Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh hải dương - Pdf 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****

PHẠM THỊ THU HIỀN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
THU HÚT ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HỮU NGOAN HÀ NỘI, 2008

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia
ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong thời gian nghiên cứu ñề tài.

Hải Dương, ngày tháng năm 2008
Tác giả
Phạm Thị Thu Hiền iii
MỤC LỤCLời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng, biểu vii
Danh mục biểu ñồ, ñồ thị viii

1. Mở ñầu 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3

4.1.2. ðánh giá về tình hình thực hiện thu hút nguồn vốn
ðTTT nước ngoài tại Hải Dương 70
4.1.3. Những hạn chế tồn tại trong thu hút ñầu tư trực
tiếp nước ngoài ở Hải Dương 81
4.1.4. Nguyên nhân của những tồn tại trên 86
4.1.5. ứng dụng phân tích SWOT trong việc tăng cường
thu hút vốn ñầu tư trực tiếp trên ñịa bàn tỉnh Hải
Dương 86
4.2. Những giải pháp tăng cường thu hút ñầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 92
4.2.1. Dự báo về ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam trong những năm tới 92
v

4.2.2. Những quan ñiểm cơ bản về thu hút ñầu tư trực
tiếp nước ngoài vào ñịa bàn tỉnh Hải Dương 93
4.2.3. Giải pháp cơ bản ñể tăng cường thu ñầu tư trực
tiếp nước ngoài trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 99
5. Kết luận 115
5.1. Kết luận 114
5.2. Kiến nghị 116
Tài liệu tham khảo 119
Phụ lục 122

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CNH – HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá

2 Biểu 3.1: Ma trận SWOT 45
3 Bảng 4.1: Quy mô và số lượng các dự án ðTTTNN trên ñịa
bàn Hải Dương giai ñoạn 1998-2007
54
4 Bảng 4.2: Cơ cấu các dự án ðTTTNN trong giai ñoạn 1998-
2007 phân theo ngành kinh tế 57
5 Bảng 4.3: Tỷ trọng các hình thức ðTTTNN thời kỳ 1998-2007 58
6 Bảng 4.4: Tỷ trọng các hình thức ðTTTNN chi tiết qua các
năm 1998-2007 59
7 Bảng 4.5: Vốn ñầu tư xây dựng cơ bản trên ñịa bàn tỉnh phân
theo nguồn vốn
63
8 Bảng 4.6: GDP của tỉnh phân theo ngành kinh tế (theo giá hiện
hành) 65
9 Bảng 4.7: GDP của tỉnh phân theo ngành kinh tế (theo giá so
sánh) 65
10 Bảng 4.8: Giá trị sản xuất công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh phân
theo thành phần kinh tế 66
11 Bảng 4.9: Doanh thu của các doanh nghiệp có vốn ðTNN
trong các ngành kinh tế của tỉnh Hải Dương từ năm
2003 ñến năm 2007 67
12 Bảng 4.10: Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn
ðTTTNN trong các ngành kinh tế từ năm 2003 ñến
năm 2007 67
13 Bảng 4.11: Số lượng lao ñộng và thu nhập của người lao ñộng
Việt Nam trong khu vực kinh tế có vốn ðTTTNN tại
Hải Dương
69
14 Bảng 4.12: Tình hình nộp ngân sách nhà nước của các doanh 70
viii

4.11:
Chính sách ưu ñãi của ñịa phương theo ñánh giá của
các nhà ñầu tư 80
12 Biểu ñồ
4.12:
Thái ñộ của công chức ñịa phương theo ñánh giá của
các nhà ñầu tư 80
1
1. MỞ ðẦU1.1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
ðầu tư nước ngoài như một mốc quan trọng ñánh dấu quá trình mở cửa
trong chính sách ñổi mới ñược ðảng ta khởi xướng và lãnh ñạo từ năm 1986
với nội dung cốt lõi là chuyển từ nền kinh tế ñơn thành phần sang ña thành
phần, từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu sang kinh tế thị trường ñịnh hướng
XHCN, từ nền kinh tế khép kín sang nền kinh tế mở. ðồng thời, hoạt ñộng
ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñã thúc ñẩy quá trình hội nhập quốc tế của Việt
Nam, là cầu nối gắn kết nền kinh tế trong nước với khu vực và quốc tế. Tạo
ñiều kiện cho quá trình ñổi mới, cải cách cơ chế kinh tế diễn ra mạnh mẽ và
hiệu quả hơn.
Những thành tựu phát triển của nền kinh tế trong giai ñoạn qua ñã
khẳng ñịnh vai trò của hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài. Cùng với quá trình hội
nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế quốc tế, hoạt ñộng thu hút ñầu tư trực tiếp
nước ngoài ñóng góp vào quá trình chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu
quả ñầu tư theo các ngành và vùng lãnh thổ Tuy nhiên, trong quá trình triển
khai thu hút ðTNN ñã bộc lộ những hạn chế về ñịnh hướng, chính sách, cơ
chế và các giải pháp thực hiện.
Hải Dương là một tỉnh ñồng bằng nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm
phía Bắc với những ñiều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng tương ñối thuận lợi.

- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới thu hút ñầu tư trực tiếp nước
ngoài tại tỉnh Hải Dương.
- ðề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tạo một môi trường ñầu tư
năng ñộng, hấp dẫn tăng cường thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần
phát triển nền kinh tế của tỉnh.
3
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñề lý luận, các chính
sách hình thành môi trường ñầu tư và thực tiễn hoạt ñộng thu hút ñầu tư trực
tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Nội dung: ñề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực
tiễn thuộc phạm vi thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Trong ñó
tập trung ñánh giá chính sách thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Hải
Dương.
* Không gian: tỉnh Hải Dương
* Thời gian nghiên cứu: tổng quan tài liệu ñược sử dụng các số liệu của
những hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Dương từ năm 1998 ñến
2007. Các giải pháp dự kiến ñược áp dụng tới năm 2015.

4
2. ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Một số vấn ñề lý luận
2.1.1. Khái niệm, bản chất, ñặc ñiểm và các hình thức cơ bản của ñầu tư
trực tiếp nước ngoài
2.1.1.1. Khái niệm về ñầu tư trực tiếp nước ngoài
Khái niệm ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñã ñược nhiều tổ chức kinh tế

- Lợi nhuận tái ñầu tư là cổ tức không ñược chuyển cho nhà ñầu tư
nước ngoài mà ñược giữ lại nhằm mục ñích tái ñầu tư.
- Các giao dịch vay và nợ bên trong công ty là các khoản vay ngắn hạn
hoặc dài hạn giữa công ty mẹ và công ty thành viên.
Thứ hai, vốn cổ phần ñầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment
stock) là giá trị của cổ phần và vốn dự trữ (bao gồm cả lợi nhuận giữ lại)
thuộc về công ty mẹ, cộng thêm các khoản nợ ròng của các công ty thành
viên.
Hoa Kỳ là một trong những nước tiếp nhận ñầu tư và tiến hành ñầu tư
lớn nhất thế trên thế giới cũng ñưa ra ñịnh nghĩa về FDI: “FDI là bất kỳ dòng
vốn nào thuộc sở hữu ña phần của công dân hoặc công ty của nước ñi ñầu tư
có ñược từ việc cho vay hoặc dùng ñể mua sở hữu của doanh nghiệp nước
ngoài” và Hoa Kỳ coi việc sở hữu ña phần chỉ cần chiếm 10% giá trị của
doanh nghiệp nước ngoài [25].
Quan ñiểm về FDI của Việt Nam theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 2 Luật
ñầu tư nước ngoài ñược sửa ñổi năm 2000: “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là
việc nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài
sản nào ñể tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của Luật này” trong
ñó nhà ñầu tư nước ngoài ñược hiểu là tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài
6
ñầu tư vào Việt Nam.
=> Qua các ñịnh nghĩa về FDI, có thể rút ra ñịnh nghĩa về ñầu tư trực
tiếp nước ngoài như sau: “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn,
tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước ñi ñầu tư sang nước tiếp
nhận ñầu tư ñể thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục ñích kinh
doanh có lãi”.
2.1.1.2. Bản chất và ñặc ñiểm của ñầu tư trực tiếp nước ngoài
Qua nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của ñầu tư trực tiếp
nước ngoài qua các thời kỳ có thể nhận thấy bản chất của ñầu tư trực tiếp
nước ngoài là nhằm mục ñích tối ña hoá lợi ích ñầu tư hay tìm kiếm lợi nhuận

- FDI là hình thức kéo dài chu kỳ tuổi thọ sản xuất, chu kỳ tuổi thọ kỹ
thuật và nội bộ hoá di chuyển kỹ thuật. Trên thực tế, nhất là trong nền kinh tế
hiện ñại có một số yếu tố liên quan ñến kỹ thuật sản xuất, kinh doanh ñã buộc
nhiều nhà sản xuất phải lựa chọn phương thức ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài
như là một ñiều kiện cho sự tồn tại và phát triển của mình. Ngoài ra, ñầu tư
trực tiếp ra nước ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp thay ñổi ñược dây chuyền
công nghệ lạc hậu ở nước mình nhưng dễ ñược chấp nhận ở nước có trình ñộ
phát triển thấp hơn và góp phần kéo dài chu kỳ sản xuất.
- FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà ñầu tư và bên kia
là nước tiếp nhận ñầu tư.
- FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách về
FDI của mỗi quốc gia tiếp nhận ñầu tư thể hiện chính sách mở cửa và quan
ñiểm hội nhập quốc tế về ñầu tư.
2.1.1.3. Các hình thức cơ bản của ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
- Xét theo mục ñích ñầu tư, FDI ñược phân làm hai loại: ñầu tư theo
chiều ngang và ñầu tư theo chiều dọc.
+ ðầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang (Horizontal FDI): ðầu
8
tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang là việc một Công ty tiến hành ñầu tư
trực tiếp nước ngoài vào chính ngành sản xuất mà họ ñang có lợi thế cạnh
tranh một loại sản phẩm nào ñó. Với lợi thế này họ muốn tìm kiếm lợi nhuận
cao hơn ở nước ngoài nên ñã mở rộng và thôn tính thị trường nước ngoài.
Hình thức này thường dẫn ñến cạnh tranh ñộc quyền mà Mỹ, Nhật ñang dẫn
ñầu việc ñầu tư này ở các nước phát triển.
+ ðầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc (Vertical FDI)
Khác với hình thức ñầu tư theo chiều ngang, hình thức ñầu tư theo
chiều dọc với mục ñích khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố
ñầu vào rẻ như lao ñộng, ñất ñai của các nước nhận ñầu tư. Do các nhà ñầu tư
thường chú ý ñến khai thác các lợi thế cạnh tranh của các yếu tố ñầu vào giữa
các khâu trong quá trình sản xuất ra một loại sản phẩm trong phân công lao

hoạt ñộng trừ khi việc kéo dài thời gian hoạt ñộng ñã ñược cơ quan quản lý
Nhà nước về hợp tác và ñầu tư chuẩn y. ðồng thời doanh nghiệp liên doanh
cũng có thể kết thúc hợp ñồng sớm hơn trong một số trường hợp ñặc biệt như:
gặp bất khả kháng, một hoặc các bên liên doanh không thực hiện nghĩa vụ
quy ñịnh trong hợp ñồng
+ Doanh nghiệp 100% vốn ñầu tư nước ngoài
ðây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân
nước ngoài, ñược hình thành bằng toàn bộ vốn nước ngoài và do tổ chức hoặc
cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý, ñiều hành và hoàn toàn chịu trách
nhiệm về kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp này ñược thành lập dưới dạng
các Công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự ñiều
chỉnh của luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Vốn pháp ñịnh cũng như vốn ñầu tư do nhà ñầu tư nước ngoài ñóng
góp, vốn pháp ñịnh ít nhất bằng 30% vốn ñầu tư của doanh nghiệp.
+ Hình thức Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp ñồng hợp tác kinh doanh
10

ðây là hình thức ñầu tư trực tiếp trong ñó hợp ñồng hợp tác kinh doanh
ñược ký kết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp tác kinh doanh) ñể
tiến hành một hoặc nhiều hoạt ñộng kinh doanh ở nước nhận ñầu tư trong ñó
quy ñịnh trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia
mà không cần thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc pháp nhân mới. Mỗi bên
vẫn hoạt ñộng với tư cách pháp nhân ñộc lập của mình và thực hiện các nghĩa
vụ của mình trước Nhà nước.
Luật Doanh nghiệp và Luật ðầu tư năm 2005 cùng các văn bản hướng
dẫn ñã mở rộng thêm các hình thức ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không
chỉ là hình thức công ty TNHH (theo nghĩa liên doanh như cũ) mà cả loại
hình công ty cổ phần , mặt khác nhà ñầu tư nước ngoài ñược thêm nhiều
kênh ñể ñầu tư vào Việt Nam như việc ñược tham gia góp vốn, mua cổ phần
trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam.

quản lí nhà nước ở nước sở tại. Lĩnh vực hợp ñồng hẹp hơn các doanh nghiệp
FDI khác, chủ yếu áp dụng cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; ñược
hưởng các ưu ñãi ñầu tư cao hơn so với các hình thức ñầu tư khác và ñiểm
ñặc biệt là khi hết hạn hoạt ñộng, phải chuyển giao không bồi hoàn công trình
cơ sở hạn tầng ñã ñược xây dựng và khai thác cho nước sở tại.
2.1.2. Nguyên nhân hình thành của hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp nước ngoài
ðầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment FDI) ngày càng
có vai trò quan trọng ñối với nước tiếp nhận ñầu tư và nước ñi ñầu tư. Chính
vì vai trò quan trọng của nó mà có rất nhiều quan ñiểm của các nhà kinh tế
học nhằm lý giải nguyên nhân hình thành và phát triển của hiện tượng này.
Hiện nay, chủ yếu có hai trường phái lý giải sự hình thành và phát triển của
hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñó là quan ñiểm của các nhà kinh tế học
tư bản và xã hội chủ nghĩa.
Quan ñiểm của các nhà kinh tế học tư bản, ñại diện là Adam Smith
(năm 1776), Thomas Malthus (năm 1798), David Ricardo (năm 1817) và sau
12

này là Vernon (năm 1966), Kojima (năm 1973), Hymer (năm 1976), Dunning
(năm 1988) cho rằng hoạt ñộng ñầu tư quốc tế ñược hình thành và phát triển
do một số nguyên nhân chủ yếu sau [11], [41]:
Xuất phát từ học thuyết về phân công lao ñộng quốc tế dựa trên lợi thế
so sánh và thương mại quốc tế, các nhà kinh tế học cổ ñiển cho rằng khởi
nguyên của quan hệ kinh tế giữa các quốc gia bắt nguồn từ hoạt ñộng thương
mại quốc tế. Bằng học thuyết Lợi thế so sánh Comparative Advantages,
David Ricardo (năm 1817) cho rằng mỗi quốc gia trên thế giới ñều chuyên
môn hóa sản xuất ra một hoặc một số nhóm sản phẩm với chi phí sản xuất
thấp hơn so với quốc gia khác và tiến hành xuất khẩu hàng hóa này sang quốc
gia ñó [11]. ðồng thời, quốc gia này cũng dành cơ hội ñể quốc gia khác sản
xuất và xuất khẩu sản phẩm có chi phí sản xuất thấp hơn chi phí sản xuất do
nước mình tiến hành mà không phụ thuộc vào quy mô sản xuất và trình ñộ

lao ñộng, nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên rẻ ở các nước kém phát
triển, thiếu tư bản. Xét về khía cạnh ñầu tư thì xuất khẩu tư bản tồn tại dưới
hai hình thức ñó là: xuất khẩu tư bản dưới hình thức gián tiếp hay ñầu tư gián
tiếp; xuất khẩu tư bản dưới hình thức trực tiếp hay ñầu tư trực tiếp. Xuất khẩu
tư bản gián tiếp là hình thức ñầu tư gián tiếp dưới dạng cho vay, thu lãi thông
qua ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng quốc tế hoặc quốc gia mà các nhà tư
bản cho các nước khác vay, chủ yếu là các nước thuộc ñịa ñể phát triển kinh
tế. Xuất khẩu tư bản trực tiếp là hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài thông
qua việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp tại các nước khác (các nước thuộc
ñịa), có sự quản lý trực tiếp của các nhà tư bản với tài sản ñược các nhà tư bản
ñầu tư ñể xây dựng các nhà máy.
Bên cạnh việc lý giải nguyên nhân của ñầu tư nước ngoài thông qua
xuất khẩu tư bản, các nhà kinh tế học xã hội chủ nghĩa cho rằng chủ nghĩa tư
bản ñã thiết lập quan hệ ñầu tư quốc tế từ các nước tư bản phát triển sang các
nước thuộc ñịa nhằm tìm kiếm lợi nhuận, khai thác tài nguyên thiên nhiên và
14

duy trì sự áp bức bóc lột tại hệ thông thuộc ñịa do mình quản lý.
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài
Thực tiễn cho thấy các nhân tố sau ñây ảnh hưởng nhiều ñến việc thu
hút ðTTTNN:
- Ổn ñịnh chính trị luôn là yếu tố hấp dẫn hàng ñầu ñối với nhà ñầu tư
nước ngoài, vì có ổn ñịnh chính trị thì các cam kết của Chính phủ nước chủ
nhà ñối với các nhà ñầu tư về sở hữu vốn ñầu tư, các chính sách ưu tiên, ñịnh
hướng phát triển (cơ cấu ñầu tư) mới ñược ñảm bảo. ðây là những vấn ñề có
thể nói nhà ñầu tư quan tâm nhất vì nó tác ñộng rất mạnh ñến yếu tố rủi ro
trong ñầu tư. ði kèm với nó là các chính sách - pháp luật, các nhà ñầu tư ñều
cần một môi trường pháp lý vững chắc có hiệu lực. Nếu nước chủ nhà có một
hệ thống chính sách ñầy ñủ và hợp lý, ñảm bảo sự nhất quán về chủ trương thu
hút ñầu tư cũng sẽ là những yếu tố quan trọng, hấp dẫn các nhà ñầu tư nước

r
CiBi
NPV
0
1

Như vậy, nếu lãi suất r càng tăng thì lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng
ñầu tư càng giảm, ñương nhiên là sẽ không khuyến khích ñược các nhà ñầu tư
bỏ vốn ñầu tư vào sản xuất kinh doanh. Do ñó mức lãi suất thấp là một trong
những yếu tố khuyến khích người có tiền ñầu tư vào hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh hơn là gửi tiền vào Ngân hàng [21].
+ Chi phí sản xuất cũng là những yếu tố mà các nhà ñầu tư quan tâm,
bao gồm: chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí cho các
dịch vụ hỗ trợ sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất giảm thì lợi nhuận
sẽ tăng tại mọi mức lãi suất. Trong hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp nước ngoài, có
một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến chi phí sản xuất tại nước nhận ñầu
tư ñó là tỷ giá hối ñoái. Nếu ñồng tiền của nước nhận ñầu tư tăng giá, chi phí
sản xuất ở ñây sẽ tăng, chi phí tăng thì lợi nhuận giảm, ñương nhiên các nhà
ñầu tư nước ngoài không muốn ñiều này và ñã là nhân tố làm giảm quy mô
ðTTTNN. ðể khắc phục tình trạng này nhiều nước ñã áp dụng chính sách
ñồng tiền yếu nhằm mục ñích thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài và ñẩy mạnh
xuất khẩu.
2.1.4. Những tác ñộng của ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñối với nước nhận
ñầu tư
ðầu tư trực tiếp nước ngoài có tác ñộng hai mặt tới nền kinh tế của
nước nhận ñầu tư nhưng mặt tích cực là chủ yếu. Các quốc gia ñược hưởng
lợi ích do ñầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại, song cũng phải trả những chi
phí cho hoạt ñộng kinh tế này.
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status