Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung được trình bày trong khóa luận này là kết
quả quá trình nghiên cứu và nỗ lực cá nhân. Các nội dung nghiên cứu, phân
tích được dựa trên kết quả thu thập và xử lý bảng hỏi, phỏng vấn sâu và các
tài liệu thực tế thu được từ quá trình làm việc với cán bộ tại Phòng Lao
động – Thương binh và Xã hội quận Đống Đa, UBND các phường trên địa
bàn quận Đống Đa, cán bộ tại nhà nuôi dưỡng trẻ em Hữu Nghị, các đối
tượng xã hội hiện đang thụ hưởng các chính sách bảo trợ cùng sự nỗ lực
làm việc của bản thân.
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và xuất phát từ
tình hình thực tế của địa bàn nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2015
Tác giả khóa luận
Lê Thị Hà
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
chia sẻ những tâm tư nguyện vọng của bản thân và tham gia một cách tích
cực trong quá trình trả lời phỏng vấn sâu, tham gia đánh giá phiếu hỏi một
cách tự nguyện, giúp em có đánh giá khách quan hơn trong việc phân tích
sâu, bổ sung thông tin và hoàn thành đề tài khóa luận một cách toàn diện
nhất.
Đây là một đề tài mới, chưa có công trình nghiên cứu nào được thực
hiện trên địa bàn quận Đống Đa, dù đã nỗ lực, cố gắng tìm hiểu nghiên cứu
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
Page 2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
về đề tài nhưng do thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế của
bản thân còn nhiều hạn chế, vì vậy, khóa luận khó tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp và sự chỉ bảo, giúp đỡ
của các thầy cô giáo và các bạn để bài luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hà
Bảo trợ xã hội
CBXH
Cán bộ xã hội
CTXH
Công tác xã hội
LĐ TB & XH
Lao động – Thương binh và Xã hội
LĐ – XH
Lao động – Xã hội
UBND
Ủy ban nhân dân
3
Bảng 1.3
4
Bảng 1.4
Nội dung
Độ tuổi cán bộ trợ giúp đối tượng bảo trợ xã
hội trên địa bàn quận Đống Đa
Thâm niên công tác của đội ngũ cán bộ
Chất lượng cán bộ, công chức bảo trợ phân
theo độ tuổi và trình độ đào tạo
Trình độ quản lý hành chính Nhà nước của
cán bộ bảo trợ trên địa bàn quận Đống Đa
Trang
44
46
48
53
Thái độ nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ
5
Bảng 1.5
nâng cao năng lực của cán bộ bảo trợ trên
73
địa bàn quận Đống Đa
➢ DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
Page 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
STT
Biểu đồ
1
Biểu đồ 1.1
Nội dung
Cơ cấu giới tính đội ngũ cán bộ bảo trợ
trên địa bàn quận Đống Đa
Trang
MỤC LỤC
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
Page 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Phương pháp quan sát
5.2.
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
5.3.
Phương pháp phỏng vấn sâu
5.4.
Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá số liệu
5.5.
Phương pháp phân tích tài liệu
6: Ý NGHĨA LUẬN VĂN
7: KẾT CẤU LUẬN VĂN
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
1.3.Năng lực
1.4.Năng lực nghề nghiệp
1.5.Công vụ
1.6. Bảo trợ xã hội
1.7.Các đối tượng bảo trợ xã hội
1.8.Cán bộ, công chức thực hiện chức năng thực hiện chức năng trợ giúp
đối tượng bảo trợ xã hội
2.
VỊ TRÍ, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ
CÔNG CHỨC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG TRỢ GIÚP ĐỐI TƯỢNG
3.3. Phương pháp và kỹ năng làm việc
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TRỢ GIÚP ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
ĐÃ, ĐANG THỰC HIỆN
1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ
HỘI QUẬN ĐỐNG ĐA
1.1.
Điều kiện tự nhiên
1.2.
Kinh tế xã hội
2.
THỰC TRANG VỀ CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN
ĐỊA BÀN QUÂN ĐỐNG ĐA
2.1.
Trợ giúp thường xuyên
Khái quát chung về đội ngũ cán bộ
3.1.1.Độ tuổi
3.1.2.Giới tính
3.1.3.Thâm niên công tác
3.1.4.Dân tộc, tôn giáo
3.2.
Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức
3.2.1.Về trình độ
3.2.2.Đạo đức công vụ (thái độ nghề nghiệp)
4.2.
Đánh giá hiệu quả hoạt động nâng cao năng lực
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
Page 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
4.3.
Đánh giá nhu cầu nâng cao năng lực
CHƯƠNG 3. KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRỢ GIÚP ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ
HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA
1.
CƠ SỞ ĐỀ RA KIẾN NGHỊ
1.1.
chức
2.2.
Đối với các cơ quan chịu trách nhiệm về lĩnh vực trợ giúp đối tượng
bảo trợ xã hội
2.3.
Đối với cán bộ trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục số 1:
Phụ lục số 2
:
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước là mối quan tâm hàng
đầu của Đảng và Nhà nước ra nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới
trong mọi giai đoạn của sự phát triển đất nước. Đội ngũ cán bộ, công chức
Nhà nước chính là những người trực tiếp phục vụ chế độ, đại diện cho
Đảng và Nhà nước xây dựng và thực thi các chủ trương, chính sách và trở
thành nhân tố quyết định đối với sự phát triển của đất nước. Do vậy, đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngang tầm với những nhiệm vụ mới của
đất nước là một nhu cầu cấp bách, là chủ trương lớn trong chiến lược phát
triển nguồn nhân lực của Đảng và Nhà nước, là một trong những nhân tố
quyết định thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
và an sinh toàn dân.
Đội ngũ cán bộ, công chức nước ta hiện nay nói chung và đội ngũ cán
bộ, công chức làm công tác bảo trợ xã hội nói riêng đã đáp ứng cơ bản
những yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ. Tuy nhiên, mỗi lĩnh vực công tác lại
có những đặc trưng riêng và đối tượng bảo trợ xã hội với những tính chất
nhạy cảm vốn có thì cán bộ, công chức làm công tác trợ giúp đối tượng bảo
trợ cũng cần có những kiến thức, kỹ năng chuyên biệt riêng của ngành nghề
để hoàn thành thật tốt công việc của mình.
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
Page 11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
Với đặc điểm địa bàn rộng, nẳm ở vị trí trung tâm của Tp. Hà Nội,
Nghiên cứu nhằm đánh giá năng lực chuyên môn về nghề của một bộ
phận cán bộ làm công tác trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trong lĩnh
vực Lao động – Xã hội trên địa bàn quận Đống Đa.
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
Page 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
Đánh giá thực trạng các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng
lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trong
lĩnh vực Lao động – Xã hội trên địa bàn quận Đống Đa.
Đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả đào tạo,bồi
dưỡng góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ,
nhân viên làm công tác trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trong lĩnh
vực Lao động – Xã hội trên địa bàn quận Đống Đa nói riêng và toàn
Tp.Hà Nội nói chung.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
● Đối tượng nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác trợ giúp đối tượng bảo
trợ xã hội cấp phường, quận
Yêu cầu nghiệp vụ cán bộ, công chức trong thực hiện chức năng trợ
giúp đối tượng bảo trợ xã hội
đối tượng hiện đang thụ hưởng các dịch vụ bảo trợ xã hội và cán bộ cấp
trên quản lý trực tiếp cán bộ làm công tác trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội.
Đối tượng bảo trợ thụ hưởng các chính sách đang sống tại cộng
đồng : 20 người
Đối tượng bảo trợ đang được chăm sóc tại Nhà nuôi dưỡng trẻ
em Hữu Nghị: 5 người
Phó chủ tịch các phường : 3 người
Giám đốc nhà nuôi dưỡng trẻ Hữu Nghị : 1 người
Phó trưởng Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: 2 người
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2014 đến tháng 05/2015
Địa điểm nghiên cứu:
o Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
o Nhà nuôi dưỡng trẻ em Hữu Nghị
o UBND phường: Hàng Bột, Khâm Thiên, Cát Linh
Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào ô tương
ứng theo một quy ước nào đó.
Hệ thống câu hỏi gồm: câu hỏi đóng và câu hỏi mở
Câu hỏi đóng là loại câu hỏi có đáp án trả lời sẵn mà người trả lời chỉ
đọc và đánh dấu vào những ý kiến phù hợp với quan điểm cá nhân.
Câu hỏi mở là loại câu hỏi không có đáp án trả lời sẵn mà người trả
lời phải tự điền ý kiến của mình vào đó.
Trong quá trình nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi có
sự kết hợp giữa câu hỏi đóng và câu hỏi mở với đặc điểm: cho phép điều
tra với số lượng lớn nên dễ khái quát được vấn đề; đặc biệt đây là phương
pháp đơn giản, dễ sử dụng, mang tính chủ động cao.
Trong phạm vi đề tài này, tôi sử dụng 55 phiếu điều tra bằng bảng hỏi,
thu thập lại đủ 55 phiếu từ các cán bộ làm công tác hỗ trợ đối tượng bảo trợ
tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận. Nguồn thông tin có được là
nguồn tư liệu chính được sử dụng trong quá trình phân tích thực trạng năng
lực công tác của đội ngũ cán bộ là công tác hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội
thuộc lĩnh vực Lao động – Xã hội trên địa bàn quận Đống Đa.
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
Page 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
5.3.
Phương pháp phỏng vấn sâu
chọn các phương án trả lời và quan điểm cá nhân của cán bộ về những vấn
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
Page 16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
đề nghiên cứu,..) và lấy ý kiến từ các cuộc phỏng vấn sâu các cán bộ và đối
tượng.
5.5.
Phương pháp phân tích tài liệu
Phương pháp phân tích tài liệu là phương pháp thu thập thông tin xã
hội dựa trên sự phân tích nội dung những tài liệu đã có sẵn.
Các loại tài liệu có thể là: tài liệu viết, tài liệu thống kê, tài liệu điện
quang, tài liệu ghi âm,….
Các phương pháp phân tích tài liệu:
Phân tích truyền thống (phương pháp phân tích định tính): dễ rơi vào
sự phân tích chủ quan (phân tích bên trong và phân tích bên ngoài).
Phân tích hình thức hóa (phương pháp phân tích định lượng): phân
tích theo nhóm các dấu hiệu, các phạm trù, tìm ra mối quan hệ nhân quả
giữa các nhóm chỉ báo.
Ưu nhược điểm của phương pháp phân tích tài liệu:
Ưu điểm: tiết kiệm được thời gian, công sức, kinh phí, nhân lực. Thu
được thông tin đa dạng, nhiều mặt; giúp nhà nghiên cứu tìm hiểu những đối
tượng trong quá khứ, hiện tại.
trợ xã hội,
từ đó đề xuất một số kiến nghị góp phần làm tốt công tác quản lý
hành chính Nhà nước
7
: KẾT CẤU LUẬN VĂN
Chương 1: Lý luận về vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của cán bộ
công chức thực hiện chức năng trợ giúp các đối tượng xã hội
Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ công chức và các hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng đã, đang thực hiện
Chương 3: Một số đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức thực hiện chức năng trợ giúp đối tượng bảo trợ xã
hội trên địa bàn quận Đống Đa.
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
Page 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VỀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG
VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
THỰC HIỆN CHỨC NĂNG TRỢ GIÚP ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ
cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước..
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
Page 19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
Qua khái niệm trên, chúng ta có thể thấy một số đặc điểm của cán bộ
dưới các góc độ sau:
Chế độ bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm cán bộ:
Cán bộ là những người được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp
trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện. Riêng với cán bộ cấp xã thì chỉ được bầu
cử không có chế độ phê chuẩn hay bổ nhiệm.
Tuy nhiên, bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm còn phụ thuộc vào việc đó sẽ
là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam, của tổ chức, chính trị xã hội hay
thuộc Nhà nước. Bởi bầu cử, phê chuẩn hay bổ nhiệm cán bộ còn chịu sự
tác động của quy định, điều lệ đối với từng cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.
Theo Điều 24 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định:
“Việc bầu cử,
phê chuẩn, bổ nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ theo nhiệm kỳ trong cơ
quan Nhà nước từ trung ương đến cấp huyện được thực hiện theo quy định
của Hiến pháp, Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ
chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Luật tổ chức Tòa án nhân
dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật kiểm toán Nhà nước, Luật
Khái niệm công chức
Khác với khái niệm cán bộ, khái niệm công chức gắn liền với sự ra
đời công chức ở các nước tư bản phương Tây từ nửa cuối thế kỷ XIX. Ở
Việt Nam, khái niệm này xuất hiện muộn hơn vì sự tồn tại lâu dài của chế
độ phong kiến.
Cũng giống như nhiều nước trên thế giới
khái niệm công chức ở nước
ta cũng đã được quan tâm xây dựng và ngày càng hoàn thiện. Ngày
20/5/1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành Sắc lệnh 76/ SL về "Quy
chế công chức", đây được xem là văn bản pháp luật đầu tiên có liên quan
trực tiếp đến khái niệm này. Quy chế xác định rõ nghĩa vụ, quyền lợi của
công chức, cùng các thể lệ về việc tổ chức, quản trị và sử dụng các ngạch
công chức trong toàn quốc, theo đó "những công dân Việt Nam được chính
quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan
Chính phủ, ở trong hay ở ngoài nước, đều là công chức".
.
Thời gian sau đó, chúng ta cũng đã có nhiều văn bản đề cập đến công
chức, công vụ và gần đây nhất, trước đòi hỏi của thực tiễn khách quan,
ngày 13/11/2008, kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XII đã thông qua
Luật cán
bộ, công chức năm 2008
. T
ại
khoản 2, Điều 4, Luật cán bộ, công chức quy
định:
nhiệm trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được giao. Việc quy định công chức trong phạm vi như vậy xuất
phát từ mối quan hệ liên thông giữa các cơ quan của Đảng, nhà nước và tổ
chức chính trị xã hội trong hệ thống chính trị. Đây là điểm đặc thù của
Việt Nam rất khác so với một số nước trên thế giới nhưng lại hoàn toàn phù
hợp với điều kiện cụ thể và thể chế chính trị ở Việt Nam. Công chức trong
các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, bộ máy lãnh
đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang đã được quy
định cụ thể tại Nghị định số 06/2010/NĐCP ngày 25.01.2010 của Chính
phủ về việc quy định những người là công chức.
➔
Do đặc điểm của thể chế chính trị ở Việt Nam, mặc dù đã phân
định cán bộ và công chức theo các tiêu chí gắn với cơ chế hình thành
nhưng điều đó cũng chỉ mang tính tương đối. Giữa cán bộ và công chức
hiện nay vẫn có những điểm chồng lấn, lưỡng tính.
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
Page 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
1.3.
Page 23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Huyền Linh
Năng lực của con người không phải hoàn toàn hình thành trên cơ sở
các tư chất tự nhiên của cá nhân mà phần lớn do công tác, học tập và rèn
luyện mà có.
Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau, đó là: Năng lực
chung và năng lực chuyên môn.
Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động
khác nhau như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá,
năng lực học tập, năng lực tưởng tượng.
Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực nhất định
của xã hội như năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh,
hội hoạ, toán học...
Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ
với nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên môn, ngược lại sự
phát triển của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có
ảnh hưởng đối với sự phát triển của năng lực chung. Trong thực tế, mọi
hoạt động muốn có kết quả và hiệu quả cao thì mỗi người đều phải có năng
lực chung phát triển ở trình độ cần thiết và có một vài năng lực chuyên môn
tương ứng với lĩnh vực công việc của mình. Những năng lực cơ bản này
không phải là do bẩm sinh, mà nó phải được hình thành thông qua giáo dục
phát triển và bồi dưỡng ở mỗi người.
Để nắm được các dấu hiệu cơ bản khi nghiên cứu bản chất của năng
lực, ta cần phải xem xét trên một số khía cạnh sau:
Năng lực là sự khác biệt tâm lý của cá nhân người này khác người
Năng lực góp phần làm cho quá trình lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
trong lĩnh vực hoạt động nhất định được nhanh chóng, thuận lợi và dễ dàng
hơn. Tuy nhiên, người có năng lực hoạt động tức là có tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo trong lĩnh vực đó nhưng người có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo không có
nghĩa là họ có năng lực trong lĩnh vực ấy.
1.4.
Năng lực nghề nghiệp
Năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực, bao
giờ người ta cũng nói đến năng lực thuộc về một hoạt động cụ thể nào đó
như năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học;
năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị; năng lực giảng dạy
của hoạt động giảng dạy;… Như vậy, có thể định nghĩa năng lực nghề
nghiệp như sau:
Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm,
sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra. Nếu không
có sự tương ứng này thì con người khó có thể theo đuổi nghề được.
SVTH: Lê Thị Hà – Đ7CT3
Page 25