Hoàn thiện công tác kế toán Tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Xây dựng Việt Nam.. - Pdf 39

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Liên

LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định hữu hình đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong
hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất và xây
dựng. Tài sản cố định hữu hình có ảnh hưởng lớn trong các báo cáo tài chính
cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do tài sản cố định
hữu hình có giá trị lớn, được sử dụng trong nhiều năm, thậm chí là hàng chục
năm, nó liên tục chuyển giá trị của tài sản vào trong giá thành sản phẩm sản
xuất ra. Hơn nữa với những công ty có quy mô và giá trị tài sản cố định hữu
hình lớn như các công ty sản xuất và xây dựng thì chi phí khấu hao tài sản cố
định chiếm phần lớn chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, ảnh hưởng đến kết
quả lãi lỗ của các công ty. Vì vậy, các công ty đặc biệt là hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng không chỉ đầu tư mở rộng quy mô mà còn chú trọng đến chiều
sâu về khoa học công nghệ tiên tiến và quản lý chặt chẽ, khai thác tối đa thời
gian hữu dụng của tài sản cố định hữu hình.
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Xây dựng Việt Nam là một công ty
hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, do đó tài sản cố định hữu hình chủ yếu của
Công ty là các nhà xưởng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, các máy thi công
xây lắp, phương tiện vận tải… Hầu hết chúng được nhập khẩu từ nước ngoài,
có giá trị lớn, thời gian sử dụng tương đối lâu dài. Do đặc điểm hoạt động sản
xuất của Công ty là các chi nhánh, xí nghiệp, tổ đội xây dựng tại các công
trình phân bố rải rác trên khắp cả nước, nên để tạo điều kiện cho việc quản lý
cần chú ý đến việc thông tin kế toán kịp thời để việc hạch toán tài sản cố định
hữu hình được nhanh chóng, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Từ những đặc điểm trên và tầm quan trọng của công tác kế toán tài sản
cố định hữu hình tại Công ty, từ kinh nghiệm thực tế tìm hiểu trong quá trình



Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

2

Kế toán 49C


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Liên

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TSCĐ
HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM.
1.1.

ĐẶC ĐIỂM TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY

1.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ảnh hưởng
đến công tác quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình tại Công ty.
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Xây dựng Việt Nam do đặc thù hoạt
động trong lĩnh vực xây lắp, nên lượng TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng Tài sản của Công ty. Với đặc thù là một doanh nghiệp trẻ, nên
Công ty đã trang bị khá đầy đủ cả về số lượng và chất lượng TSCĐ để phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Từ năm 2009, do Công ty có
nhiều chi nhánh, các tổ đội xây dựng được phân bố rải rác ở nhiều công trình
trên khắp cả nước như Lai Châu, Lào Cai, Hà Nam, Trà Vinh, Mỹ Thuận …

Do những đặc điểm trên về TSCĐ, đòi hỏi Công ty phải quản lý chặt chẽ cả
về mặt giá trị và hiện vật. Công việc này cũng đòi hỏi biện pháp quản lý tốt.
- Về mặt hiện vật
+ Phòng vật tư thiết bị lập sổ sách theo dõi các Phương tiện vận tải,
Thiết bị dụng cụ quản lý tại Công ty về giá trị, bộ phận sử dụng, thời gian
khấu hao...
+ Xí nghiệp cơ điện máy lập sổ sách theo dõi các Máy thi công tại
các tổ đội, công trường, chi nhánh về giá trị, thời gian khấu hao, đánh mã máy
thi công, địa điểm máy thi công, lịch trình máy, công tác sửa chữa ...
- Về mặt giá trị
+ Phòng Tài chính- Kế toán của Công ty trực tiếp lập sổ sách, theo
dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ hữu hình theo chỉ tiêu Nguyên giá, Giá trị
hao mòn, Giá trị còn lại; tính toán, ghi chép việc tính và phân bổ khấu hao
TSCĐ hữu hình, thu hồi vốn đầu tư để tái đầu tư TSCĐ hữu hình. (Bao gồm
cả các TSCĐ hữu hình cho thuê khoán).
+ Phòng kế toán các Công ty trực thuộc tổng AVINAA như Nhà
máy rượu AVINAA, Nhà máy AMACCAO, ... lập sổ sách, theo dõi tình hình
tăng giảm các TSCĐ mà Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Xây dựng Việt
Nam cho thuê khoán.
1.1.2. Phân loại TSCĐ hữu hình tại Công ty.
Như chúng ta đã biết có nhiều cách phân loại TSCĐ hữu hình, tuy nhiên
ở Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Xây dựng Việt Nam TSCĐ hữu hình
được phân loại theo 04 tiêu chí sau:

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

4

Kế toán 49C


- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Chủ yếu là máy Photocoppy, máy tính, máy
in phục vụ cho các hoạt động tại văn phòng của Công ty.

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

5

Kế toán 49C


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Liên

- TSCĐ hữu hình khác: Ngoài những TSCĐ thường xuyên được sử dụng
và mua sắm như trên, tại Công ty còn có thêm những TSCĐ không thường
nằm trong số trên như: Thiết kế và kiểm tra chất lượng sản phẩm cồn, Bộ
sofa.
Bảng 1.1: Phân loại TSCĐ hữu hình theo loại TSCĐ tại ngày 31/12/2010.
Loại TSCĐ
1. Nhà cửa, vật kiến trúc

Đơn vị tính: VND
Nguyên giá
Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
52.074.348.615 2.593.930.959
49.480.417.656

2. Máy móc, thiết bị
3. Phương tiện vận tải

Bảng 1.2: Phân loại TSCĐ hữu hình theo nguồn hình thành tại ngày
31/12/2010.

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

6

Kế toán 49C


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Liên

(Nguồn: phòng tài chính – kế toán)
Nguồn hình thành
1. Nguồn vốn tự có
2. Nguồn vốn vay Ngân hàng
Tổng cộng

Nguyên giá (VNĐ)
99.457.889.701
27.905.267.811
127.363.157.512

Tỷ trọng (%)
78.09
21.91
100


Kế toán 49C


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Liên

 Phân loại TSCĐ hữu hình theo bộ phận sử dụng
Như đã trình bày ở mục 1.1.1, do đặc điểm hoạt động trong lĩnh vực xây
lắp nên các TSCĐ hữu hình của Công ty ngoài việc được sử dụng tại Văn
phòng, còn được sử dụng tại văn phòng chi nhánh của Công ty ở Lai Châu,
được sử dụng tại các tổ đội xây dựng. Ngoài ra, do công ty còn cho Nhà máy
rượu và Nhà máy bê tông thuê khoán TSCĐ hữu hình nên TSCĐ hữu hình
của Công ty còn được sử dụng tại Nhà máy rượu và Nhà máy Bê tông.
Chính vì vậy, việc phân loại TSCĐ hữu hình tại công ty theo bộ phận sử
dụng được phân loại thành 5 bộ phận như sau: Văn phòng Công ty, Chi nhánh
Lai Châu, Các tổ đội, Nhà máy rượu và Nhà máy Bê tông.
Bảng 1.4: Phân loại TSCĐ hữu hình theo bộ phận sử dụng tại ngày
31/12/2010.
Bộ phận sử dụng
1. Văn phòng Công ty

Đơn vị tính: VND
Nguyên giá
Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
14.985.613.528 1.998.081.803
12.987.531.725

2. Chi nhánh Lai Châu
3. Tổ đội xây dựng


Nguyễn Thị Quỳnh Trang

8

Kế toán 49C


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Liên

TSCĐ hữu hình tăng thường do các nguyên nhân sau: Mua sắm mới,
Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, Điều chuyển nội bộ từ đơn vị
khác, Nhận vốn góp liên doanh từ đơn vị bạn, Được biếu tặng, Trao đổi, Kiểm
kê thừa…
Tuy nhiên, tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Xây dựng Việt Nam
thì TSCĐ hữu hình tăng chỉ do 2 nguyên nhân sau: Thứ nhất, do mua sắm
mới và thứ hai là do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao. Năm 2010
vừa qua là năm mà Công ty đã đầu tư mua sắm rất nhiều TSCĐ mới, chủ yếu
là máy móc, trang thiết bị, xe ô tô, thiết bị quản lý phục vụ cho hoạt động xây
lắp của mình. Ngoài ra, năm 2010 này Công ty cũng hoàn thành bàn giao rất
nhiều TSCĐ thuộc loại nhà cửa, vật kiến trúc sử dụng tại Nhà máy rượu
AVINAA và Nhà máy bê tông AMACCAO.
 Thứ nhất, TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm mới.
Năm 2010 vừa qua đánh dấu sự phát triển cả về quy mô lẫn uy tín, hình
ảnh, thương hiệu của Công ty trong giới đầu tư xây dựng của thành phố nói
riêng, cả nước nói chung. Ngoài những dự án bất động sản ở trung tâm thành
phố và địa phận huyện Đông Anh, huyện Thanh Trì, Công ty còn tiếp tục
trúng thầu rất nhiều công trình, hạng mục công trình lớn ở các tỉnh trên khắp

hình thức cho các đơn vị thuê lại TSCĐ,nên trong năm 2010 vừa qua, Công ty
đã hoàn thành bàn giao nhiều hạng mục công trình ở Nhà máy rượu AVINAA
và Nhà máy Bê tông AMACCAO. Chủ yếu các hạng mục này là hạng mục bổ
sung nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật tại hai Nhà máy này. Ví dụ:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc sử dụng tại Nhà máy rượu: Xưởng rượu 1, Nhà
để xe công nhân, giêng khoan, bể nước ngầm …
+ Nhà cửa, vật kiến trúc sử dụng tại Nhà máy Bê tông: Nhà bảo vệ, nhà
để xe, nhà vệ sinh, nhà ăn, nhà thí nghiệm …
Tổng hợp TSCĐ hữu hình tăng trong năm 2010 tại Công ty được thể
hiện ở Bảng 1.5.
Bảng 1.5. Báo cáo tổng hợp TSCĐ hữu hình tăng năm 2010
Đơn vị tính: VND
STT

Loại TSCĐ

Nguyên giá

Đầu tư bằng vốn Đầu tư bằng vốn

1

Nhà cửa, vật kiến trúc

52,121,771,231

tự có
35,348,576,300

2


GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Liên

4

Thiết bị quản lý

18,200,000

18,200,000

0

5

TSCĐ hữu hình khác

88,000,000

88,000,000

0

(Nguồn phòng tài chính – kế toán)
1.2.2. Tình hình giảm TSCĐ hữu hình tại Công ty.
TSCĐ hữu hình giảm thường do các nguyên nhân sau: Thanh lý,
nhượng bán, điều chuyển nội bộ sang đơn vị khác, kiểm kê thiếu, mang đi
biếu tặng…
Tuy nhiên, do là doanh nghiệp mới thành lập, trong những năm gần đây
mới đầu tư, mua sắm nhiều TSCĐ hữu hình, nên ở Công ty chủ yếu chỉ có các

1.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY.
1.3.1. Phương thức quản lý TSCĐ hữu hình tại Công ty.
Nhằm mục đích quản lý tốt hơn các TSCĐ hữu hình, phương thức quản
lý tốt nhất đó là tiến hành phân loại và mã hóa các TSCĐ hữu hình. Cách thức
phân loại TSCĐ hữu hình tại Công ty đã được trình bày trong mục 1.1.2, và
các tiêu chí phân loại này rất phù hợp với tính hình cụ thể tại Công ty. Với
mục này, em xin đi sâu vào cách thức mã hóa các TSCĐ hữu hình tại Công ty.
Với mỗi TSCĐ mới, Công ty đều tiến hành mã hóa các TSCĐ trước khi
kế toán nhập vào phần mềm vào thẻ TSCĐ. Việc mã hóa này không chỉ giúp
cho kế toán thuận lợi trong công tác hạch toán chứng từ, quản lý hồ sơ các
TSCĐ mà còn rất thuận lợi trong công tác quản lý TSCĐ tại các tổ đội, công
trường, .. và đặc biệt hữu dụng với các nhà quản lý của Công ty. Chỉ cần nhìn
vào mã TSCĐ cũng có thể hình dung ra đó là loại nào, đang được quản lý ở
đâu, … mà không cần phải nhớ cầu kỳ tên kỹ thuật của TSCĐ đó.
Nguyên tắc mã hóa TSCĐ hữu hình tại Công ty:
 Với Loại 1 - Nhà cửa, vật kiến trúc
Nhà cửa, vật kiến trúc tại Công ty được mã hóa như sau: Những TSCĐ
nào được Nhà máy rượu sử dụng thì được mã hóa bằng chữ cái đầu là VPR,
được nhà máy Bê tông sử dụng thì mã hóa bằng chữ cái đầu là VPBT, được
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Việt Nam sử dụng thì mã hóa bằng chữ cái
đầu là VP. Sau các chữ cái đầu đã được mã hóa đó, các TSCĐ được đánh số
thứ tự theo thời gian TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng, bắt đầu từ 01. Cụ thể:
+ VPR01: Đây là TSCĐ hữu hình đang được sử dụng tại Nhà máy rượu và là
TSCĐ hữu hình thứ 1 thuộc loại Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ VPBT05: Đây là TSCĐ hữu hình đang được sử dụng tại Nhà máy Bê tông
và là TSCĐ hữu hình thứ 5 thuộc loại Nhà cửa, vật kiến trúc.

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

12

tuy nhiên chỉ cần có hướng dẫn và tiếp xúc nhiều thì lại rất dễ nhớ và thuận
tiện trong cách quản lý.
+ Chữ số thứ ba và thứ tư thể hiện số thứ tự của TSCĐ trong nhóm,
được đánh số bắt đầu từ 01.Ví dụ cụ thể như sau:

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

13

Kế toán 49C


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Liên

Mã 2101 được hiểu như sau: Chữ số 2 đầu tiên chỉ loại máy đào, chữ
số 1 tiếp theo chỉ xuất xứ (cụ thể trong trường hợp này là hãng Komatsu), và
2 chữ số cuối chỉ số thứ tự của máy đó trong nhóm máy đào. Vì vậy, nhìn vào
mã 2101 này nhà quản lý có thể biết đây là Máy đào hiệu Komatsu và là
TSCĐ mua đầu tiên trong số các máy đào.
Tương tự với mã 2102 được hiểu như sau: Đây là máy đào hiệu
Komatsu và là TSCĐ được mua thứ 2 trong nhóm máy đào này.
Với mã 2303 thì được hiểu như sau: Đây là máy đào hiệu Hitachi (chữ số
thứ hai là 3) và là TSCĐ thứ 3 trong nhóm máy đào.
 Mã hóa các máy móc, thiết bị được sử dụng tại Nhà máy rượu
Các máy móc thiết bị sử dụng tại Nhà máy rượu được mã hóa bắt đầu
bằng chữ R, theo sau đó là số có 3 chữ số thể hiện số thứ tự của máy móc
thiết bị đó, được đánh số bắt đầu từ 001. Ví dụ cụ thể:
+ Với mã R001 được hiểu là Máy móc thiết bị được sử dụng tại Nhà

cuối thể hiện số thứ tự của TSCĐ trong cùng một nhóm và được bắt đầu từ
01. Ví dụ cụ thể:
+ Với mã 7101 được hiểu như sau: Chữ số 7 đầu tiên là loại Ô tô, chữ
số 1 tiếp theo thể hiện đây là Ô tô phục vụ cho việc đi lại, và hai chữ số cuối
thể hiện đây là ô tô được mua đầu tiên trong nhóm ô tô phục vụ cho đi lại.
+ Tương tự với mã 7201 thì hiểu là Ô tô tải và là Ô tô tải được mua đầu
tiên trong nhóm ô tô tải này.
 Với Loại 4 – Thiết bị, dụng cụ quản lý
Các loại TSCĐ hữu hình thuộc loại Thiết bị dụng cụ quản lý đều được
mã hóa theo nguyên tắc sau: bắt đầu bằng nhóm chữ cái TBQL, sau đó là 3
chữ số chỉ số thứ tự của TSCĐ đó, bắt đầu từ 001. Ví dụ cụ thể:
+ Với mã TBQT001: Đây là TSCĐ hữu hình thuộc loại thiết bị quản lý và
Thiết bị được mua đầu tiên.
+ Với mã TBQL012: Đây là TSCĐ hữu hình thuộc loại thiết bị, dụng cụ quản
lý và là Thiết bị được mua thứ 12.
1.3.2. Phân nhiệm trong quản lý TSCĐ hữu hình tại Công ty.
Như chúng ta đã biết muốn vận hành công ty một cách có hiệu quả,
minh bạch thì ngay từ những ngày đầu thành lập công ty thì không thể thiếu
được các quy chế quản lý, phân nhiệm nhằm tạo ra sự thống nhất từ trên
xuống dưới trong bộ máy. Tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Xây dựng
Việt Nam, việc phân nhiệm quản lý TSCĐ hữu hình được thể hiện trong Quy
chế quản lý Tài chính của Công ty, trong đó cụ thể quyền hạn, trách nhiệm

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

15

Kế toán 49C



- Phân cấp nhượng bán tài sản

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

16

Kế toán 49C


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Liên

+ Hội đồng quản trị Công ty quyết định phê duyệt việc nhượng bán các tài sản
có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo báo
tài chính gần nhất đã được kiểm toán. Quyết định phê duyệt các giao dịch
nhượng bán tài sản của công ty không nằm trong kế hoạch kinh doanh tài
chính hàng năm có giá trị dưới 100 tỷ đồng.
+ Sau khi được HĐQT phê duyệt nhượng bán, thanh lý tài sản Tổng giám đốc
chủ động tổ chức nhượng bán, thanh lý tài sản theo đúng quy định chế độ kế
toán hiện hành.
+ Trình tự, thủ tục chuyển nhượng tài sản thực hiện theo quy định của Công
ty và quy định của pháp luật.
 Thanh lý tài sản
- Công ty được thanh lý những tài sản kém mất phẩm chất, hư hỏng
không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử
dụng hoặc sử dụng không hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng.
Khi thanh lý tài sản Công ty phải thành lập hội đồng để xác định giá trị thu
hồi khi thanh lý tài sản.
- Phân cấp thanh lý tài sản:

theo các quy định về chế độ kế toán hiện hành và chuẩn mực kế toán. Mức
khấu hao TSCĐ được xác định ngay khi TSCĐ được đưa vào sử dụng bằng
Biên bản định thời gian khấu hao TSCĐ do Tổng Giám đốc phê duyệt.
- Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hư hỏng, mất mát phải xác
định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý, bồi thường.
Tổng giám đốc Công ty trình Hội đồng quản trị quyết định mức bồi thường.
 Cho thuê TSCĐ
+ Công ty được quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê các tài sản thuộc quyền
quản lý và sử dụng của Công ty để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu nhập
nhưng phải theo dõi, thu hồi tài sản khi hết hạn cho thuê. Công ty và bên thuê tài
sản phải lập hợp đồng thuê tài sản cố định trong đó nói rõ loại tài sản, thời gian
thuê, tiền thuê phải trả và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng....Khi giao
nhận tài sản cố định phải lập biên bản về tình trạng tài sản cố định, trách nhiệm
các bên và có biện pháp xử lý những hư hỏng, mất mát tài sản cố định.
+ Đối với tài sản cho thuê hoạt động, Công ty vẫn phải trích khấu hao,
mức trích khấu hao do Hội đồng quản trị quyết định.

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

18

Kế toán 49C


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Liên

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẨN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM.


Nguyễn Thị Quỳnh Trang

19

Kế toán 49C


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Liên

+ Dựa trên nhu cầu thực tế ở các bộ phận, phòng ban, chi nhánh lập yêu
cầu mua sắm TSCĐ mới, sau đó chuyển yêu cầu lên cho HĐQT phê duyệt.
+ Sau khi yêu cầu được phê duyệt, bộ phận mua hàng tập hợp báo giá
của nhà cung cấp sau đó lập đơn đặt hàng cho một nhà cung cấp được chọn.
+ Khi nhận được TSCĐ thành lập hội đồng nghiệm thu để kiểm tra chất
lượng, số lượng của TSCĐ.
+ Kế toán TSCĐ tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của
các chứng từ liên quan tới TSCĐ được mua sau đó lập biên bản giao nhận
TSCĐ để giao cho các bộ phận, phòng ban có yêu cầu mua mới TSCĐ.
+ Kế toán TSCĐ nhập chứng từ vào phần mềm và tạo mới thẻ TSCĐ
để theo dõi TSCĐ.
 Chứng từ sử dụng TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm
Liên quan đến nghiệp vụ tăng TSCĐ do đầu tư, mua sắm mới TSCĐ tại
Công ty sử dụng các chứng từ sau:
- Giấy đề nghị mua TSCĐ
- Quyết định của HĐQT phê duyệt mua TSCĐ
- Báo giá của Nhà cung cấp
- Hợp đồng kinh tế mua TSCĐ

Số 025 /ĐN-TCKT

------****-----Lai Châu, ngày 03 tháng 05 năm 2010

GIẤY ĐỀ NGHỊ
Kính gửi: HĐQT Công ty CP Phát triển Đầu tư Xây dựng Việt Nam
Căn cứ:
- Kế hoạch đầu tư, đổi mới trang thiết bị của Công ty
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010 của Công ty
- Tình hình thực tế của đơn vị thi công tại chi nhánh Lai Châu
- Tình trạng máy móc thiết bị hiện có của Công ty, Chi nhánh Lai Châu đề nghị:

Tổng giám đốc duyệt mua một số TSCĐ sau:
STT
1

Tên TSCĐ
Xe xúc lật hiệu LiuGong Model
ZL40B

2

Nước sản xuât
Trung Quốc

Số lượng
1 xe





Ô CN6-KCN Nguyên Khê, Đông Anh, Hà Nội

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số 075 /QĐ-HĐQT

------****-----Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH
CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
( v/v: Phê duyệt giấy đề nghị mua Xe xúc lật hiệu LiuGong Model ZL40B)
Căn cứ:
- Kế hoạch đầu tư đổi mới trang thiết bị của công ty
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010 của Công ty
- Giấy đề nghị số 025 của Giám đốc Chi nhánh Lai Châu

QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt cho Chi nhánh Lai Châu mua Xe xúc lật hiệu LiuGong
Model ZL40B phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều 2 : Đơn vị tiến hành đấu thấu thu mua tài sản. Biên bản giao nhận tài
sản gửi về phòng Quản lý Vật tư- Cơ giới và phòng Tài chính- Kế toán Công
ty để theo dõi.
Điều 3 : Các ông giám đốc, trưởng phòng quản lý Vật tư- Cơ giới, kế toán
trưởng, trưởng phòng tổ chức hành chính Công ty CP Phát triển Đầu tư Xây
dựng Việt Nam có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi gửi:
- Điều 3
- Lưu tại phòng QL VT- CG


TÊN HÀNG
SỐ LƯỢNG
1
Xe xúc lật hiệu LiuGong 1 xe
Model ZL40B
Cộng

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

680.000.000

680.000.000
680.000.000

Thành tiền( bằng chữ): Sáu trăm tám mươi triệu đồng chẵn.
Ngày 10 tháng 05 năm 2010
Giám đốc Công ty
(Ký tên, đóng dấu)

Sau khi xem xét Giấy báo giá của xe xúc lật cần mua được chuyển đến từ nhà
cung cấp, Ban lãnh đạo Công ty quyết định ký Hợp đồng với Nhà cung cấp.

Biểu mẫu 2.4. Hợp đồng kinh tế mua TSCĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

23

Số Tài khoản: 21410000282718 tại NH ĐT&PT – CN Đông Hà Nội
Đại diện ông: Nguyễn Xuân Năng
Chức vụ: Tổng Giám đốc
(Sau đây gọi tắt là Bên A)
BÊN BÁN : CÔNG TY THƯƠNG MẠI TÀI CHÍNH HẢI ÂU
Địa chỉ : 36A Hoàng Cầu – Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại : 04.3537 2815
Fax : 04.3537 2814
Mã số thuế : 0101117660
Số Tài khoản : 10320321177010 tại NH Techcombank – CN Thăng Long
Đại diện ông : Trịnh Công Sơn Chức vụ : Giám đốc LiuGong
( Sau đây gọi tắt là bên B)
Sau khi bàn bạc thỏa thuận hai bên cam kết ký hợp đồng theo các điều
khoản và điều kiện dưới đây :
ĐIỀU I : BÊN B BÁN CHO BÊN A MẶT HÀNG SAU :
STT

Tên hàng hóa

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

SL Đơn giá (VNĐ)

24

Thành tiền (VNĐ)

Kế toán 49C



 Công suất động cơ : 125KW
 Đồ nghề đầy đủ theo tiêu chuẩn
 Giấy tờ đầy đủ hợp lệ để đăng ký đưa xe vào sử dụng
II.2. Điều kiện giao nhận
II.2.1. Thời gian giao hàng : Sau khí ký hợp đồng và thanh toán 100% giá trị hợp đồng.
II.2.2. Địa điểm và cách thức giao hàng
- Địa điểm : Tại Kho Bên B tại Gia Lâm – Hà Nội
- Phương thức : Giao trực tiếp bởi đại diện 2 bên. Có biên bản bàn giao xe và
phụ tùng theo xe của Nhà sản xuất.
ĐIỀU III : PHƯƠNG THỨC VÀ TIẾN ĐỘ THANH TOÁN
III.1. Phương thức thanh toán
- Thanh toán bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản.
III.2. Tiến độ thanh toán
- Thanh toán : Bên A thanh toán 100% giá trị hợp đồng trước khi nhận hàng.
ĐIỀU IV : TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN
1. Bên A

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

25

Kế toán 49C



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status