Năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác Lao động thương binh và Xã hội trên địa bàn quận Đống Đa - Pdf 34

 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

LỜI CAM ĐOAN 
 
Em xin cam đoan nội dung  được trình bày trong  khóa luận này là kết 
quả quá trình nghiên cứu và nỗ lực cá nhân. Các nội dung nghiên cứu, phân 
tích được dựa trên kết quả thu thập và xử lý bảng hỏi, phỏng vấn sâu và các 
tài  liệu  thực  tế  thu  được  từ  quá  trình  làm  việc  với  cán  bộ  tại  Phòng  Lao 
động  – Thương binh và Xã hội  quận Đống Đa, UBND các phường trên địa 
bàn  quận  Đống  Đa,  cán  bộ  tại  nhà  nuôi  dưỡng  trẻ  em  Hữu  Nghị, các đối 
tượng  xã  hội  hiện  đang  thụ  hưởng  các  chính sách bảo trợ  cùng  sự nỗ  lực 
làm việc của bản thân. 
Các số liệu,  kết quả nêu trong  khóa luận là trung thực  và xuất phát từ 
tình hình thực tế của địa bàn nghiên cứu. 
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2015 
Tác giả khóa luận 
 
Lê Thị Hà 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

chia sẻ những tâm tư  nguyện  vọng của  bản  thân  và tham  gia một cách tích 
cực trong quá trình trả lời phỏng vấn sâu,  tham gia  đánh giá phiếu hỏi một 
cách  tự  nguyện, giúp em có đánh giá khách quan  hơn trong  việc  phân tích 
sâu,  bổ  sung  thông  tin  và  hoàn  thành  đề tài khóa  luận một cách toàn diện 
nhất. 
Đây  là  một  đề  tài mới, chưa có công trình nghiên cứu nào được thực 
hiện trên địa bàn quận Đống Đa, dù đã nỗ lực, cố gắng tìm hiểu nghiên cứu 
 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

                                  Page 2 


 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

về  đề  tài  nhưng  do thời gian,  kiến  thức  cũng như  kinh nghiệm  thực  tế của 
bản  thân  còn  nhiều  hạn  chế, vì  vậy, khóa  luận  khó  tránh khỏi những  thiếu 
sót.  Em  rất mong nhận được  nhiều ý kiến  đóng góp và sự chỉ bảo, giúp đỡ 
của các thầy cô giáo và các bạn để bài luận của em được hoàn thiện hơn. 
Em xin chân thành cảm ơn! 
Hà Nội, tháng 05 năm 2015 
Sinh viên thực hiện 
Lê Thị Hà 
 
 
 
 
 
 


Bảo trợ xã hội 

CBXH 

Cán bộ xã hội 

CTXH 

Công tác xã hội 

LĐ ­ TB & XH 

Lao động – Thương binh và Xã hội 

LĐ – XH 

Lao động – Xã hội 

UBND 

Ủy ban nhân dân 
 
 
 
 
 
 
 
 




Bảng 1.3 



Bảng 1.4 

Nội dung 
Độ tuổi cán bộ  trợ giúp đối tượng bảo trợ xã 
hội trên địa bàn quận Đống Đa 
Thâm niên công tác của đội ngũ cán bộ 
Chất  lượng  cán  bộ,  công  chức bảo  trợ phân 
theo độ tuổi và trình độ đào tạo 
Trình  độ  quản  lý  hành  chính  Nhà  nước  của 
cán bộ bảo trợ trên địa bàn quận Đống Đa 

Trang 
44 
46 
48 

53 

Thái  độ  nghề  nghiệp  của  đội  ngũ  cán  bộ 


Bảng 1.5 


nâng  cao  năng  lực  của  cán  bộ  bảo  trợ  trên 

73 

địa bàn quận Đống Đa 
 
 
➢ DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 
 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

                                  Page 5 


 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

STT 

Biểu đồ 



Biểu đồ 1.1 

Nội dung 
Cơ  cấu  giới  tính  đội  ngũ  cán  bộ  bảo  trợ 
trên địa bàn quận Đống Đa 

Trang 

 
 
 

MỤC LỤC 
 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

                                  Page 6 


 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

 
LỜI CAM ĐOAN

 

LỜI CẢM ƠN

 

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

 

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

 

 
Phương pháp quan sát
 

5.2.

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
 

5.3.

Phương pháp phỏng vấn sâu
 

5.4.

Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá số liệu
 

5.5.

Phương pháp phân tích tài liệu
 

6: Ý NGHĨA LUẬN VĂN

 

7: KẾT CẤU LUẬN VĂN



 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

1.3.Năng lực

 

1.4.Năng lực nghề nghiệp

 

1.5.Công vụ

 

1.6. Bảo trợ xã hội

 

1.7.Các đối tượng bảo trợ xã hội

 

1.8.Cán  bộ,  công  chức  thực  hiện  chức  năng thực hiện chức năng trợ  giúp 
đối tượng bảo trợ xã hội
 
2.
VỊ  TRÍ,  VAI  TRÒ,  CHỨC  NĂNG,  NHIỆM  VỤ  CỦA  CÁN  BỘ 
CÔNG  CHỨC  THỰC  HIỆN  CHỨC  NĂNG  TRỢ  GIÚP  ĐỐI  TƯỢNG 

3.3. Phương pháp và kỹ năng làm việc

 

CHƯƠNG  2.  THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN  BỘ, CÔNG CHỨC 
TRỢ  GIÚP ĐỐI TƯỢNG  BẢO TRỢ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 
ĐÃ, ĐANG THỰC HIỆN
 
1.
KHÁI QUÁT  CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,  KINH TẾ Xà
HỘI QUẬN ĐỐNG ĐA
 
1.1.

Điều kiện tự nhiên
 

1.2.

Kinh tế ­ xã hội
 

2.
THỰC TRANG VỀ CÁC  ĐỐI  TƯỢNG BẢO TRỢ  XàHỘI TRÊN 
ĐỊA BÀN QUÂN ĐỐNG ĐA
 
2.1.

Trợ giúp thường xuyên
 

Khái quát chung về đội ngũ cán bộ
 
3.1.1.Độ tuổi

 

3.1.2.Giới tính

 

3.1.3.Thâm niên công tác

 

3.1.4.Dân tộc, tôn giáo

 

3.2.

Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức
 
3.2.1.Về trình độ

 

3.2.2.Đạo đức công vụ (thái độ nghề nghiệp)

 


4.2.

Đánh giá hiệu quả hoạt động nâng cao năng lực
 

 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

                                  Page 9 


 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

4.3.

Đánh giá nhu cầu nâng cao năng lực
 

CHƯƠNG  3.  KIẾN  NGHỊ  NHẰM  NÂNG  CAO  CHẤT  LƯỢNG  ĐỘI 
NGŨ  CÁN BỘ,  CÔNG  CHỨC TRỢ  GIÚP ĐỐI TƯỢNG  BẢO TRỢ Xà
HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA
 
1.

CƠ SỞ ĐỀ RA KIẾN NGHỊ

1.1.
chức


2.2.
Đối với các cơ quan chịu trách nhiệm về lĩnh vực trợ giúp đối tượng 
bảo trợ  xã hội
2.3.

 

Đối với cán bộ trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội
 

KẾT LUẬN

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

PHỤ LỤC

 

Phụ lục số 1:

 

Phụ lục số 2​
:

 

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công  chức  Nhà nước là mối quan tâm hàng 
đầu của Đảng và Nhà nước ra nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới 
trong  mọi  giai  đoạn của sự phát triển đất nước.  Đội  ngũ cán bộ,  công chức 
Nhà  nước  chính  là  những  người  trực  tiếp  phục  vụ  chế  độ,  đại  diện  cho 
Đảng  và  Nhà nước xây dựng và  thực  thi các chủ trương,  chính sách và trở 
thành  nhân  tố  quyết  định  đối  với  sự  phát  triển  của  đất  nước. Do  vậy, đào 
tạo,  bồi  dưỡng  cán bộ,  công chức ngang  tầm  với những nhiệm vụ  mới của 
đất  nước  là một nhu cầu cấp bách, là chủ trương lớn  trong chiến lược phát 
triển  nguồn  nhân  lực  của  Đảng  và  Nhà  nước,  là  một  trong những nhân  tố 
quyết  định thắng lợi  của sự nghiệp  công nghiệp  hóa, hiện đại hóa đất nước 
và an sinh toàn dân. 
Đội ngũ cán bộ, công  chức  nước ta  hiện nay nói chung và đội ngũ cán 
bộ,  công  chức  làm  công  tác  bảo  trợ  xã  hội  nói  riêng  đã  đáp  ứng  cơ  bản 
những  yêu  cầu  chuyên môn nghiệp vụ. Tuy nhiên, mỗi lĩnh vực công tác lại 
có  những  đặc  trưng  riêng  và  đối  tượng bảo trợ xã  hội  với những tính chất 
nhạy cảm vốn có thì  cán bộ, công chức làm công tác trợ giúp đối tượng bảo 
trợ  cũng cần có những kiến thức, kỹ năng chuyên biệt riêng của ngành nghề 
để hoàn thành thật tốt công việc của mình. 

 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

                                  Page 11 


 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

Với  đặc  điểm  địa  bàn  rộng,  nẳm  ở  vị  trí  trung  tâm  của Tp. Hà Nội, 

­ Nghiên cứu nhằm đánh  giá năng  lực chuyên môn về nghề của một bộ 
phận  cán bộ làm công tác trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội  trong lĩnh 
vực Lao động – Xã hội trên địa bàn quận Đống Đa. 

 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

                                  Page 12 


 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

­ Đánh  giá thực trạng  các  hoạt  động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng 
lực  cho  cán  bộ  làm  công  tác trợ  giúp  đối  tượng bảo trợ  xã hội  trong 
lĩnh vực Lao động – Xã hội trên địa bàn quận Đống Đa. 
­ Đưa  ra  các  biện  pháp  nhằm  cải  thiện,  nâng  cao  hiệu  quả  đào  tạo,bồi 
dưỡng  góp  phần  nâng  cao  chất  lượng  hoạt  động  của  đội  ngũ  cán  bộ, 
nhân  viên  làm  công  tác  trợ  giúp  đối  tượng  bảo  trợ  xã  hội  trong  lĩnh 
vực  Lao  động  –  Xã  hội  trên địa bàn quận Đống  Đa nói riêng  và toàn 
Tp.Hà Nội nói chung. 
 
 
 
3.  ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ­ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 
● Đối tượng nghiên cứu 
­ Đội  ngũ  cán bộ, công  chức  thực  hiện  công tác  trợ giúp đối tượng bảo 
trợ xã hội cấp phường, quận 
­ Yêu  cầu  nghiệp  vụ  cán  bộ,  công  chức  trong  thực  hiện  chức  năng trợ 
giúp đối tượng bảo trợ xã hội 

đối  tượng  hiện  đang  thụ  hưởng  các  dịch  vụ  bảo  trợ  xã  hội  và  cán  bộ  cấp 
trên quản lý trực tiếp cán bộ làm  công tác trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội. 
­

Đối tượng bảo trợ thụ hưởng các chính sách  đang sống tại cộng 

đồng : 20 người 
­

Đối  tượng  bảo  trợ  đang  được chăm  sóc tại Nhà nuôi dưỡng trẻ 

em Hữu Nghị: 5 người 
­

Phó chủ tịch các phường : 3 người 

­

Giám đốc nhà nuôi dưỡng trẻ Hữu Nghị : 1 người 

­

Phó trưởng Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: 2 người  

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 
­ Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2014 đến tháng 05/2015 
­ Địa điểm nghiên cứu:  
o Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội 
o Nhà nuôi dưỡng trẻ em  Hữu Nghị 
o UBND phường: Hàng Bột, Khâm Thiên, Cát Linh 

Người  được  hỏi  trả  lời  ý  kiến  của  mình  bằng  cách  đánh  dấu  vào ô tương 
ứng theo một quy ước nào đó. 
Hệ thống câu hỏi gồm: câu hỏi đóng và câu hỏi mở 
Câu hỏi đóng  là loại câu hỏi  có đáp án trả lời sẵn mà người trả lời chỉ 
đọc và đánh dấu vào những ý kiến phù hợp với quan điểm cá nhân. 
Câu  hỏi  mở  là  loại  câu  hỏi  không  có đáp án  trả lời  sẵn mà người trả 
lời phải tự điền ý kiến của mình vào đó. 
Trong quá trình nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi có 
sự  kết  hợp  giữa  câu  hỏi  đóng  và  câu hỏi mở  với đặc điểm: cho phép  điều 
tra với số lượng  lớn nên dễ  khái quát được vấn đề; đặc biệt đây là phương 
pháp đơn giản, dễ sử dụng, mang tính chủ động cao.  
Trong phạm vi đề tài này, tôi sử dụng 55 phiếu điều tra bằng bảng hỏi, 
thu thập lại đủ 55 phiếu từ các cán bộ làm công tác hỗ trợ đối tượng bảo trợ 
tại  các  cơ  quan,  đơn  vị  trên  địa  bàn  quận.  Nguồn  thông  tin  có  được  là 
nguồn tư liệu chính  được sử dụng trong quá trình phân tích thực trạng năng 
lực công tác của  đội  ngũ  cán bộ là  công tác hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội 
thuộc  lĩnh vực Lao động – Xã hội trên địa bàn quận Đống Đa. 
 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

                                  Page 15 


 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

5.3.

Phương pháp phỏng vấn sâu 


chọn  các phương  án trả lời và quan điểm cá nhân của cán bộ về những vấn 
 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

                                  Page 16 


 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

đề nghiên  cứu,..)  và lấy ý kiến từ các cuộc phỏng vấn sâu các cán bộ và đối 
tượng. 
5.5.

Phương pháp phân tích tài liệu 

Phương  pháp  phân  tích  tài  liệu  là phương pháp  thu  thập  thông tin xã 
hội dựa trên sự phân tích nội dung những tài liệu đã có sẵn. 
Các  loại  tài  liệu  có  thể  là: tài  liệu  viết, tài liệu thống kê,  tài liệu điện 
quang, tài liệu ghi âm,…. 
Các phương pháp phân tích tài liệu: 
Phân  tích  truyền thống  (phương pháp phân  tích  định tính): dễ rơi vào 
sự phân tích chủ quan (phân tích bên trong và phân tích bên ngoài). 
Phân  tích  hình  thức  hóa  (phương  pháp  phân  tích  định  lượng):  phân 
tích  theo  nhóm  các  dấu  hiệu,  các  phạm  trù,  tìm  ra  mối  quan  hệ nhân  quả 
giữa các nhóm chỉ báo. 
Ưu nhược điểm của phương pháp phân tích tài liệu: 
Ưu  điểm: tiết kiệm được thời gian, công sức, kinh phí, nhân  lực. Thu 
được thông tin đa dạng, nhiều mặt; giúp nhà nghiên cứu tìm hiểu những đối 
tượng trong quá khứ, hiện tại. 

trợ  xã hội, ​
từ đó đề xuất một số kiến nghị góp phần làm tốt công tác quản lý 
hành chính Nhà nước 

7​
: KẾT CẤU LUẬN VĂN 
Chương  1: Lý luận về vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của cán bộ 
công chức thực hiện chức năng trợ giúp các đối tượng xã hội 
Chương  2: Thực trạng  chất  lượng  cán bộ công chức và các hoạt động 
đào tạo, bồi dưỡng đã, đang thực hiện 
Chương  3:  Một  số  đề  xuất,  kiến  nghị  nhằm  nâng  cao  chất  lượng đội 
ngũ  cán  bộ,  công  chức  thực  hiện  chức  năng  trợ giúp đối tượng bảo trợ xã 
hội trên địa bàn quận Đống Đa. 
 
 
 

 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

                                  Page 18 


 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

PHẦN NỘI DUNG 
CHƯƠNG  1.  LÝ  LUẬN  VỀ  VỊ  TRÍ,  VAI  TRÒ,  CHỨC  NĂNG 
VÀ  NHIỆM  VỤ,  QUYỀN  HẠN  CỦA CÁN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 
THỰC  HIỆN CHỨC  NĂNG TRỢ GIÚP  ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ Xà

cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.. 

 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

                                  Page 19 


 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

Qua khái niệm trên, chúng ta  có thể thấy một số  đặc  điểm của cán bộ 
dưới các góc độ sau: 
­ Chế độ bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm cán bộ: 
Cán  bộ  là  những  người  được  bầu  cử,  phê  chuẩn,  bổ  nhiệm  giữ chức 
vụ,  chức  danh  theo  nhiệm  kỳ  đối  với  các  cơ  quan,  tổ  chức,  đơn  vị  ở  cấp 
trung  ương, cấp tỉnh,  cấp huyện.  Riêng với  cán  bộ cấp xã  thì chỉ được bầu 
cử không có chế độ phê chuẩn hay bổ nhiệm.  
Tuy nhiên, bầu cử, phê chuẩn,  bổ nhiệm còn phụ thuộc vào việc đó sẽ 
là  cán  bộ của Đảng  Cộng sản Việt Nam, của tổ chức, chính trị ­ xã hội hay 
thuộc  Nhà  nước.  Bởi  bầu cử,  phê chuẩn hay bổ  nhiệm cán bộ còn  chịu sự 
tác động của quy định, điều lệ đối với từng cơ quan, đơn vị, tổ chức đó. 
Theo  Điều  24  Luật  Cán  bộ, công chức 2008  quy  định: ​
“Việc  bầu  cử, 

phê  chuẩn,  bổ  nhiệm  chức  vụ,  chức  danh  cán  bộ  theo  nhiệm  kỳ  trong  cơ 
quan  Nhà  nước từ trung ương đến cấp huyện được thực hiện theo quy định 
của  Hiến  pháp,  Luật  tổ  chức  Quốc  hội,  Luật  tổ  chức  Chính  phủ,  Luật  tổ 
chức  Hội  đồng  nhân  dân  và  Ủy  ban  nhân  dân, Luật tổ chức Tòa án  nhân 
dân, Luật tổ  chức  Viện kiểm sát nhân dân, Luật kiểm toán Nhà nước, Luật 


Khái niệm công chức 

Khác  với  khái  niệm  cán  bộ,  khái  niệm  công  chức  gắn  liền  với  sự  ra 
đời  công  chức  ở  các  nước  tư  bản  phương  Tây  từ nửa  cuối thế  kỷ XIX. Ở 
Việt Nam, khái niệm  này  xuất hiện muộn hơn vì sự tồn  tại lâu dài của chế 
độ phong kiến. 
 Cũng  giống như nhiều nước trên thế giới ​
khái niệm công chức ở nước 

ta  cũng  đã  được  quan  tâm  xây  dựng  và  ngày  càng  hoàn  thiện.  Ngày 
20/5/1950,  Chủ  tịch  Hồ  Chí  Minh  đã  ban  hành  Sắc  lệnh  76/  SL  về  "Quy 
chế  công  chức",  đây  được  xem  là văn  bản  pháp luật đầu tiên có liên quan 
trực  tiếp  đến  khái  niệm  này.  Quy  chế xác định rõ  nghĩa vụ, quyền lợi của 
công  chức,  cùng  các thể lệ  về việc tổ  chức, quản  trị và sử dụng  các ngạch 
công  chức  trong toàn quốc, theo đó "những công dân Việt Nam được chính 
quyền nhân dân tuyển  để giữ  một  chức  vụ thường xuyên trong các cơ quan 
Chính phủ, ở trong hay ở ngoài nước, đều là công chức". 
.  ​
Thời gian sau đó, chúng ta cũng đã có nhiều văn bản đề cập đến công 

chức,  công  vụ  và  gần  đây  nhất,  trước  đòi  hỏi  của  thực  tiễn  khách  quan, 
ngày  13/11/2008,  kỳ  họp  thứ  4  Quốc hội khóa XII đã thông qua ​
Luật cán 

bộ,  công chức năm 2008​
. T​
ại ​
khoản 2, Điều 4, Luật cán bộ, công chức quy 
định: ​

nhiệm  trước  cơ  quan,  tổ  chức  có  thẩm quyền  về việc thực hiện nhiệm vụ, 
quyền hạn được giao. Việc quy định công chức trong phạm vi như vậy xuất 
phát từ  mối  quan hệ  liên  thông giữa  các cơ  quan của  Đảng, nhà nước và tổ 
chức  chính  trị  ­  xã  hội  trong  hệ  thống  chính  trị.  Đây  là  điểm  đặc thù  của 
Việt Nam rất khác so với một số nước trên thế giới nhưng lại hoàn toàn phù 
hợp với điều kiện cụ thể và thể chế chính  trị ở Việt Nam. Công chức trong 
các  cơ  quan  của  Đảng,  Nhà  nước,  tổ  chức chính trị ­  xã hội,  bộ máy lãnh 
đạo,  quản  lý  đơn  vị  sự  nghiệp  công  lập,  lực  lượng  vũ  trang  đã  được  quy 
định  cụ  thể  tại  Nghị  định  số  06/2010/NĐ­CP  ngày  25.01.2010  của  Chính 
phủ về việc quy định những người là công chức. 


Do đặc điểm của thể chế chính trị ở  Việt Nam, mặc dù đã phân 

định  cán  bộ  và  công  chức  theo  các  tiêu  chí  gắn  với  cơ  chế  hình  thành 
nhưng  điều  đó  cũng  chỉ  mang  tính  tương  đối.  Giữa  cán  bộ  và  công  chức 
hiện nay vẫn có những điểm chồng lấn, lưỡng tính.  
 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

                                  Page 22 


 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

 
 
 
1.3.


                                  Page 23 


 Khóa luận tốt nghiệp                            GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh 
 

Năng  lực  của  con  người  không  phải  hoàn  toàn hình thành  trên  cơ sở 
các  tư  chất  tự  nhiên  của  cá  nhân mà  phần lớn do công tác,  học  tập và rèn 
luyện mà có. 
Tâm  lý  học chia năng lực thành các dạng khác  nhau,  đó là: Năng lực 
chung và năng lực chuyên môn. 
­ Năng  lực  chung  là  năng  lực  cần  thiết  cho  nhiều  ngành  hoạt  động 
khác nhau  như  năng lực phán  xét tư  duy  lao động, năng  lực khái quát hoá, 
năng lực học tập, năng lực tưởng tượng. 
­ Năng  lực chuyên môn là  năng lực đặc trưng trong lĩnh vực nhất định 
của  xã  hội  như  năng  lực tổ  chức, năng  lực âm nhạc, năng lực  kinh doanh, 
hội hoạ, toán học...  
Năng  lực  chung  và  năng  lực  chuyên  môn  có  quan  hệ  qua  lại hữu cơ 
với  nhau,  năng lực chung là cơ  sở  của  năng lực chuyên môn, ngược lại  sự 
phát triển  của năng  lực chuyên môn trong  những điều kiện nhất định lại có 
ảnh  hưởng  đối  với  sự  phát  triển  của  năng  lực  chung.  Trong  thực  tế,  mọi 
hoạt động  muốn có kết quả và hiệu quả cao thì mỗi người đều phải có năng 
lực chung phát triển ở trình độ cần thiết và có một vài năng lực chuyên môn 
tương  ứng  với  lĩnh  vực  công  việc  của  mình.  Những  năng  lực  cơ  bản  này 
không phải là do bẩm sinh, mà nó phải được hình thành thông qua giáo dục 
phát triển và bồi dưỡng ở mỗi người.  
Để  nắm  được  các  dấu  hiệu  cơ bản  khi  nghiên cứu bản chất của năng 
lực, ta cần phải xem xét trên một số khía cạnh sau: 
­ Năng  lực  là  sự  khác  biệt  tâm  lý  của  cá  nhân người này khác người 

Năng  lực góp phần làm cho quá trình lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo 
trong  lĩnh  vực hoạt  động nhất định được nhanh chóng, thuận lợi và dễ dàng 
hơn. Tuy  nhiên,  người có năng lực hoạt động tức là có tri thức, kỹ năng, kỹ 
xảo  trong  lĩnh  vực  đó  nhưng  người  có tri thức, kỹ  năng,  kỹ xảo không có 
nghĩa là họ có năng lực trong lĩnh vực ấy. 
1.4.

Năng lực nghề nghiệp 

Năng  lực không mang tính chung chung  mà khi nói đến năng lực, bao 
giờ  người  ta  cũng  nói đến năng lực thuộc về một hoạt động cụ thể  nào  đó 
như  năng  lực  toán  học  của  hoạt  động  học  tập  hay  nghiên  cứu  toán  học; 
năng  lực  hoạt  động  chính  trị  của  hoạt  động  chính  trị;  năng  lực  giảng dạy 
của  hoạt  động  giảng  dạy;…  Như  vậy,  có  thể  định  nghĩa  năng  lực  nghề 
nghiệp như sau: 
Năng  lực  nghề  nghiệp  là  sự  tương  ứng  giữa  những  thuộc  tính  tâm, 
sinh lý của con  người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra. Nếu không 
có sự tương ứng này thì con người khó có thể theo đuổi nghề được. 
 SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3 
 

                                  Page 25 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status