GIẢI PHÁP cải THIỆN môi TRƯỜNG đầu tư NHẰM THU hút đầu tư TRỰC TIẾP nước NGOÀI (FDI) tại TỈNH QUẢNG NINH - Pdf 34

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực
tập.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2014
Người thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Anh


iii

MỤC LỤC

Trang
Trang bìa………………………………………………………………………….i
Lời cam đoan…………………………………………………………………….ii
Mục lục………………………………………………………………………….iii
Danh mục các từ viết tắt…………………………………………………..….…vi
Danh mục các bảng……………………………………………………….....…
CHƯƠNG 1

4

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.................................................................4

TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI QUẢNG NINH TỚI
KHẢ NĂNG THU HÚT FDI...........................................................................42
2.2.1.Tác động tích cực......................................................................................................42
2.2.2.Những hạn chế..........................................................................................................46
2.2.3.Nguyên nhân thành công và bài học kinh nghiệm....................................................52

CHƯƠNG 3

56

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM THU
HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI TỈNH QUẢNG NINH
56
3.1.ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VỐN FDI VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI QUẢNG NINH.........................56
3.2.NHỮNG GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI NHẰM THU HÚT NGUỒN VỐN FDI VÀO TỈNH QUẢNG
NINH................................................................................................................59
3.2.1.Giải pháp về quy hoạch.............................................................................................59
3.2.2.Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng...............................................................61
3.2.3.Nhóm giải pháp về cải cách hành chính, tăng cường năng lực quản lý nhà nước....64
3.2.4.Giải pháp về nguồn nhân lực....................................................................................69
3.2.5.Giải pháp về xúc tiến đầu tư.....................................................................................71
3.2.6.Ban hành chính sách hỗ trợ đặc biệt cho dự án FDI “sạch”, thân thiện với môi
trường.................................................................................................................................73

3.3.MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ BỘ, NGÀNH, TRUNG ƯƠNG ĐỂ
CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI
QUẢNG NINH.................................................................................................75



Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

DNLD :

Doanh nghiệp liên doanh

ĐTNN

:

Đầu tư nước ngoài

FDI

:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment)

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội ( Gross Domestic Product)

IMF

:

Quỹ tiền tệ quốc tế ( International Monetary Fund)

United Nations Conference on Trade and Development)
WTO

:

Tổ chức thương mại thế giới ( World Trade Organization)


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1.

Cơ cấu lao động theo cơ cấu kinh tế
của tỉnh Quảng Ninh………...………………………..25

Bảng 2.2.

Tình hình thu hút vốn FDI tại Quảng Ninh

Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.

(1990- 2013) ……………………...…………………...29
FDI phân theo đối tác đầu tư tại Quảng Ninh…………32
FDI Quảng Ninh theo hình thức đầu tư ……………… 35
FDI theo địa bàn tỉnh Quảng Ninh………………….…39


hàng hoá xuất nhập khẩu, đẩy mạnh giao lưu kinh tế với các vùng, đồng thời có
khả năng thiết lập
mối quan hệ hàng hải và hàng không với các nước trong khu vực, do đó Quảng
Ninh là một cửa ngõ quan trọng để các nước khác tiếp cận với ASEAN và các
vùng lân cận. Vì vậy nguồn vốn FDI đóng một vai trò hết sức quan trọng đảm
bảo cho tỉnh phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Đồng thời, nhận thức được vấn đề cốt lõi trong việc thu hút nguồn vốn FDI
chính là môi trường đầu tư, Quảng Ninh luôn coi trọng cải thiện toàn diện môi
trường đầu tư từ tư duy, cách tiếp cận, tổ chức xúc tiến đầu tư đến chính sách thu
hút, góp phần thúc đẩy dòng vốn đầu tư FDI vào Quảng Ninh một cách tích cực,
hài hòa, hợp lý, khoa học và hiệu quả.


2

Xuất phát từ thực tế trên, sau khi được trang bị những vấn đề lý luận, phương
pháp luận có hệ thống và chiều sâu về kiến thức chuyên ngành tài chính quốc tế,
em đã chọn đề tài " GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI TỈNH QUẢNG
NINH " làm nội dung nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp.
2.

Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề về môi trường đầu tư của

tỉnh Quảng Ninh, đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng môi trường đầu tư
dựa trên tình hình thu hút nguồn vốn FDI của tỉnh trong các năm qua. Từ đó
đưa ra các giải pháp để cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn
FDI.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở những lý luận cơ bản về FDI, luận văn

Sau đây là nôi dung chi tiết của các chương.


4

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN KHẢ NĂNG THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.

NGUỒN VỐN FDI VÀ VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ

1.1.1. Đầu trực tư tiếp nước ngoài (FDI)
1.1.1.1. Khái niệm
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được hiểu là một khoản đầu tư với những
quan hệ, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế ( nhà đầu tư trực tiếp) thu
được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Mục đích
của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh
nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó.
Hội nghị liên hợp quốc về thương mại và phát triển UNCTAD cũng đưa ra
một khái niệm về FDI. Theo đó, nguồn vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp
(trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp
nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nước
ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI, FDI bao gồm 3 bộ phận: Vốn cổ phần,
thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty.
Các nhà kinh tế quốc tế đưa ra khái niệm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là
người sở hữu tại nước này hoặc mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của
nước khác. Đó là một khoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của

thúc đẩy mạnh mẽ quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở nước nhận đầu tư.


6

Các nước công nghiệp phát triển và các TNCs đóng vai trò chủ yếu trong sự vận
động của dòng vốn FDI trên thế giới. Từ những năm 90, FDI đi vào các quốc gia
đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia Châu Á tăng đáng kể.
1.1.1.2. Đặc điểm
Xuất phát từ khái niệm, chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm của đầu tư trực
tiếp nước ngoài như sau:
- Thứ nhất, Được thực hiện chủ yếu bằng nguồn vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết
định đầu tư, tự chịu trách nhiệm về sản xuất kinh doanh, lãi, lỗ. Là hình thức có
tính khả thi và tính hiệu quả cao, không có các ràng buộc về chính trị, không để
lại gánh nặng nợ nần trực tiếp cho nền kinh tế.
- Thứ hai, Chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài trực tiếp điều hành hoặc tham gia
điều hành dự án đầu tư tuỳ theo tỉ lệ vốn góp
- Thứ ba, Vốn đầu tư trực tiếp bao gồm vốn góp để hình thành vốn pháp định,
vốn vay hoặc vốn bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp để triển khai và mở
rộng dự án.
- Thứ tư, Thông qua FDI, các doanh nghiệp của nước tiếp nhận vốn có thể tiếp
thu công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại…
1.1.1.3. Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI)
Theo Luật Đầu tư nước ngoài của Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) vào Việt Nam gồm có 4 hình thức sau:
• Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Là một văn bản được kí kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư
nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh
doanh mà không thành lập pháp nhân mới.
Hình thức này có đặc điểm:


8

• Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:
Là một thực thể kinh doanh quốc tế, có tư cách pháp nhân, trong đó nhà đầu tư
nước ngoài góp 100% vốn pháp định, tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Đặc điểm của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là:
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là pháp nhân của nước nhận đầu tư nhưng
toàn bộ doanh nghiệp lại thuộc sở hữu của người nước ngoài. Hoạt động sản
xuất kinh doanh theo hệ thống pháp luật của nước nhận đầu tư và Điều lệ
doanh nghiệp. Hình thức pháp lý của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do
nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn trong khuôn khổ pháp luật. Quyền quản lý
doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn chịu trách nhiệm.
- Mô hình tổ chức của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là do nhà đầu tư nước
ngoài tự lựa chọn. Nhà đầu tư nước ngoài tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Phần kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau khi
hoàn thành nghĩa vụ tài chính với nước sở tại là sở hữu của nhà đầu tư nước
ngoài.
- Nhà đầu tư nước ngoài tự quyết định các vấn đề trong doanh nghiệp và các vấn
đề liên quan để kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong khuôn khổ luật pháp
cho phép.


Đầu tư theo các hình thức BOT, BTO, BT, hình thức cho thuê – bán

thiết bị, công ty cổ phần, công ty quản lý vốn:
Đây là hình thức đầu tư đặc biệt thường áp dụng cho các công trình xây dựng cơ
sở hạ tầng. Sự ra đời của các phương thức này nhằm tạo thêm nguồn vốn, xúc
tiến nhanh chóng việc ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng của Ngân Sách Nhà Nước.


10

1.1.2. Vai trò của nguồn vốn FDI đối với nền kinh tế
Từ thập kỷ 80 đến nay, FDI vào các nước phát triển đã có những chuyển biến
về chất, xét cả về động cơ đầu tư cũng như mong muốn của nước chủ nhà. Nền
kinh tế thế giới phát triển theo hướng toàn cầu hoá và các nước đều nhận thức
được tính tất yếu của sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế. FDI trở thành một yếu tố
quan trọng của tăng trưởng và phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia. Tuy
nhiên ảnh hưởng của FDI đến các nước phát triển sẽ không theo một khuôn mẫu
chung, ảnh hưởng này vào từng nước sẽ khác nhau, thậm chí từng ngành, từng
doanh nghiệp cũng khác nhau.
• Đối với nước đầu tư
- Giúp các chủ đầu tư tận dụng lợi thế của nước tiếp nhận đầu tư, giảm chi phí
sản xuất, tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định.
- Giúp các chủ đầu tư có điều kiện đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ
mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Kéo dài chu kì sống của sản phẩm khi ở thị trường trong nước đã chuyển sang
giai đoạn suy thoái, giúp nhà đầu tư tăng doanh số ở nước ngoài trên cơ sở khai
thác lợi thế so sánh.
- Giúp các chủ đầu tư bành trướng sức mạnh kinh tế, nâng cao uy tín, mở rộng
thị trường tiêu thụ và tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước.
Tránh thặng dư cán cân thanh toán, tránh cạnh tranh kinh tế.
• Đối với nước nhận đầu tư
+ Đối với các nước có nền kinh tế phát triển
- Góp phần giải quyết các khó khăn về kinh tế - xã hội như thất nghiệp, lạm phát,
nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.


11

mềm). Do vậy, xét về lâu dài đây chính là lợi ích căn bản nhất đối với nước nhận
đầu tư. FDI có thể thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi
hỏi hàm lượng công nghệ cao. Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình
công nghiệp hoá, dịch chuyển cơ cấu kinh tế nhanh của các nước nhận đầu tư
FDI đem lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho
các đối tác trong nước nhận đầu tư thong qua những chương trình đào tạo và quá
trình vừa học vừa làm. FDI còn mang lại cho họ những kiến thức sản xuất phức
tạp trong khi tiếp nhận công nghệ của các nước nhận đầu tư.
- Thứ ba, FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Yêu cầu dịch chuyển trong nền kinh tế không chỉ đòi hỏi của bản thân sự phát
triển nội tại nền kinh tế mà còn là đòi hỏi của xu hướng quốc tế hoá đời sống
kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong bộ phận quan trọng của hoạt động
kinh tế đối ngoại. Thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào
quá trình phân công lao động quốc tế. Để hội nhập vào nền kinh tế giữa các nước
trên thế giới, đòi hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với
sự phân công lao động quốc tế. Sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế của nước nhận
đầu tư phù hợp với trình độ chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện cho hoạt động
đầu tư nước ngoài. Ngược lại, chính hoạt động đầu tư lại góp phần thúc đẩy
nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bởi vì : Thông qua hoạt động đầu tư
trực tiếp nước ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế mới ở
nước nhận đầu tư. Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần vào phát triển nhanh
chóng trình độ kỹ thuật công nghệ của nhiều ngành kinh tế, góp phần tăng năng
suất lao động ở một số ngành này và tăng tỉ phần của nó trong nền kinh tế. Bên


13

cạnh một số ngành được kích thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài



14

tượng “ hai chiều” đang trở nên khá phổ biến ở nhiều nước đang phát triển hiện
nay.
-

Về mặt xã hội, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo ra nhiều chỗ làm việc mới,

thu hút một khối lượng đáng kể người lao động ở nước nhận đầu tư vào làm việc
tại các đơn vị của đầu tư nước ngoài. Điều đó góp phần đáng kể vào việc giảm
nạn thất nghiệp vốn là tình trạng nan giải của nhiều quốc gia.
Tuy nhiên tác động của FDI đối với quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa
phụ thuộc rất lớn vào chính sách thu hút đầu tư của nước nhận đầu tư. Vì vậy,
vai trò của việc đề ra chính sách phù hợp của các nước có thẩm quyền nhằm thu
hút nguồn vốn FDI trong việc phát triển kinh tế là rất quan trọng.
1.2.

MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

1.2.1. Khái niệm đầu tư và môi trường đầu tư
Đầu tư được hiểu theo nghĩa chung nhất là hi sinh những lợi ích trước mắt
nhằm kì vọng thu được lợi ích lớn hơn trong tương lai.
Vì thế, dưới góc độ kinh tế, đầu tư là sử dụng một khối lượng giá trị các
nguồn lực vào những hoạt động nhất định vào đó nhằm kì vọng thu được lượng
giá trị lớn trong tương lai. Lượng giá trị của các nguồn lực được sử dụng cho
hoạt động đầu tư có thể là bằng tiền ( một số tiền), hoặc giá trị của các nguồn lực
khác ( máy móc, vật tư, nguyên liệu, đất đai,…) được quy thành tiền; Phần giá trị
lớn hơn thu được từ hoạt động đầu tư so với lượng giá trị đã bỏ ra ban đầu đó là



16

Môi trường mềm bao gồm: Hệ thống các dịch vụ hành chính, dịch vụ pháp
lý liên quan tới hoạt động đầu tư (đặc biệt các vấn đề liên quan đến chế độ đối
xử và giải quyết các tranh chấp, khuyến nại) ; Hệ thống các dịch vụ tài chính –
ngân hàng, kế toán và kiểm toán,…
Môi trường đầu tư nước ngoài có thê thay đổi và chịu sự chi phối của chính
phủ nước tiếp nhận đầu tư, thay đổi khi nước tiếp nhận đầu tư kí kết hoặc gia
nhập hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương, khu vực và địa
phương.
Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu được xác định theo hai cách
tiếp cận sau:
Thứ nhất, Dựa vào các nhóm nhân tố chính tác động đối với hoạt động đầu
tư, môi trường đầu tư theo cánh tiếp cận này gồm các nhóm yếu tố chính sau:
Khung chính sách đối với hoạt động FDI, nhóm nhân tố kinh tế, nhóm nhân tố
hỗ trợ kinh doanh.
Thứ hai, Dựa vào giai đoạn hình thành và hoạt động đầu tư, môi trường đầu
tư trực tiếp nước ngoài bao gồm các nhân tố của giai đoạn: thành lập, hoạt động
và giải thể hay phá sản của doanh nghiệp FDI. Môi trường đầu tư trực tiếp nước
ngoài theo cách tiếp cận này được quan niệm là: “ Tổng thể các yếu tố, chính
sách của nước tiếp nhận đầu tư có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình
thành lập, hoạt động, giải thể hay phá sản doanh nghiệp nước đi đầu tư”. Các yếu
tố này bao gồm chính sách của một quốc gia đối với FDI, cơ sở vật chất, trình độ
lao động và tình hình an ninh chính trị… ở nước tiếp nhận đầu tư.


17


nhà đầu tư.
10. Lĩnh vực được
phép kinh doanh
11. Giải quyết tranh
chấp
12. Minh bạch, công
khai
13. Cơ sở hạ tầng

KẾT THÚC HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH

1. Giải thể
2. Phá sản
3. Khiếu kiện và
giải quyết tranh
chấp

Nguồn: UNCTAD, WIR 1998, tr 91.
1.2.3. Các yếu tố của môi trường đầu tư
Thứ nhất, Tình hình chính trị
Có thể nói ổn định chính trị của nước chủ nhà là yếu tố hấp dẫn hàng đầu với
các nhà đầu tư, các yếu tố này lại càng đặc biệt đối với các nhà đầu tư nước
ngoài. Bởi vì tình hình chính trị ổn định là tình hình tiên quyết để đảm bảo các


18

cam kết của Chính phủ đối với các nhà đầu tư về sở hữu vốn đầu tư, các chính

các nhà đầu tư nước ngoài và mức độ cạnh tranh của thị trường nước chủ nhà.
Có thể nói đây là các yếu tố có tác động mạnh mẽ hơn các chính sách ưu đãi về
tài chính của nước chủ nhà đối với các nhà đầu tư.
Thứ năm, Đặc điểm phát triển văn hoá, xã hội
Đặc điểm phát triển văn hoá – xã hội của nước chủ nhà được coi là hấp dẫn
FDI nếu có trình độ giáo dục cao và có nhiều sự tương đồng về ngôn ngữ, tôn
giáo, các phong tục tập quán đối với nhà đầu tư nước ngoài mà còn tạo điều kiện
thuận lợi cho họ hoà nhập vào cộng đồng nước sở tại.
Như vậy, qua phân tích trên cho thấy một môi trường đầu tư được coi là thuận
lợi nếu các yếu tố trên tạo được sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Mức độ thuận lợi
của môi trường đầu tư sẽ tạo ra các cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài.
Vì thế cơ hội đầu tư không có nghĩa chỉ là sự thuận lợi nói chung của môi trường
đầu tư mà đúng hơn là nói về mức độ thuận lợi của môi trường này.
1.3.

ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN KHẢ NĂNG THU
HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

1.3.1. Ổn định môi trường vĩ mô
Sự ổn định của môi trường vĩ mô là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và
hành vi đầu tư. Đối với vốn nước ngoài, điều này càng có ý nghĩa quan trọng
hơn bao giờ hết. Để thu hút được vốn FDI, nền kinh tế nội địa phải là nơi an toàn
cho sự vận động của tiền vốn đầu tư, sau đó là nơi có năng lực sinh lợi cao hơn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status