Phân tích chiến lược ngành của công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghiệp FPT năm 2008 - Pdf 32

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ FPT NĂM 2008
1. Môi trường chính sách vĩ mô và kinh doanh
Năm 2007, Việt Nam được bầu làm uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp
quốc. Kinh tế đạt mức tăng trưởng 8,5%, cao nhất trong vòng 10 năm qua. Môi trường
chính sách vĩ mô cũng như môi trường kinh doanh có rất nhiều sự thay đổi được tóm tắt từ
kể từ năm 2006 như sau: 15:26' 07/11/2006 (GMT+7) Cam kết đa phương: Việt Nam tuân
thủ ràng buộc của WTO từ thời điểm gia nhập. Việt Nam chấp nhận bị coi là nền kinh tế
phi thị trường trong 12 năm tức là không muộn hơn 31/12/2018. Tuy nhiên, trước thời
điểm trên, nếu ta chứng
minh được với đối tác
nào là kinh tế Việt Nam
hoàn toàn hoạt động theo
cơ chế thị trường thì đối tác đó ngừng áp dụng chế độ “phi thị trường” đối với ta. Chế độ
“phi thị trường” chỉ có ý nghĩa trong các vụ kiện chống bán phá giá. Và các thành viên
WTO không có quyền áp dụng cơ chế tự vệ đặc thù đối với hàng xuất khẩu nước ta dù ta
bị coi là nền kinh tế phi thị trường. Về quyền kinh doanh (quyền xuất nhập khẩu hàng
hóa): Việt Nam đồng ý cho doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài được quyền xuất nhập
khẩu hàng hóa như người Việt Nam kể từ khi gia nhập, trừ các mặt hàng thuộc danh mục
thương mại nhà nước (như xăng dầu, thuốc lá điếu, xì gà, băng đĩa hình, báo chí) và một
số mặt hàng nhạy cảm khác mà ta chỉ cho phép sau một thời gian chuyển đổi (như gạo và
dược phẩm).
Cam kết về mở của thị trường dịch vụ:
Về diện cam kết, trong Hiệp định thương mại song phương (BTA) với Hoa Kỳ ta đã cam
kết 8 ngành dịch vụ (khoảng 65 phân ngành). Trong thỏa thuận WTO, ta cam kết đủ 11
ngành dịch vụ, tính theo phân ngành khoảng 110 ngành.
Việt Nam tuân thủ các hiệp định WTO từ thời điểm gia nhập
1
Cam kết chung cho các ngành dịch vụ về cơ bản như BTA. Công ty nước ngoài tuy được
phép đưa cán bộ quản lý vào làm việc tại Việt Nam nhưng ít nhất 20% cán bộ quản lý của
công ty phải là người Việt Nam. Cuối cùng, ta cho phép tổ chức và cá nhân nước ngoài
được mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam nhưng tỷ lệ phải phù hợp với mức mở

2.1. Phân tích chiến lược ngành với mô hình 5 áp lực
2.1.1. Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp
Số lượng và quy mô nhà cung cấp; Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung; Thông tin
về nhà cung cấp
Một trường hợp nữa ngay trong ngành công nghệ thông tin là các sản phẩm của hệ điều
hành Window như Word, Excel. Các nhà sản xuất máy tính không có sự lựa chọn vì chưa
3
có hệ điều hành, các sản phẩm soạn thảo văn bản nào đáp ứng được nhu cầu tương đương
với các sản phẩm của Mircosoft.
2.1.2. Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Khách hàng được phân làm 2 nhóm:
+Khách hàng lẻ
+Nhà phân phối
Ta xem xét các tác động đến áp lực cạnh tranh từ khách hàng đối với ngành
+ Quy mô
+Tầm quan trọng
+Chi phí chuyển đổi khách hàng
+Thông tin khách hàng
2.1.3. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn:
Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các
yếu tố sau
+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi, số
lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành.
+Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành
khó khăn và tốn kém hơn .
1. Kỹ thuật
2. Vốn
3. Các yếu tố thương mại : Hệ thống phân phối, thương hiệu , hệ thống khách hàng ...
4. Các nguồn lực đặc thù: Nguyên vật liệu đầu vào ( Bị kiểm soát ), Bằng cấp , phát
minh sáng chế, Nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ ....

+ Complementor ( Tạm hiểu là nhà cung cấp sản phẩm bổ sung cho một hoặc nhiều ngành
khác: FPT viết phần mềm để cho các công ty bán được máy tính, các doanh nghiệp khác có
thể soạn thảo văn bản để bán được hàng ...)
Trong điều kiện hạn hẹp tôi sẽ đưa ra các kiến thức cơ bản để xác định nhóm chiến lược:
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status