phân tích thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi) tại tỉnh hậu giang trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN LÊ NGỌC BÍCH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI) TẠI TỈNH HẬU GIANG TRONG
GIAI ĐOẠN 2011-6/2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120

Tháng 8 – Năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN LÊ NGỌC BÍCH
MSSV: 4117241

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI
TỈNH HẬU GIANG TRONG
GIAI ĐOẠN 2011-6/2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ

Người thực hiện

NGUYỄN LÊ NGỌC BÍCH

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là
trung thực, đề tài này không trùng bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện

NGUYỄN LÊ NGỌC BÍCH

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-------------~·~------------.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

.....................................................................................................................
2. Về hình thức:
.....................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
................................................................................................................... .
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
.....................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được
.....................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
....................................................................................................................
7. Kết luận
.....................................................................................................................
Cần Thơ, ngày……. tháng …… năm 2014
Giáo viên hướng dẫn

ThS.ĐINH THỊ LỆ TRINH

iv


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-------------o0o------------.....................................................................................................................
....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
....................................................................................................................
.....................................................................................................................

GIỚI THIỆU............................................................................................................ 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................... 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................. 2
CHƯƠNG 2............................................................................................................. 6
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................. 6
2.1.1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài ......................................... 6
2.1.2 Vai trò và tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài ............................... 11
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài ....... 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC .......................................... 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu............................................................... 15
CHƯƠNG 3............................................................................................................ 17
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỈNH HẬU GIANG VÀ SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU
TƯ .......................................................................................................................... 17
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỈNH HẬU GIANG ................................ 17
3.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Hậu Giang ...................................................... 17
3.1.2 Tình hình kinh tế-xã hội ........................................................................ 18
3.1.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của tỉnh qua chỉ số PCI của tỉnh Hậu Giang
...................................................................................................................... 26
3.2 GIỚI THIỆU VỀ SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ ............................................... 28
3.2.1 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 28
3.2.2 Vị trí và chức năng ................................................................................ 28
3.2.3 Phòng hợp tác kinh tế đối ngoại ............................................................ 29
3.3 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CỦA TỈNH ............................................................................................................. 30

GIANG ................................................................................................................... 60
5.1 NHỮNG HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN ...................... 60
5.2 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ VÀ SỬ DỤNG CÓ
HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN FDI ............................................................................. 61
5.2.1 Về chính sách thu hút đầu tư ................................................................. 61
5.2.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật ............................................................... 61
5.2.3 Cơ sở hạ tầng ........................................................................................ 62
5.2.4 Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nâng cao tay nghề chất lượng lao động
...................................................................................................................... 62
5.2.5 Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hỗ trợ nhà đầu tư ................................. 63
CHƯƠNG 6............................................................................................................ 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 65
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................. 65
6.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 68

vii


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang ................... 28
Hình 3.2: Lĩnh vực kêu gọi đầu tư và số dự án dự kiến tại tỉnh Hậu Giang .... 33
Hình 4.1: Tỷ trọng xuất khẩu FDI trong tổng xuất khẩu tại Hậu Giang từ năm
2011 – 2013 .................................................................................................. 55
Hình 4.2: Tỷ lệ các dự án FDI đầu tư vào Hậu Giang theo quy mô nguồn vốn
...................................................................................................................... 57

viii


Tiếng Việt
CNH
CNTT
CP
ĐBSCL
HĐH
HĐND
KCN
KCX
SX
TMDV
TNHH 2TV
TNHH MTV
QT
UBND
Tiếng Anh
EU
FDI
NGO
ODA
WTO

Công nghiệp hóa
Công nghiệp tiểu thủ
Cổ phần
Đồng bằng sông Cửu Long
Hiện đại hóa
Hội đồng nhân dân
Khu công nghiệp
Khu chế xuất

nâng cao rõ rệt, tình hình chính trị ổn định, an ninh quốc phòng được giữ
vững, các mối quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng được mở rộng. Để đạt được
những thành tựu đó, bên cạnh khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước thì
sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng. Trong đó, đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) là một hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng của Việt
Nam bởi đây là hoạt động có vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế của đất
nước, là nhân tố quyết định để tái cơ cấu nền kinh tế và tăng sức cạnh tranh
quốc gia. Chính vì lý do đó mà đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một bộ
phận trong chính sách mở cửa của Việt Nam nhằm góp phần đẩy nhanh công
nghiệp hóa- hiện đại hóa, từng bước xây dựng đất nước thành một quốc gia
công nghiệp.
Sự phát triển của một tỉnh thành hay khu vực chính là nhân tố để góp
phần tạo nên sự phát triển cho đất nước. Vì thế, chính phủ đã quyết định đầu
tư phát triển nhiều tỉnh trong đó có Hậu Giang. Hậu Giang là tỉnh được chia
tách từ tỉnh Cần Thơ (cũ) từ năm 2004, sau khi chia tách Hậu Giang là một
tỉnh nghèo của khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long, phát triển nông nghiệp là
chủ yếu, công nghiệp và dịch vụ gần như chưa được quan tâm. Là một tỉnh
mới nên Hậu Giang gặp nhiều khó khăn về tổ chức cũng như kinh tế xã hội.
Đặc biệt là nguồn vốn đầu tư, nguồn nhân lực là hết sự quan trọng để góp phần
phát triển kinh tế ở tỉnh nhất là về công nghiệp và dịch vụ.
Do là tỉnh mới thành lập nên Hậu Giang nhận được nhiều đãi ngộ của
Chính phủ nhằm khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển, Hậu Giang có vị trí trí
địa lý thuận lợi, nằm trên các tuyến đường giao thông thủy- bộ quan trọng của
vùng Tây Nam sông Hậu, có những điểm giao lưu kinh tế lớn với các tỉnh Sóc
Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và Thành phố Cần Thơ, đó là thuận lợi cho các

1


nhà đầu tư. Nhưng, cũng giống như các tỉnh ở khu vực Đồng bằng sông Cửu

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu dựa trên thông tin số
liệu thu thập trong 4 năm gần nhất 2011, 2012, 2013, đến tháng 6-2014 của
tỉnh Hậu Giang để có thể so sánh, tổng hợp đưa ra các nhận định, nhận xét.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Huỳnh Mỹ Anh (2011), “Phân tích tác động của nguồn vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Hậu Giang”. Tác giả đã đưa ra ba

2


mục tiêu nghiên cứu: phân tích thực trạng của FDI tại tỉnh Hậu Giang; phân
tích các tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế Hậu Giang (tác động tích
cực, tiêu cực); Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tạo môi trường đầu tư
hấp dẫn, tăng cường thu hút FDI trong thời gian tới. Tác giả đã dùng phương
pháp thống kê, so sánh để thấy được tình hình và sự phát triển của nguồn vốn
FDI vào Hậu Giang. Ưu điểm của luận văn này là tác giả đã sử dụng phương
pháp phân tích hồi quy phân tích tác động của nguồn vốn tới sự phát triển kinh
tế xã hội Hậu Giang, để từ đó đề ra các giải pháp nhằm tạo môi trường đầu tư
năng động, hấp dẫn góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang, bố
cục bài luận văn hợp lý và chặt chẽ, đúng với mục tiêu nghiên cứu đã đề ra từ
đầu. Tuy nhiên, các giải pháp mà tác giả để ra chưa phù hợp với thực tế và
tình hình kinh tế xã hội ở Hậu Giang, một số giải pháp chỉ là nhất thời, chưa
thật sự mang đến những tác động tích cực lâu dài.
Trần Tấn Phát (2014), “Phân tích hiện trạng và các nhân tố ảnh hưởng
đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Cần Thơ giai đoạn
2008- 2013” . Mục tiêu, nhiệm vụ của nghiên cứu của luận án: sử dụng
phương pháp thống kê mô tả kết hợp với so sánh để làm rõ các nhân tố ảnh
hưởng đến việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố
Cần Thơ. Cuối cùng dùng phương pháp phân tích ma trận SWOT (điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội, thách thức) để đưa ra giải pháp như: hoàn thiện hệ thống

Lê Thị Thu Ngân (2014), “Giải pháp nâng cao thu hút nguồn vốn FDI
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang” . Mục tiêu nghiên cứu mà đề tài hướng đến là
tìm hiểu thực trạng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI
trên địa bàn tỉnh, để đề ra giải pháp tăng cường thu hút đầu tư có hiệu quả hơn
vào tình Hậu Giang. Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ sách báo, các tài
liệu của cơ quan quản lý Nhà nước, niên giám thống kê, wesite của Bộ Kế
hoạch và đầu tư, Cục thống kê,… sau đó tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh để
biết được thực trạng nguồn vốn, các nhân tố ảnh hưởng nguồn vốn qua đó đề
xuất các giải pháp như: tăng cường xúc tiến thương mại, hoàn thiện cơ chế
chính sách, có những chính sách ưu đãi thích hợp để thu hút và sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn trong tương lai. Tuy nhiên, hạn chế ở đề tài này là tác giả
vẫn chưa phân tích rõ về thực trạng nguồn vốn FDI tại Hậu Giang qua các
năm, thống kê chưa rõ các hoạt động của FDI trong kinh tế tại địa bàn, chưa
làm rõ vai trò FDI đối với sự phát triển kinh tế Hậu Giang, cho nên các giải
pháp đề ra thật sự chưa thiết thực và không mang tính cấp thiết.
Đặng Thanh Cương (2012), “Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) vào tỉnh Nghệ An” . Tác giả đã đưa ra bốn mục tiêu nghiên
cứu: (1) hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận có tính khoa học đối với
hoạt động thu hút vốn FDI vào địa phương; (2) đánh giá thực trạng vốn FDI
tại tỉnh Nghệ An; (3) xây dựng và kiểm định mô hình phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn FDI tại tỉnh Nghệ An; (4) đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng
cường thu hút FDI vào tỉnh Nghệ An. Ưu điểm của đề tài là tác giả nghiên cứu
đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn FDI mà một số luận án cùng đề tài ít nghiên
cứu, thông qua việc đánh giá thực trạng, luận án đã chỉ ra nhiều hạn chế dẫn
đến kết quả có sự mất cân đối trong thu hút vốn FDI, hiệu quả sử dụng vốn
FDI thấp, quy mô nhỏ. Từ thực tế đó mà luận án cũng đưa ra các giải pháp có
hiệu quả và phù hợp với môi trường đầu tư ở địa bàn như: cải cách thủ tục
hành chính; đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra thực hiện các biện pháp
chống chuyển giá; thực hiện đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI bằng các mô
hình kinh tế lượng;...



CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1.1 Khái quát chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
a) Khái niệm về đầu tư quốc tế nói chung
Đầu tư quốc tế là một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại.
Nó là một quá trình trong đó có sự di chuyển tài sản như vốn, công nghệ,
kỹ năng quản lý,… từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện các dự án
đầu tư nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia. Đầu tư quốc tế xảy ra do
sự khác nhau về nhu cầu và khả năng tích lũy vốn của các quốc gia, do việc
tìm nơi kinh doanh có lợi của các doanh nghiệp, do việc gặp gỡ lợi ích giữa
các bên, do việc tránh các hàng rào thuế quan và phi thuế quan cũng như do
các nguyên nhân chính trị và kinh tế xã hội khác. Đầu tư quốc tế đưa đến
những tác động khác nhau đối với bên đi đầu tư và bên nhận đầu tư. Là tác
động tích cực hay tiêu cực thì phụ thuộc nhiều vào những yếu tố khách quan
và chủ quan khác nhau, trước hết là phụ thuộc vào chính sách thu hút vốn đầu
tư nước ngoài và trình độ tổ chức, quản lý cán bộ (Vũ Chí Lộc, 1997).
Tác giả Phùng Xuân Nhạ (2007, trang 30) cũng đã nhận định, cho đến
nay, mặc dù cũng có không ít khái niệm khác nhau về đầu tư quốc tế, nhưng
khái niệm được nhiều người thừa nhận đó là “Đầu tư quốc tế là sự di chuyển
tài sản như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý,…từ nước này sang nước khác để
kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận cao trên phạm vi toàn cầu”.
Từ khái niệm đó tác giả Phùng Xuân Nhạ (2007, trang 32-33) cũng nêu
ra đầu tư quốc tế cũng được biểu hiện chủ yếu qua hai hình thức cơ bản:
_ Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Portfolio Investment – PFI) là
hình thức đầu tư gián tiếp xuyên biên giới trong đó người bỏ vốn và người sử
dụng vốn không phải là một. Người bỏ vốn không đòi hỏi thu hồi lại vốn hoặc

biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà
đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh.
Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ”
và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”.
Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (International Monetary Fund, IMF) đầu tư
trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là một công cuộc đầu
tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp (direct investor)
đạt được một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư
trực tiếp (direct investment enterprise) trong một quốc gia khác. Quyền sở hữu
này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được công nhận là FDI.
Theo Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là
việc tổ chức, cá nhân người nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc
bất kỳ tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh
trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này. Kể từ năm 1996 thì khái
niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa
vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào khác để tiến hành hoạt
động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài.
Tóm lại, đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức mà nhà đầu tư bỏ vốn
bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào khác để sản xuất kinh doanh ở nước nhận đầu

7


tư và có được quyền sở hữu, quản lý hoặc quyền kiểm soát nguồn vốn và tài
sản tại nước đó với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình. Như vậy đầu tư trực
tiếp nước ngoài bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước
ngoài : chủ đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm đầu tư từ các quốc gia khác nhau.
Nhân tố nước ngoài ở đây không chỉ thể hiện ở sự khác biệt về quốc tịch hoặc
lãnh thổ cư trú thường xuyên của các bên tham gia vào quan hệ đầu tư trực

phục vụ cho mục đích lợi nhuận của các chủ đầu tư.

8


Từ đây, ta có thể thấy được đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay có hai
đặc điểm nổi bật đó là : có sự di chuyển tư bản trong phạm vi quốc tế và chủ
đầu tư trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sử dụng vốn và quản lý đối
tượng đầu tư.
2.1.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tác giả Vũ Chí Lộc (1997) đã nghiên cứu và nhận thấy rằng trong thực
tiễn, FDI được thực hiện theo những hình thức khác nhau, trong đó những
hình thức được áp dụng phổ biến bao gồm: Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp
đồng hợp tác kinh doanh; Doanh nghiệp liên doanh; Doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài. Ngoài những hình thức đầu tư trên , còn một vài hình thức đầu tư
100% vốn nước ngoài khác như BOT( xây dựng – kinh doanh – chuyển giao),
BTO (xây dựng – chuyển giao – kinh doanh).
a. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên
quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả cho mỗi bên để tiến hành đầu tư
kinh doanh vào Việt Nam mà không thành lập pháp nhân mới.
Đặc điểm:
_ Chủ thể của hợp đồng: gồm hai bên hoặc nhiều bên trong đó bên Việt
Nam có thể là một hoặc nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam thuộc nhiều thành
phần kinh tế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
_ Nội dung hợp đồng:
+ Chứa đựng sự hợp tác kinh doanh tại Việt Nam
+ Chứa đựng sự phân chia trách nhiệm và lợi nhuận
+ Vốn kinh doanh có thể đề cập hoặc không đề cập đến trong hợp đồng.
Hình thức này chỉ áp dụng trong một số lĩnh vực nhất định: thăm dò,

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
các nhà đầu tư nước ngoài do các nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt
Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Đặc điểm:
_ Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, thành lập và hoạt động theo hình
thức công ty TNHH, chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn bằng số vốn kinh doanh và
tuân theo pháp luật Việt Nam. Được thành lập và hoạt động từ ngày được cấp
giấy phép đầu tư.
_ Vốn pháp định của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ít nhất phải
bằng 30% vốn đầu tư.
_ Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư
vào địa bàn khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn,…tỷ
lệ này có thể thấp hơn nhưng không được dưới 20% vốn đầu tư và phải được
cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận.
_ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do tổ chức, cá nhân nước ngoài tự
quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh (Nhà nước
Việt Nam chỉ quản lý thông qua việc cấp giấy phép đầu tư và kiểm tra họ có
thực hiện đúng pháp luật hay không. Nhà nước Việt Nam không can thiệp vào
tổ chức quản lý của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài).
d. Hình thức đầu tư mua lại và sát nhập M&A
Mua lại và sát nhập là hình thức đầu tư FDI trong đó hai hay nhiều doanh
nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sát nhập vào nhau hoặc có một doanh
nghiệp này ( có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua

10


lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư. Hình thức này không
nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào. Với hình thức này có thể tận

thương hiệu cũng như sản phẩm của nước mình tại nước nhận đầu tư; Xây
dựng được một thị trường cung cấp nguyên vật liệu ổn định.
_ Tác động tiêu cực: Nhà đầu tư có thể gặp rủi ro lớn nếu không hiểu rõ
về môi trường đầu tư do hệ thống pháp luật chính sách khác nhau và các rủi ro
về đạo đức; Đầu tư ra nước ngoài làm giảm vốn đầu tư trong nước, tăng tỷ lệ

11


thất nghiệp nội địa, không đạt mục đích hiệu quả xã hội; Có thể xảy ra hiện
tượng chảy máu chất xám trong quá trình chuyển giao công nghệ.
2.1.2.2 Đối với nước nhận đầu tư
_ Tác động tích cực: Giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế;
Giúp thu hút lao động, tạo việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp, nâng cao mức
sống của người dân; Tiếp thu được nguồn vốn, khoa học công nghệ và kỹ
thuật từ nước ngoài góp phần nâng cao trình độ và nâng cao chất lượng sản
phẩm, tiết kiệm chi phí cho nhà đầu tư; Nâng cao khả năng cạnh tranh cho các
doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội; Bên cạnh đó
còn giải quyết những khó khăn do bội chi ngân sách, thâm hụt cán cân thanh
toán; Tăng nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách chính phủ đặc biệt là từ thuế.
_ Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến tình trạng khai thác tài nguyên thiên
nhiên một cách thái quá, gây hậu quả ô nhiễm môi trường một cách nghiêm
trọng; Các nhà đầu tư trong nước phải chịu thua thiệt về cả quyền lợi do hạn
chế về cả chuyên môn và vốn lẫn khả năng quản lý; Gây ra sự phân hóa, tăng
khoảng cách phát triển giữa các vùng và giữa các tầng lớp dân cư với nhau;
Hoạt động FDI còn có thể tạo ra sự chi phối ảnh hưởng đến nền kinh tế, tạo ra
môi trường cạnh tranh khốc liệt hơn, ngoài ra một mặt trái thường thấy của
FDI là hoạt động chuyển giá.
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp nước
ngoài

tôn trọng các qui định về chính sách- pháp luật của nước nhận đầu tư.
Các hoạt động đầu tư nước ngoài chịu tác động bởi nhiều chính sách của
nước chủ nhà, trong đó có các chính sách tác động trực tiếp như quy định về
lĩnh vực đầu tư, mức sở hữu của nước ngoài, miễn giảm thuế đầu tư, quy định
về xuất- nhập khẩu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ,…và các chính sách có ảnh
hưởng gián tiếp như các chính sách về tài chính tiền tệ, thương mại, văn hóa
xã hội, an ninh, đối ngoại,... Mức độ đầy đủ và hợp lý của các chính sách này
có ảnh hưởng mạnh đến dòng vốn đầu tư vào nước chủ nhà.
2.1.3.3 Vị trí địa lý – điều kiện tự nhiên
Bao gồm các yếu tố và điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng
cách, địa điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên và dân số. Đây là những yếu tố
tác động quan trọng đến tính sinh lãi hoặc rủi ro của các hoạt động đầu tư.
Các nhà đầu tư nước ngoài đều phải chuyên chở hàng hóa và dịch vụ
giữa các địa điểm sản xuất và tiêu thụ nên nếu vị trí thuận lợi, không cách trở
thì chi phí vận chuyển thấp, giảm được giá thành và hạn chế rủi ro.
Một nước sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài nếu có nguồn khoáng
sản dồi dào với trữ lượng lớn, nhiều danh lam thắng cảnh đẹp và dân số đông.
Quy mô dân số đông không chỉ có lợi thế về cung cấp nguồn lao động mà có
khả năng tiêu thụ lớn.
Khí hậu ở nước nhận đầu tư cũng là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến
quyết định đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài. Yếu tố này bao gồm các đặc
điểm về thời tiết, độ ẩm, bão lũ… Chẳng hạn, ở những nước có khí hậu nhiệt
đới gió mùa thường phù hợp với các dự án nông nghiệp hơn là các dự án công
nghiệp vì khí hậu này thường có độ ẩm cao nên tác động xấu đến độ bền công
nghệ và điều kiện sống của các nhà đầu tư nước ngoài.
2.1.3.4 Trình độ phát triển của nền kinh tế
Là các mức độ phát triển về quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất
lượng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư nước

13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status