Luận văn thu hút và thúc đẩy phát triển đầu từ trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh bắc ninh - Pdf 80

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Nông nghiệp hà nội
-------oOo------- đinh văn hùng Thu hút và thúc đẩy phát triển đầu t trực
tiếp nớc ngoài (FDI) vào tỉnh bắc ninh
luận văn thạc sĩ kinh tế

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10

Ngời hớng dẫn khoa học: PGS. ts. nguyễn thị minh hiền
Hà nội 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

i
LỜI CAM ðOAN


suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, Viện sau ñại
học, các thầy cô trong Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy cô
trong Bộ môn Phát triển Nông thôn ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu, hoàn thiện Bản luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và ðầu
tư, Ban quản lý Các khu công nghiệp, Sở Lao ñộng, Thương binh và Xã hội
tỉnh Bắc Ninh, các nhà quản lý trong lĩnh vực ñầu tư nước ngoài và các
doanh nghiệp ñã nhiệt tình cung cấp thông tin cho ñề tài.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi ñã nhận ñược sự
ñộng viên của cơ quan, bạn bè và gia ñình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự quan
tâm quý báu ñó.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ðinh Văn Hùng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu ñồ vii

triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh 77
4.3.1 Các thuận lợi: ðiểm mạnh và cơ hội 77
4.3.2 Các khó khăn: ðiểm yếu và thách thức 81
4.3.3 Tổng hợp trong phân tích SWOT 88
4.4 Các giải pháp trong thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) 89
4.4.1 Bối cảnh mới trong thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) 89
4.4.2 Chiến lược, quan ñiểm thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) 93
4.4.3 Các giải pháp thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước
ngoài FDI 96
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1 Kết luận 111
5.2 Kiến nghị 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Thuật ngữ
viết tắt
Thuật ngữ viết ñầy ñủ
BQL Ban quản lý
Cð Cố ñịnh
CN Công nghiệp
CBCC Cán bộ công chức
CNH,HðH Công nghiệp hoá, Hiện ñại hoá

tỉnh thời kỳ 1997-2010 44
3.2 Lao ñộng ñang làm việc trong ngành kinh tế quốc dân giai ñoạn
2005-2010 45
4.1 ðánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng 57
4.2 ðánh giá môi trường ñầu tư tại tỉnh Bắc Ninh 60
4.3 ðánh giá hoạt ñộng xúc tiến ñầu tư và phát triển các nguồn lực 63
4.4 ðánh giá hoạt ñộng hỗ trợ doanh nghiệp 64
4.5 Vốn ñầu tư FDI vào tỉnh Bắc Ninh qua các năm 70
4.6 ðầu tư FDI vào tỉnh Bắc Ninh phân theo quốc gia 72
4.7 ðánh giá về hoạt ñộng của Công ty KDCSHT 82
4.8 Tổng hợp mức ñộ thay ñổi môi trường ñầu tư 83
4.9 ðánh giá những hạn chế của người lao ñộng ñịa phương 85
4.10 Thu hút và thúc ñẩy sự phát triển FDI ở Bắc Ninh theo mô hình
SWOT 88

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

STT Tên biểu Trang
2.1 Kết quả thu hút vốn FDI vào Việt Nam phân theo ngành 25
3.1 Tốc ñộ tăng trưởng và phát triển kinh tế 42
3.2 Cơ cấu GDP tỉnh Bắc Ninh theo 3 khu vực kinh tế 43
4.1 ðầu tư FDI tại Bắc Ninh theo lĩnh vực ñầu tư 71
4.2 ðầu tư FDI phân theo hình thức ñầu tư 71
4.3 Tỷ lệ giá trị sản xuất công nghiệp khu vực FDI qua các năm

– 2010) còn có phần giảm sút so với các năm trước. ðó là: do tác ñộng của
cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu; nhận thức và quan ñiểm về ñầu tư trực
tiếp nước ngoài chưa ñược quán triệt ñầy ñủ ở các cấp, các ngành; cơ cấu ñầu
tư trực tiếp nước ngoài có mặt còn bất hợp lý; hiệu quả tổng thể về kinh tế -
xã hội của hoạt ñộng FDI còn chưa cao; môi trường ñầu tư chưa thực sự hấp
dẫn; công tác cán bộ, công tác quản lý nhà nước về FDI còn những bất cập;
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

2
thủ tục hành chính chưa thực sự thông thoáng.
Nhằm nghiên cứu thu hút vốn FDI vào tỉnh Bắc Ninh ñồng thời thúc
ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phát triển trong những năm
tới và tiếp tục cải thiện môi trường ñầu tư, củng cố niềm tin cho các nhà ñầu
tư nước ngoài, tạo ñiều kiện ñể thành phần kinh tế này phát triển, ñóng góp
nhiều hơn vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội; xuất phát từ thực tiễn tỉnh
Bắc Ninh, học viên lựa chọn ñề tài “THU HÚT VÀ THÚC ðẨY PHÁT
TRIỂN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO TỈNH BẮC
NINH” làm nội dung nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðề tài nhằm nghiên cứu thực trạng, từ ñó ñề xuất giải pháp tăng cường
thu hút, thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và thúc ñẩy phát
triển các doanh nghiệp FDI ở tỉnh Bắc Ninh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá các vấn ñề lý luận và thực tiễn về thu hút và
thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Phân tích thực trạng thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI), thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp FDI ở tỉnh Bắc Ninh.
- ðánh giá các thuận lợi và khó khăn trong thu hút và thúc ñẩy phát
triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp

- ðưa ra một số ñịnh hướng, giải pháp thu hút và thúc ñẩy phát triển
ñầu tư trực tiếp nước ngoài FDI giúp chính quyền ñịa phương có các chính
sách thích hợp trong thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VÀ
THÚC ðẨY PHÁT TRIỂN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI)

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 ðầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
ðầu tư nước ngoài nói chung là hoạt ñộng di chuyển vốn từ nước này
sang nước khác nhằm thực hiện những mục ñích nhất ñịnh. Vốn ñầu tư nước
ngoài ñược thể hiện dưới dạng tiền mặt, vật thể hữu hình, các giá trị vô hình
hoặc các phương tiện ñầu tư khác như trái phiếu, cổ phiếu, các chứng khoán
cổ phần khác. Người bỏ vốn ñầu tư gọi là nhà ñầu tư hay chủ ñầu tư. Nhà ñầu
tư có thể là một cá nhân, một doanh nghiệp, hay một tổ chức trong ñó kể cả
Nhà nước. (Luật ñầu tư, 2005)
Có hai hình thức ñầu tư nước ngoài chủ yếu là ñầu tư trực tiếp và ñầu
tư gián tiếp. Trong ñó, ñầu tư trực tiếp của nước ngoài là hình thức phổ biến
và quan trọng.
Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về ñầu tư trực tiếp nước ngoài. Có
nhiều ý kiến cho rằng, ñầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI – Foreign Direct
Investment) là việc các công ty ña quốc gia tiến hành ñầu tư ở nước sở tại
thông qua việc thiết lập liên doanh với các công ty của nước sở tại, mua các
công ty của nước sở tại, và có thể thông qua việc thiết lập chi nhánh của mình
tại nước sở tại. (Luật ñầu tư, 2005)

lược “sản phẩm” và “xúc tiến”. “Sản phẩm” ở ñây ñược hiểu là những gì mà
chính quyền có thể cung cấp ñược cho các nhà ñầu tư gồm tài nguyên, vị trí
ñịa lý, nguồn nhân lực, hệ thống các quy ñịnh chính sách liên quan ñến ñầu
tư, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ ñầu tư. Có thể thấy rằng trong các yếu
tố cấu thành nên “sản phẩm” ở trên, tài nguyên và vị trí ñịa lý là những yếu tố
mà các cấp chính quyền không tác ñộng ñể thay ñổi ñược. Tuy nhiên, những
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

6
yếu tố còn lại hoàn toàn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các tổ chức chính
quyền. Trong xu hướng vận ñộng của FDI thời gian gần ñây, các vấn ñề liên
quan ñến hệ thống chính sách, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và các dịch vụ
hỗ trợ ñầu tư ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong quyết ñịnh ñầu tư. ðể tạo
ra một “sản phẩm” phù hợp với các nhà ñầu tư nước ngoài, chính quyền các
cấp, bằng các biện pháp khác nhau, có thể tác ñộng ñến những yếu tố kể trên.
“Sản phẩm” hấp dẫn chỉ là một phần của chiến lược maketing, “xúc
tiến” sẽ là chiến lược cần thiết ñể ñưa thông tin và hình ảnh về “sản phẩm” tới
các nhà ñầu tư nước ngoài. Xét trên khía cạnh “xúc tiến”, các công cụ xúc tiến
của một tổ chức công cũng không khác nhiều so với các cơ sở kinh doanh.
ðiểm khác biệt căn bản là xúc tiến ñầu tư của chính quyền thường ñược tổ
chức trong mối liên hệ với các hoạt ñộng chính trị, ngoại giao giữa các nước
hoặc giữa các ñịa phương/khu vực ở các quốc gia khác nhau. ðiều này ñặc
biệt quan trọng với các nhà ñầu tư lớn vì trong thực tế các tập ñoàn hàng ñầu
luôn quan tâm ñến yếu tố “chính phủ” trong các hoạt ñộng xúc tiến ñầu tư ñể
tìm hiểu cam kết của chính quyền sở tại với chính sách và các biện pháp thu
hút ñầu tư họ ñưa ra.
2.1.1.3 Thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp của nước ngoài
"Thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chính là "thúc
ñẩy phát triển các doanh nghiệp ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)", ở ñây
ñược hiểu là quá trình tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, ñồng hành cùng

Mặc dù “thu hút” và “Thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài -
thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp ñầu tư trực tiếp nước ngoài FDI” là hai
công ñoạn khác biệt trong hệ thống hoạt ñộng của các tổ chức chính quyền,
hai khái niệm này có quan hệ khá chặt chẽ. Không có kết quả trong “thu hút”
thì không có ñối tượng ñể “thúc ñẩy phát triển”. Mặt khác, “thúc ñẩy phát
triển” tốt sẽ tạo xúc tác cho “thu hút”. Cần lưu ý rằng nhà ñầu tư luôn tìm hiểu
thông tin qua nhiều kênh khác nhau. Bên cạnh kênh thông tin chính thức. Tìm
hiểu ñánh giá của chính các nhà ñầu tư hiện tại về môi trường ñầu tư, hiệu quả
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

8
của chính quyền ñịa phương trong thực hiện các cam kết là một kênh quảng
cáo “truyền miệng” trong maketing của các tổ chức kinh doanh. Nghiên cứu
kinh nghiệm thực tiễn ñã cho thấy nhiều trường hợp hình thành những “cộng
ñồng ñầu tư” gồm các nhà ñầu tư cùng một quốc tịch tại nhiều nơi trên thế
giới. ðiều này thể hiện tầm quan trọng của thông tin qua kênh không chính
thức cung cấp bởi các nhà ñầu tư hiện tại cho các nhà ñầu tư tiềm năng. Thực
tế ñó là một ñiển hình của mối quan hệ chặt chẽ giữa thu hút và thúc ñẩy phát
triển các doanh nghiệp FDI. Nếu xem xét vấn ñề một cách hình ảnh, hai phạm
trù này có thể coi như hai bánh xe của một chiếc xe. Thu hút là ñiều kiện cần
thiết, ñi ñầu (bánh xe trước), thúc ñẩy phát triển lại là ñộng lực ñể tiếp tục thu
hút (bánh xe sau).
Vì vậy, sự tách biệt giữa hai hoạt ñộng này chỉ nhằm mục tiêu nhấn
mạnh những vấn ñề cần lưu ý, các nội dung công việc cần thực hiện ñể thu
hút và thúc ñẩy phát triển các doanh FDI. Sự phân biệt ñó gợi ra một quy
trình tổng thể mà các tổ chức chính quyền cần thực hiện ñể ñảm bảo thành
công trong thu hút FDI nhằm khuyến khích tăng trưởng kinh tế. Trong thực
tế, hai hoạt ñộng này cần ñược tổ chức và quản lý một cách ñồng bộ bởi một
bộ phận chức năng thuộc tổ chức chính quyền nhằm ñảm bảo thống nhất
trong xây dựng và ñiều phối thực hiện các hoạt ñộng từ thu hút ñến thúc ñẩy

trực tiếp ra nước ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp thay ñổi ñược dây chuyền
công nghệ lạc hậu ở nước mình nhưng dễ ñược chấp nhận ở nước có trình ñộ
phát triển thấp hơn và góp phần kéo dài chu kỳ sản xuất.
- FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà ñầu tư và bên kia
là nước tiếp nhận ñầu tư.
- FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách về
FDI của mỗi quốc gia tiếp nhận ñầu tư thể hiện chính sách mở cửa và quan
ñiểm hội nhập quốc tế về ñầu tư.
- Về phần chia lợi nhuận: dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, lãi lỗ,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

10
phân chia theo tỷ lệ vốn góp trong vốn ñiều lệ của doanh nghiệp sau khi ñã
trừ các khoản ñóng góp với nước chủ nhà và các khoản nợ khác.
Có thể nói, hoạt ñộng FDI là một tất yếu khách quan ñối với cả phía
nhà ñầu tư cũng như ñối với phía tiếp nhận ñầu tư. Các nhà ñầu tư, mà chủ
yếu là các công ty ña quốc gia thuộc các nước phát triển hoặc các nền kinh tế
mới nổi, do yêu cầu mở rộng kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh, do
sự chi phối của quy luật lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận giảm dần, nhằm tận
dụng các lợi thế vốn có của mình, ñang phải vươn tầm hoạt ñộng ra khắp thế
giới. Họ trở thành nguồn cung cấp vốn chính cho nền kinh tế thế giới. Về phía
các nước ñang phát triển, do thu nhập thấp nên phần dành cho tiết kiệm rất
nhỏ. Nói cách khác, tỷ lệ tiết kiệm trên GDP khá thấp, trong khi ñó lại cần
một khoản ñầu tư tương ñối lớn ñể phát triển kinh tế. Mặt khác, ở các nước
này do công nghiệp chưa phát triển nên hàng xuất khẩu chủ yếu là nguyên
liệu sơ chế hoặc những mặt hàng có giá trị gia tăng thấp. Trong khi hàng nhập
khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị có giá trị gia tăng cao. Vì thế, cán cân
thương mại có tình trạng nhập siêu lớn, gây thiếu hụt ngoại tệ trầm trọng. Vì
vậy, việc du nhập tư bản từ nước ngoài là một tất yếu khách quan. (Giáo trình
kinh tế ñầu tư - Trường ðại học Kinh tế quốc dân, 2008)

quan nhà nước có thẩm quyền ñể xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ
tầng trong một thời gian nhất ñịnh, hết thời hạn nhà ñầu tư nước ngoài chuyển
giao không bồi hoàn công trình ñó cho nước chủ nhà. Hình thức BOT thường
ñược thực hiện bằng 100% vốn nước ngoài, cũng có thể ñược thực hiện bằng
vốn nước ngoài và phần vốn góp của chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân của
nước chủ nhà. Nhà ñầu tư nước ngoài có toàn quyền tổ chức xây dựng, kinh
doanh công trình trong một thời gian ñủ thu hồi vốn ñầu tư và có lợi nhuận
hợp lý, sau ñó có nghĩa vụ chuyển giao cho nước chủ nhà mà không ñược bồi
hoàn bất kỳ khoản tiền nào.
- Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh (BTO): Là hình thức
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

12
ñầu tư dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của
nước chủ nhà và nhà ñầu tư nước ngoài ñể xây dựng, kinh doanh công trình
kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao
công trình cho nước chủ nhà. Nước chủ nhà có thể sẽ dành cho nhà ñầu tư
quyền kinh doanh công trình ñó trong một thời hạn nhất ñịnh ñể thu hồi vốn
ñầu tư và lợi nhuận hợp lý.
- Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao (BT): là một phương thức ñầu tư
nước ngoài trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền
của nước chủ nhà và nhà ñầu tư nước ngoài ñể xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao công trình
ñó cho nước chủ nhà. Chính phủ nước chủ nhà tạo ñiều kiện cho nhà ñầu tư
nước ngoài thực hiện dự án khác ñể thu hồi vốn ñầu tư và lợi nhuận hợp lý.
- Nhà ñầu tư góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam.
- Nhà ñầu tư sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh.
Các hình thức ñầu tư FDI ở trên ñược thành lập và hoạt ñộng thông qua
các loại hình công ty: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty
hợp danh....

năng, công nghệ tiên tiến ngay tại doanh nghiệp hoặc gửi ñi ñào tạo ở nước
ngoài, ñồng thời còn nâng cao trình ñộ chuyên môn, ngoại ngữ, kỷ luật lao
ñộng, phương thức sản xuất tiên tiến; làm cho quá trình phân công lao ñộng
quốc tế diễn ra theo chiều sâu. Ngoài ra, FDI còn gián tiếp tạo việc làm thông
qua việc hình thành các doanh nghiệp vệ tinh cung cấp hàng hoá và dịch vụ
cho các doanh nghiệp FDI khác.
- Thứ ba, FDI góp phần nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ: Kinh
nghiệm của các nước công nghiệp mới (NIC
s
) cho thấy, ñầu tư FDI là một
trong những giải pháp nhanh nhất ñể nâng cao trình ñộ kỹ thuật, công nghệ,
quản lý, sớm tiếp cận với những thành tựu khoa học mới trong hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh.
- Thứ tư, thông qua các nhà ñầu tư FDI góp phần phát triển kinh tế ñối
ngoại, thúc ñẩy xuất khẩu, mở rộng hợp tác quốc tế ñồng thời chủ ñộng hội nhập
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

14
kinh tế quốc tế, xây dựng hình ảnh nước nhận ñầu tư trên trường quốc tế.
- Thứ năm, FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp
nhận ñầu tư: FDI có thể ảnh hưởng ñến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi
nước trên cả ba góc ñộ là cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và
cơ cấu vùng kinh tế. ðầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thay ñổi cơ cấu
ngành kinh tế các nước tiếp nhận ñầu tư, cụ thể: chuyển ñổi từ ngành sản xuất
nông nghiệp truyền thống sang sản xuất công nghiệp và sau là sang ngành
dịch vụ; thay ñổi cơ cấu bên trong một ngành sản xuất ngành công nghiệp
chuyển từ năng suất thấp, công nghệ lạc hậu nhiều lao ñộng sang sản xuất có
năng suất cao, công nghệ hiện ñại, sử dụng ít lao ñộng; Thay ñổi cơ cấu bên
trong của mỗi lĩnh vực sản xuất thông qua quá trình chuyển từ việc áp dụng
công nghệ lạc hậu, giá trị hàng hoá và dịch vụ có hàm lượng công nghệ thấp

phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của nước chủ nhà như quan ñiểm, nhận thức,
chiến lược, thể chế, chính sách, công tác quản lý nhà nước ñối với lĩnh vực này.
Nếu có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, ñầy ñủ và có các biện pháp phù hợp, nước tiếp
nhận FDI có thể hạn chế, giảm thiểu ñược những tác ñộng tiêu cực, bất lợi, xử lý
hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích của nhà ñầu tư nước ngoài và lợi ích quốc gia,
tạo ra lợi ích tổng thể tích cực của việc tiếp nhận FDI cho tiến trình phát triển
kinh tế - xã hội của ñất nước theo mục tiêu, ñịnh hướng của mình.
2.1.5 Những yếu tố tác ñộng ñối với việc thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI)
a) Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng và phát triển của các doanh
nghiệp FDI
Nếu như mối quan hệ bên trong quyết ñịnh nhiều ñến năng lực và sản
phẩm của doanh nghiệp thì mối quan hệ bên ngoài lại liên quan ñến hình ảnh
của doanh nghiệp và tạo ñộng lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Trên
thực tế, dòng vốn FDI vào các nước ñang phát triển thường là các tập ñoàn
xuyên quốc gia (TNC) của các nền kinh tế tiên tiến, vì vậy, các hoạt ñộng
“bên trong” thường ñược họ tổ chức khá hoàn chỉnh. Với ñặc ñiểm này, các
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………..

16
yếu tố “bên ngoài” là những yếu tố có khả năng ảnh hưởng quyết ñịnh ñến
thành công của các doanh nghiệp FDI. Các yếu tố bên ngoài có ý nghĩa quan
trọng ñối với hoạt ñộng của doanh nghiệp FDI thường ñược phân loại theo
các nhóm sau:
- Môi trường kinh doanh và môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý
quyết ñịnh ñến ñặc ñiểm của thị trường ñịa phương và trong nước. ðây chính
là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Một môi
trường pháp lý ổn ñịnh và phù hợp là cơ sở rất quan trọng cho một môi trường
kinh doanh tốt và ñiều này ñóng vai trò quyết ñịnh ñến việc tăng trưởng của
các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài. ðây thường là

Trung gian ở ñây ñược hiểu là một nhóm các chuyên gia ñảm trách việc thu
nhập và quản lý thông tin ñể cung cấp cho các doanh nghiệp. Các chuyên gia
này phải hiểu rõ các vấn ñề doanh nghiệp gặp phải và thường xuyên tiếp xúc
với doanh nghiệp. Nếu thiết lập ñược một môi trường tin tưởng giữa chủ
doanh nghiệp và các chuyên gia thu thập thông tin sẽ giúp các doanh nghiệp
trong việc xây dựng chiến lược phát triển và ñóng vai trò chính cho việc ñưa
ra quyết ñịnh cho các hoạt ñộng của doanh nghiệp.
- Mạng lưới - ðối tác - Văn hoá: Những doanh nghiệp FDI thành công
và có sự tăng trưởng trong kinh doanh luôn ñược ghi nhận là có mối liên kết
tốt về mạng lưới - ñối tác - văn hoá. ðặc ñiểm ñầu tiên của các doanh nghiệp
FDI là nhờ phải mở cửa với bên ngoài ñể có tầm nhìn rộng hơn ra môi trường
xung quanh, duy trì thường xuyên việc theo dõi các ñộng thái bên ngoài. ðó
cũng là cách biết biến ñổi các nguyên tắc và biện pháp cạnh tranh trong lĩnh
vực kinh tế vào tình hình cụ thể, tạo ra sự ñoàn kết, trao ñổi, hợp tác nhằm
thực thi các hoạt ñộng. Bên cạnh ñó, việc phối kết hợp tốt các yếu tố này cũng
làm cho hoạt ñộng trong nội bộ doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn, mối quan
hệ giữa doanh nghiệp và người lao ñộng trở nên hoà ñồng hơn, tạo ñộng lực
thúc ñẩy tăng trưởng của doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status