
IV.XÚC TIẾN SẢN PHẨM
-

Do đặc thù của ngành vệ sinh công nghiệp nên việc quảng cáo, tiếp thị trực tiếp đến các tòa
nhà, cao ốc, hoặc tạo mối liên hệ với các công ty bất động sản, công ty quản lý tòa nhà sẽ có
hiệu quả tốt nhất. Do đó Công ty CP DV Nhà Sạch xây dựng một đội ngũ tiếp thị trẻ trung,
năng động và chuyên nghiệp để đến tận các công trình giới thiệu về sản phẩm của công ty.

-

Ngoài ra, Nhà Sạch còn quảng cáo qua kênh internet, mạng xã hội ( website) để ghi dấu ấn
rộng rãi trong người tiêu dùng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Marketing căn bản, Nhà xuất bản lao động – 2014. (ThS. Đinh Tiến Minh -ThS.

Quách Thị Bửu Châu -ThS. Nguyễn Văn Trưng - ThS. Đào Hoài Nam ).
2. Bài giảng Powerpoint Chương VII – Chiến lược giá (ThS. Quách Thị Bửu Châu ).
3. Hồ sơ năng lực, một số tài liệu kinh doanh và trên trang web của Công ty Cổ phần Dịch vụ

Nhà Sạch.
4. Các tài liệu trên Internet.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status