Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THANH HẢI
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN LƢƠNG TÀI
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN LƢƠNG TÀI
TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH LONG
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
ban chức năng của huyện Lƣơng Tài; đảng ủy, UBND các xã, thị trấn của huyện
Lƣơng Tài đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong việc tìm hiểu,
nghiên cứu trên địa bàn huyện.
Chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Phạm Thanh Hải Số hóa bởi trung tâm học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
2.4. Khung phân tích đề tài 36
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ CỦA HUYỆN LƢƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 37
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37
3.1.1. Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên của huyện Lƣơng Tài 37
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lƣơng Tài 38
3.2. Thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Lƣơng Tài 43
3.2.1. Khái quát tình hình đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện
Lƣơng Tài trong thời gian qua 43
3.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Lƣơng Tài 44
3.2.3. Đánh giá năng lực cán bộ, công chức cấp xã qua điều tra 52
3.3. Đánh giá chung về năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của
huyện Lƣơng Tài hiện nay 66
3.3.1. Ƣu điểm 66
3.3.2. Hạn chế 67
Số hóa bởi trung tâm học liệu
v
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN LƢƠNG TÀI,
TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN TỚI 71
4.1. Sự cần thiết nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của
huyện Lƣơng Tài 71
4.1.1. Xuất phát từ vị trí, vai trò của chính quyền cấp xã 71
4.1.2. Xuất phát từ yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc 72
4.1.3. Xuất phát từ yêu cầu cải cách hành chính 74
4.1.4. Xuất phát từ năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của
huyện Lƣơng Tài hiện nay 75
4.2. Quan điểm, mục tiêu về xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã 77
:
Công nghiệp hoá
CNXH
:
Chủ nghĩa xã hội
HĐH
:
Hiện đại hoá
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
LLCT
:
Lý luận chính trị
MTTQ
:
Mặt trận Tổ quốc
Nxb
:
Nhà xuất bản
PGS
:
Phó Giáo sƣ
QLNN
:
Quản lý nhà nƣớc
THPT
:
Trung học phổ thông
THCS
Bảng 3.8. Trình độ cán bộ, công chức cấp xã năm 2011 về tin học, ngoại
ngữ, quản lý nhà nƣớc 49
Bảng 3.9. Thống kê các lớp đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã 50
Bảng 3.10. Tỷ lệ về kết quả xếp loại cán bộ, công chức cấp xã 51
Bảng 3.11. Các thông tin chung về cán bộ, công chức cấp xã đƣợc điều tra 52
Bảng 3.12. Các thông tin chung về cán bộ, công chức huyện và ngƣời dân
đƣợc điều tra 55
Bảng 3.13. Nhận xét, đánh giá của cán bộ, công chức xã về điều kiện làm
việc, công tác cán bộ và chính sách đối với cán bộ, công chức
cấp xã 56
Bảng 3.14. Cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc của cán bộ, công chức
xã đƣợc điều tra 58
Bảng 3.15. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đội ngũ CBCC cấp xã 59
Bảng 3.16. Nhận xét và đánh giá của cán bộ, công chức huyện về điều kiện
làm việc, công tác cán bộ và chính sách đối với cán bộ, công
chức cấp xã 60
Bảng 3.17. Nhận xét, đánh giá của cán bộ, công chức huyện về đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã 62
Bảng 3.18. Nhận xét và đánh giá của ngƣời dân về điều kiện làm việc,
công tác cán bộ và chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã 63
Bảng 3.19. Nhận xét, đánh giá của ngƣời dân về đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã 64
Số hóa bởi trung tâm học liệu
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích đề tài 36
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ số năm công tác của cán bộ, công chức cấp xã năm 2011 46
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đội ngũ
sở, cho thấy rõ tầm quan trọng, yêu cầu cần thiết của nhiệm vụ củng cố vững mạnh
đất nƣớc ngay từ cơ sở.
Do đó, vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở đủ về số lƣợng, đảm bảo về
chất lƣợng, đáp ứng đòi hỏi của nhiệm vụ xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trở
thành một yêu cầu quan trọng, một nhiệm vụ cấp bách phải đƣợc nhận thức đầy đủ
và triển khai một cách có hiệu quả. Để xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở vững mạnh,
cần tập trung làm rõ những vấn đề có tính lý luận, đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn,
vừa giải quyết yêu cầu trƣớc mắt, vừa có tính chiến lƣợc lâu dài.
Lƣơng Tài là một trong tám huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh.
Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Lƣơng Tài đã
có nhiều đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế, xã hội của huyện, tuy
Số hóa bởi trung tâm học liệu
2
nhiên để đáp ứng cao hơn những yêu cầu trong giai đoạn phát triển mới, thì cần
thiết phải có đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã không ngừng đƣợc nâng cao năng
lực và khả năng tổ chức thực hiện tốt các chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nƣớc, công tâm, thạo việc, tận tụy với nhân dân.
Từ nhận thức trên, qua thực tiễn trực tiếp làm công tác tổ chức cán bộ cấp
huyện và cấp xã, tuy kinh nghiệm trong lĩnh vực này chƣa nhiều, song với mong
muốn đóng góp một phần nhỏ của mình vào việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã, giải quyết những vấn đề cần thiết từ thực tiễn hiện nay đối với đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã nói chung và ở huyện Lƣơng Tài nói riêng, tôi lựa chọn đề
tài: “Nghiên cứu năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Lƣơng
Tài, tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện
Lƣơng Tài, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cán bộ, công
chức cấp xã của huyện Lƣơng Tài trong thời gian tới, góp phần phục vụ quá trình
nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong giai đoạn cách mạng mới.
5. Những đóng góp của đề tài
- Đánh giá đúng thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của
huyện Lƣơng Tài trong giai đoạn hiện nay;
- Góp phần hệ thống hóa các quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về cán bộ,
công chức cấp xã và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã của huyện Lƣơng Tài đáp ứng yêu cầu mới trong sự nghiệp phát triển công
nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Lƣơng Tài.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận
văn gồm có 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của
huyện Lƣơng Tài, tỉnh Bắc Ninh
- Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã của huyện Lƣơng Tài, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn tới
Số hóa bởi trung tâm học liệu
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về cán bộ, công chức cấp xã
1.1.1.1. Khái niệm về cán bộ, công chức cấp xã và hệ thống đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã ở Việt Nam
- Tài chính - Kế toán;
- Tƣ pháp - Hộ tịch;
- Văn hóa - Xã hội.
1.1.1.2. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã
* Tiêu chuẩn chung:
- Có tinh thần yêu nƣớc sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đƣờng lối
của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nƣớc ở địa phƣơng;
- Cần kiệm liêm chính, chí công vô tƣ, công tâm thạo việc, tận tụy với dân.
Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức kỷ luật
trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, đƣợc nhân
dân tín nhiệm;
- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đƣờng lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc; có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực
và sức khỏe để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đƣợc giao.
* Tiêu chuẩn cụ thể:
Cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng tiêu chuẩn cụ thể do cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền quy định:
- Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ cấp xã làm việc trong các tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội do các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Trung ƣơng quy định;
- Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ cấp xã làm việc trong Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân và tiêu chuẩn của công chức cấp xã do Bộ trƣởng Bộ Nội vụ quy định.
* Số lượng cán bộ, công chức cấp xã:
Số lƣợng cán bộ, công chức cấp xã đƣợc bố trí phân theo loại đơn vị hành
chính xã, phƣờng, thị trấn nhƣ sau:
- Đối với xã, phƣờng, thị trấn loại 1: không quá 25 ngƣời
- Đối với xã, phƣờng, thị trấn loại 2: không quá 23 ngƣời
- Đối với xã, phƣờng, thị trấn loại 3: không quá 21 ngƣời
phong trào của quần chúng, khai thác tối đa các nguồn lực cả về vật chất, tinh thần,
cả nội lực, ngoại lực ở cơ sở vì mục tiêu phát triển địa phƣơng vững mạnh. Qua đó
Số hóa bởi trung tâm học liệu
7
phát hiện, nhân rộng những nhân tố mới, những cách làm hiệu quả. Với ý nghĩa đó,
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò quyết định thúc đẩy các cuộc vận động
cách mạng ở địa phƣơng, cơ sở.
- Cán bộ, công chức cấp xã là cầu nối giữa Đảng - Nhà nước với nhân dân,
truyền dẫn đƣờng lối, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc tới nhân dân, phản ánh tâm tƣ
nguyện vọng của nhân dân với Đảng, góp phần đƣa đƣờng lối, chủ trƣơng, chính
sách của Đảng và Nhà nƣớc vào cuộc sống. Thông qua đội ngũ này, Đảng và Nhà
nƣớc ta đánh giá đƣợc tính đúng đắn của đƣờng lối, chính sách, kịp thời phát hiện
những hạn chế, thiếu sót và những nhu cầu mới phát sinh từ thực tế khách quan để
bổ sung và hoàn thiện chính sách.
Vì vậy, sự vững mạnh hay yếu kém của hệ thống chính trị, của phong trào
cách mạng quần chúng ở cơ sở gắn liền với phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã. Họ có vai trò quan trọng ảnh hƣởng đến năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, đến năng lực và hiệu quả quản lý, điều hành của
chính quyền, khả năng tham mƣu và tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của các tổ
chức, đoàn thể, lực lƣợng vũ trang và nhân dân địa phƣơng. Bộ máy chính quyền đó
ở cơ sở hoạt động có hiệu lực, hiệu quả hay không phụ thuộc vào phẩm chất, năng
lực của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Đội ngũ này có phẩm chất, năng lực tốt
mới có thể phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, huy động đƣợc mọi nguồn lực
để thúc đẩy thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố
quốc phòng - an ninh tại địa phƣơng.
1.1.2. Khái niệm về năng lực cán bộ, công chức cấp xã
1.1.2.1. Khái niệm về năng lực cán bộ, công chức
* Khái niệm về năng lực:
- Theo Từ điển tiếng Việt "năng lực" là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự
xã. Vì vậy, nó hay đƣợc xem xét khi đề bạt, bổ nhiệm. Cách nhận biết một con
ngƣời có năng lực tổ chức có thể dựa vào những tiêu chuẩn mang tính chất định tính
nhƣ: Biết mình, nhất là biết mình thông qua nhận xét của ngƣời khác; Biết ngƣời,
biết nhìn nhận con ngƣời đúng với thực chất của họ và biết sử dụng họ; Có khả
năng tiếp cận dễ dàng với ngƣời khác, biết tập hợp những ngƣời khác nhau vào
trong tập thể theo nguyên tắc bổ sung cho nhau; Biết giao việc cho ngƣời khác và
kiểm tra việc thực hiện của họ; Năng động, sáng tạo, biết cần phải làm gì và làm
nhƣ thế nào trong mọi tình huống; Quyết đoán, dám quyết định và dám chịu trách
nhiệm về quyết định của mình,…
Số hóa bởi trung tâm học liệu
9
Nhƣ vậy, năng lực của cán bộ, công chức là tổng hợp những kiến thức, kỹ
năng, thái độ cho phép họ thực hiện các hoạt động gắn với nhiệm vụ của mình ở
một cấp độ hiệu suất nhất định.
Năng lực có điểm khác biệt với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Trình độ
chuyên môn nghiệp vụ đề cập những kiến thức chuyên môn và kỹ thuật cơ bản cần
có để đảm nhiệm một vị trí hoặc một tập hợp các vị trí việc làm không liên quan
trực tiếp đến hoàn cảnh lao động thực tế. Năng lực không phải là tổng của kiến
thức, kỹ năng và thái độ mà là sự tập hợp đồng thời các nguồn lực, hoạt động và kết
quả cần đạt. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thƣờng đƣợc đánh giá thông qua bằng
cấp, trình độ đào tạo, còn năng lực phải đƣợc thực hiện trong thực tiễn hành động.
Năng lực cán bộ, công chức luôn gắn với mục đích tổng thể, với chiến lƣợc phát
triển của cơ quan, đơn vị và luôn gắn liền với thực tiễn thực thi công vụ của cán bộ,
công chức và quyết định hiệu quả công việc của họ.
Yêu cầu năng lực sẽ thay đổi khi tình hình công việc và nhiệm vụ thay đổi.
Năng lực cán bộ, công chức không phải là bất biến đƣợc sử dụng trong mọi hoàn
cảnh môi trƣờng. Ở thời điểm, môi trƣờng này năng lực đƣợc thể hiện phát huy tác
dụng, ở thời điểm khác thì phải cần phải có năng lực khác. Mỗi thời kỳ, hoàn cảnh
khác nhau đặt ra yêu cầu về năng lực khác nhau. Ngƣời có năng lực trong chiến đấu
+ Có trách nhiệm lớn với nhân dân địa phƣơng; phải liên hệ chặt chẽ với
nhân dân, vận động nhân dân tham gia hoạt động quản lý nhà nƣớc, thực hiện tốt
đƣờng lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc;
+ Là đại diện cho cơ quan hành chính nhà nƣớc ở địa phƣơng, có trách
nhiệm quản lý tất cả các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn. Mỗi lĩnh vực cụ thể
của đời sống xã hội diễn ra trên địa bàn với nhiều tình huống nảy sinh đòi hỏi ngƣời
cán bộ, công chức cấp xã phải có trình độ chuyên môn, hiểu biết nhất định để giải
quyết cho thỏa đáng.
Vì vậy, năng lực của cán bộ, công chức cấp xã còn đƣợc đánh giá qua các
mặt: Năng lực quản lý, điều hành các hoạt động trên địa bàn; khả năng tiếp nhận và
lựa chọn thông tin để ra các quyết định quản lý bảo đảm tính hợp pháp và hợp lý;
năng lực vận dụng pháp luật để giải quyết các vụ việc vụ thể và khả năng có những
phản ứng, những phƣơng án linh hoạt nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý; khả
năng vận động quần chúng nhân dân trong quá trình tổ chức triển khai các văn bản
pháp luật của Nhà nƣớc. Năng lực của cán bộ, công chức cấp xã còn đƣợc đánh giá
qua tác phong làm việc, phƣơng pháp quản lý điều hành nhằm đạt hiệu quả cao
Số hóa bởi trung tâm học liệu
11
nhất, kỹ năng giao tiếp với nhân dân để có những ứng xử phù hợp với nhiều đối
tƣợng; kỹ năng hòa giải, kỹ năng tuyên truyền để giải thích, thuyết phục nhân dân
thực hiện chính sách của Nhà nƣớc,…Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã đƣợc đánh giá qua nhiều tiêu chí nhƣ vậy là do hoạt động của họ liên quan đến
nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội và do đó cũng phải hội đủ các tiêu chí nhƣ vậy
chúng ta mới có thể đánh giá chính xác năng lực của một cán bộ, công chức cấp xã.
Trên thực tế có những cán bộ, công chức mặc dù có trình độ cơ bản về lý luận,
chuyên môn nghiệp vụ nhƣng không có phƣơng pháp hoặc sử dụng phƣơng pháp
không tốt cũng sẽ dẫn đến hiệu quả công việc không cao.
1.1.2.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cán bộ, công chức cấp xã
* Về phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức:
gƣơng cho quần chúng. Nhƣ vậy mới tạo đƣợc lòng tin từ nhân dân, thuyết phục đƣợc
nhân dân tin vào sự lãnh đạo của Đảng và trung thành với sự nghiệp cách mạng.
Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức của ngƣời cán bộ, công chức cấp xã
còn biểu hiện thông quá thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần gƣơng mẫu trong công
tác, tinh thần trách nhiệm đối với đời sống của đồng bào, nhân dân địa phƣơng.
Ngƣời cán bộ có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt phải là ngƣời luôn trăn trở trƣớc
những khó khăn ở địa phƣơng, phải có quyết tâm đƣa địa phƣơng, cơ sở nơi mình
công tác ngày càng phát triển về mọi mặt, thực hiện công bằng, dân chủ, văn minh.
* Về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị,…:
- Trình độ văn hóa: đƣợc hiểu là đã học qua hoặc tốt nghiệp lớp mấy ở bậc
học phổ thông. Đây không phải là yếu tố duy nhất quyết định hiệu quả hoạt động
của đội ngũ cán bộ, công chức nhƣng đây là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến hoạt
động quản lý của đội ngũ này. Nó là nền tảng cho nhận thức, tiếp thu đƣờng lối, chủ
trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc và tạo điều kiện thuận lợi cho
việc áp dụng chủ trƣơng, chính sách trong thực tiễn.
Hạn chế về trình độ văn hóa sẽ hạn chế về khả năng nhận thức và năng lực tổ
chức thực hiện các văn bản của Đảng và Nhà nƣớc, cản trở việc thực hiện nhiệm vụ
quyền hạn và trách nhiệm của ngƣời cán bộ, công chức. Do vậy cần phải nâng cao
trình độ văn hóa cho đội ngũ cán bộ, công chức đặc biệt là trong thời kỳ công
nghiệp hóa - hiện đại hóa;
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: đƣợc hiểu là trình độ đƣợc đào tạo ở các
lĩnh vực khác nhau theo cấp độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học. Đó là những
Số hóa bởi trung tâm học liệu
13
kiến thức mà nhà trƣờng trang bị cho ngƣời học theo các chuyên ngành nhất định
đƣợc thể hiện qua hệ thống bằng cấp. Cấp xã là nơi trực tiếp thực hiện mọi hoạt
động quản lý, giải quyết đa dạng tình huống phát sinh trên thực tế, nếu đội ngũ cán
bộ, công chức không có chuyên môn nghiệp vụ, chỉ làm theo kinh nghiệm hoặc giải
quyết mang tính chắp vá, tùy tiện chắc chắn chất lƣợng, hiệu quả công việc sẽ
chuyên môn, biết ngoại ngữ và phải có kiến thức trong những lĩnh vực khác liên
quan đến chức trách, nhiệm vụ đƣợc giao.
* Về sức khỏe, kinh nghiệm và kỹ năng giải quyết công việc:
- Sức khỏe của mỗi con ngƣời đƣợc đánh giá qua nhiều tiêu chí, song tiêu chí
cơ bản nhất là thể lực và trí lực. Trí lực đƣợc đánh giá thông qua sự minh mẫn, linh
hoạt trong phản ứng, xử lý công việc. Nếu chỉ có trình độ chuyên môn mà không có
một sức khỏe dẻo dai, bền bỉ thì cũng không thể biến năng lực chuyên môn ấy thành
hoạt động thực tiễn đƣợc. Sự phát triển bình thƣờng về thể chất và tâm lý trong một
cơ thể khỏe mạnh cũng là một tiêu chí quan trọng của năng lực đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã;
- Kinh nghiệm là điều hiểu biết có đƣợc do tiếp xúc với thực tế, do từng trải.
Kinh nghiệm giải quyết công việc của cán bộ, công chức đƣợc rút ra từ thực tiễn
công tác của cán bộ, công chức;
Kỹ năng làm việc của cán bộ, công chức là khả năng vận dụng những
kiến thức thu nhận đƣợc (kiến thức qua học tập, tìm tòi qua kinh nghiệm thực
tiễn) trong lĩnh vực hoạt động của mình để áp dụng vào thực tế công việc.
Ngƣời có kỹ năng làm việc sẽ giải quyết công việc một cách thành thạo, nhanh
chóng, đầy đủ và hiệu quả nhất. Thiếu kỹ năng làm việc, không hiểu quy trình
làm việc hoặc hiểu nhƣng hay "làm tắt", cắt xén quy trình thì dẫn đến sự chậm
trễ trong công việc, hay xảy ra tình trạng nhầm sót, sai lệch kết quả thực hiện
nhiệm vụ đƣợc giao.
Nhƣ vậy, năng lực hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đƣợc xác
định bởi rất nhiều tiêu chí. Các tiêu chí đó là những yếu tố cơ bản có tính quyết định
đến năng lực của ngƣời cán bộ, công chức cơ sở. Nghiên cứu nội dung này có một ý
nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc đƣa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực của đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
15
1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cán bộ, công chức cấp xã