ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
VÕ THỊ HÀ LINH
VIỆC TIẾP NHẬN CÁC NGUYÊN TẮC
QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA OECD TRONG PHÁP
LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY NIÊM YẾT
CỦA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà nội – 2015
[
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
VÕ THỊ HÀ LINH
VIỆC TIẾP NHẬN CÁC NGUYÊN TẮC
QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA OECD TRONG PHÁP
LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY NIÊM YẾT
CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Thị Thu Thủy
Khái niệm QTCT .......................................................................................... 5
1.1.2.
Vai trò của quản trị công ty hiệu quả ........................................................... 9
1.2.
Khái niệm, đặc điểm của công ty niêm yết ......................................................... 10
1.3.
Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD .........Error! Bookmark not defined.
1.3.1.
Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ QTCT hiệu quảError! Bookmark not
defined.
1.3.2.
Quyền của cổ đông và các chức năng sở hữu cơ bảnError! Bookmark not
defined.
1.3.3.
Đối xử bình đẳng với cổ đông ..................... Error! Bookmark not defined.
1.3.4.
CÔNG TY CỦA OECD TRONG PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY NIÊM YẾT
Ở VIỆT NAM ......................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.
Về quyền của cổ đông ................................................Error! Bookmark not defined.
2.1.1.
Các quyền cơ bản của cổ đông .................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2.
Quyền của cổ đông được tham gia và được cung cấp đầy đủ thông tin về
các quyết định liên quan tới những thay đổi cơ bản của công tyError!
Bookmark
not defined.
2.1.3.
Quyền tham gia họp và biểu quyết tại ĐHĐCĐError!
Bookmark
not
defined.
2.1.4.
Quyền bình đẳng giữa các cổ đông cùng loạiError!
Bookmark
not
defined.
2.2.2.
Về giao dịch nội gián và lạm dụng mua bán tư lợi cá nhân ................ Error!
Bookmark not defined.
2.2.3.
Về trách nhiệm công khai lợi ích có liên quan của Thành viên HĐQT và
cán bộ quản lý cấp cao của công ty hoặc các vấn đề ảnh hưởng tới công ty .... Error!
Bookmark not defined.
2.3.
Về vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị công tyError! Bookmark not d
2.3.1.
Cơ chế bảo vệ quyền của các bên có quyền lợi liên quanError! Bookmark
not defined.
2.3.2.
chức phân tích, môi giới chứng khoán, định mức tín nhiệm… cung cấp ......... Error!
Bookmark not defined.
2.5.
Về Hội đồng quản trị .................................................Error! Bookmark not defined.
2.5.1.
Về trách nhiệm của HĐQT .......................... Error! Bookmark not defined.
2.5.2.
Các chức năng chủ yếu của HĐQT ............. Error! Bookmark not defined.
2.5.3.
Về tính độc lập, khách quan của HĐQT...... Error! Bookmark not defined.
2.5.4.
Về quyền tiếp cận thông tin của thành viên HĐQTError! Bookmark not
defined.
2.6.
Về khuôn khổ quản trị công ty ................................Error! Bookmark not defined.
2.6.1.
3.1.4.
Làm rõ vai trò của thành viên HĐQT độc lậpError!
Bookmark
not
defined.
3.1.5.
Bổ sung các quy định nhằm nâng cao vai trò của Ban kiểm soát ....... Error!
Bookmark not defined.
3.1.6.
Nâng cao vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực QTCT
Error! Bookmark not defined.
3.1.7.
Xây dựng khung pháp lý đối với các tổ chức định mức tín nhiệm ..... Error!
Bookmark not defined.
3.2.
Các giải pháp tổ chức thực hiện ..............................Error! Bookmark not defined.
3.2.1.
TTLKCK:
Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
1
DANH MỤC CÁC BẢNG
-
Bảng 2.1: Tình hình tuân thủ nguyên tắc Quyền cổ đông của 100 doanh
nghiệp niêm yết
-
Bảng 2.2: Tình hình tuân thủ nguyên tắc Đối xử bình đẳng với cổ đông của 100
doanh nghiệp niêm yết
-
Bảng 2.3: Tình hình tuân thủ nguyên tắc Vai trò của các bên liên quan của 100
doanh nghiệp niêm yết
-
Bảng 2.4: Tình hình tuân thủ nguyên tắc Minh bạch và công bố thông tin của
100 doanh nghiệp niêm yết
-
tăng lên.
Tuy nhiên, mức độ thực hiện QTCT ở Việt Nam vẫn còn ở mức thấp, tình trạng
vi phạm các nguyên tắc cơ bản vẫn còn diễn ra khá phổ biến. Một trong những nguyên
nhân của tình trạng này là do nhận thức của doanh nghiệp về QTCT vẫn còn thấp dẫn
tới sự tuân thủ một cách đối phó; cùng với đó là các quy định pháp lý chưa đủ sức răn
1
đe, thiếu các quy định chặt chẽ, rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan
trong hệ thống QTCT…
Trong khi đó, được ban hành từ năm 1999, các nguyên tắc QTCT của OECD đã
và đang trở thành một thông lệ được chấp thuận rộng rãi trên thế giới như một tài liệu
tham khảo, một khuôn khổ chuẩn mực về QTCT.
Xuất phát từ thực tiễn nói trên, người viết đã chọn đề tài “Việc tiếp nhận các
nguyên tắc QTCT của OECD trong pháp luật QTCT niêm yết của Việt Nam” để
làm luận văn thạc sĩ luật học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
QTCT đã được cộng đồng tài chính quốc tế công nhận là một trong 12 tiêu chuẩn
cơ bản tốt nhất trong thực tiễn. Chương trình “Báo cáo về tình hình tuân thủ các tiêu
chuẩn và chuẩn mực (ROSC)” của Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế thậm
chí đã dựa trên các nguyên tắc về QTCT của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
(OECD) để xác định những yếu kém có thể dẫn đến khả năng dễ bị tổn thương về kinh
tế và tài chính của một quốc gia. Tại Việt Nam, cũng đã có nhiều nhiều công trình
nghiên cứu về tình hình quản trị công ty tại các doanh nghiệp Việt Nam, như:
- Báo cáo đánh giá tình hình quản trị công ty của Việt Nam của Ngân hàng thế
giới World Bank năm 2006;
- Cẩm nang quản trị công ty do Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) phối hợp với
UBCKNN phát hành năm 2010;
quản trị công ty tại các doanh nghiệp niêm yết.
Phạm vi nghiên cứu của Luận văn chỉ tập trung vào chủ yếu vào các công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đặc biệt là từ khi có Luật Chứng khoán,
Luật Doanh nghiệp và sau này là khi Thông tư hướng dẫn về quản trị công ty đối với
các công ty đại chúng được ban hành để thay thế cho Quy chế quản trị công ty niêm yết
năm 2007; ngoài ra, đối với một số vấn đề cụ thể, Luận văn cũng mở rộng phạm vi
nghiên cứu sang các văn bản luật có liên quan khác như pháp luật về lao động, pháp
luật môi trường, pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng hay pháp luật về phá sản.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nói trên, luận văn đã sử dụng tổng hợp các
phương pháp nghiên cứu sau:
* Phƣơng pháp phân tích các nguyên tắc QTCT của OECD và các quy định
pháp luật của Việt Nam về quản trị công ty niêm yết. Trong đó đặc biệt tập trung vào
3
các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Thông tư 121/2012/TT-BTC
quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng và các văn bản khác có
liên quan.
* Phƣơng pháp đối chiếu pháp luật khi đối chiếu các quy định pháp luật của
Việt Nam với các nguyên tắc QTCT của OECD và các quy định của một số quốc gia
trên thế giới.
* Phƣơng pháp phân tích các tình huống thực tế (Case Study) cũng được sử
dụng như một phương pháp nghiên cứu khi đánh giá tình hình thực hiện các quy định
về QTCT của các công ty niêm yết.
Ngoài ra, người viết cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học phổ
biến như phương pháp tổng hợp; phương pháp phân tích, đánh giá; phương pháp hệ
thống; phương pháp so sánh để làm rõ các vấn đề được đưa ra trong quá trình triển
khai đề tài.
1.1.
Khái niệm, vai trò của QTCT niêm yết
1.1.1.
Khái niệm QTCT
Ngạn ngữ Châu Phi có câu “If you want to go fast, go alone; if you want to go
far, go together” (“muốn đi nhanh, hãy đi một mình; muốn đi xa, hãy đi cùng nhau”).
Để có thể phát triển hoạt động sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh, thu về lợi nhuận
tốt nhất, thương nhân không thể “đi một mình”. Và khi “đi cùng người khác, doanh
5
nghiệp tất yếu phải chuyển từ “quản trị theo cảm tính” sang “quản trị theo khoa học”;
phải chuyển từ thể chế “gia đình trị” sang “cơ chế trị”. Và một trong những con đường
tối ưu cho việc chuyển đổi này là nghiên cứu và áp dụng “Corporate Governance” / CG
(Cơ chế Quản trị Công ty). Vậy CG là gì?
Hiện chưa có khái niệm chính thức, thống nhất cho CG. Có nhiều nguyên nhân
dẫn đến tình trạng này, đó là do sự khác nhau giữa nguồn gốc các thể chế pháp luật,
đặc tính văn hóa, trình độ phát triển của thị trường tài chính tại mỗi quốc gia; “đó cũng
do CG bao trùm lên một số lượng lớn các hiện tượng kinh tế khác biệt nhau, dẫn tới,
dưới những góc độ tiếp cận khác nhau, mỗi nhà nghiên cứu lại có thể đưa ra những
cách định nghĩa khác nhau về khái niệm “Corporate Governance”” [24, tr2]. Sau đây là
một số định nghĩa tiêu biểu về Corporate Governance:
“Corporate Governance là một lĩnh vực kinh tế học nghiên cứu cách thức động
viên quá trình quản trị hiệu quả của các doanh nghiệp bằng việc sử dụng các cơ cấu
động viên lợi ích, ví dụ hợp đồng, cấu trúc tổ chức và quy chế- quy tắc. Corporate
* Quản trị công ty là một hệ thống các mối quan hệ, được xác định bởi các cơ
cấu và các quy trình [11, tr6]: Đó là mối quan hệ giữa chủ sở hữu với người làm công,
giữa người quản lý và người điều hành, và mối quan hệ giữa chính doanh nghiệp với xã
hội, cộng đồng. Điển hình cho mối quan hệ giữa chủ sở hữu và người làm công là mối
quan hệ giữa cổ đông và Ban Giám đốc công ty khi các cổ đông cung cấp vốn cho
doanh nghiệp (trực tiếp là Ban Giám đốc) nhằm thu về lợi nhuận; và ngược lại, Ban
Giám đốc có trách nhiệm duy trì hoạt động kinh doanh, nhằm đem về cho cổ đông
khoản lợi nhuận mong muốn. Cổ đông của công ty cũng có mối quan hệ với HĐQT,
Ban kiểm soát (BKS) khi họ bầu ra các cơ quan này nhằm đại diện cho quyền lợi của
mình, giám sát hoạt động của Ban Giám đốc. HĐQT, BKS đưa ra định hướng chiến
lược cho Ban Giám đốc và giám sát hoạt động của Ban Giám đốc; đến lượt mình,
HĐQT, BKS lại chịu trách nhiệm trước các cổ đông thông qua ĐHĐCĐ [11, tr7].
Ngoài ra, bên cạnh các mối quan hệ nội tại của doanh nghiệp, mỗi công ty lại có sự
tương tác với xã hội, cộng đồng xung quanh, đó là mối quan hệ giữa nhà sản xuất với
người tiêu dùng, giữa con nợ và chủ nợ, giữa một tổ chức với môi trường mà tại đó tổ
chức này hoạt động... Các mối quan hệ này thường được thể hiện thành các quy chế,
quy trình, và tổng hòa tất cả cùng làm nên quản trị công ty.
7
* Các mối quan hệ trong công ty có thể liên quan tới các bên có lợi ích khác
nhau, thậm chí, xung đột nhau [11, tr7]: Điển hình cho sự mâu thuẫn này là mối quan
hệ giữa cổ đông và Ban Giám đốc. Có thể thấy, hai nhóm cơ bản trong QTCT là
“nhóm cung cấp tài chính và nhóm điều hành doanh nghiệp” [39]. Trong khi chủ sở
hữu lo sợ sự thất thoát tài sản, sử dụng kém hiệu quả nguồn vốn đã đầu tư, do đó, họ
luôn muốn kiểm soát các hoạt động của nhóm điều hành; về phía nhóm điều hành, sự
kiểm soát của chủ sở hữu lại làm hạn chế quyền ra quyết định của họ đối với hoạt động
hàng ngày của công ty. Sự xung đột cũng xảy ra khi nhóm điều hành sử dụng cơ hội
kinh doanh để giành lấy cho bản thân hoặc cá nhân, tổ chức khác những lợi ích lẽ ra là
Theo đánh giá của IFC, quản trị công ty tốt đem đến những hiệu quả sau:
- Thúc đẩy hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh [11, tr17];
- Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn [11, tr18];
- Giảm chi phí vốn [11, tr19];
- Nâng cao uy tín doanh nghiệp [11, tr21].
Sở dĩ IFC đánh giá cao vai trò của QTCT bởi, với các quy định khá chặt chẽ, yêu
cầu cao về chất lượng của hoạt động báo cáo, công bố thông tin, QTCT hiệu quả giúp
những người chủ doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty một cách
kịp thời, đầy đủ, từ đó giúp cho việc đưa ra các quyết định đầu tư, kinh doanh được
chính xác, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Mặt khác, thông tin dù tích cực hay không cũng vô cùng quan trọng trong việc
giúp các cổ đông, nhà đầu tư đưa ra quyết định kinh doanh của mình. Đặc biệt, trên thị
trường chứng khoán, thông tin được đánh giá là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng
đến quyết định của các nhà đầu tư. Do đó, các doanh nghiệp càng thực hiện đầy đủ,
hiệu quả hoạt động QTCT, tức là đảm bảo được sự minh bạch thông tin, càng có cơ hội
tiếp cận với thị trường vốn, đồng thời, trả lãi suất thấp hơn và có được những khoản tín
dụng có kỳ hạn dài hơn, bởi lẽ “chi phí vốn phụ thuộc vào mức độ rủi ro của công ty
theo cảm nhận của nhà đầu tư: rủi ro càng cao thì chi phí vốn càng cao” [11, tr19].
Không những thế, khi một doanh nghiệp thực hiện hệ thống QTCT có hiệu quả
với việc tuân thủ chế độ báo cáo, công bố thông tin, đảm bảo tính minh bạch trong hoạt
động tài chính, tôn trọng quyền lợi của cổ đông và các chủ nợ, sẽ dành được niềm tin,
sự tín nhiệm lớn hơn từ công chúng đầu tư, từ đó nâng cao giá trị thương hiệu. Và đến
lượt mình, niềm tin của công chúng và giá trị thương hiệu lại khiến cho xã hội tin
tưởng hơn vào các sản phẩm của công ty, và như thế, nâng cao doanh số kinh doanh,
gia tăng lợi nhuận.
9
động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ
doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn liền với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ
10
sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết tối thiểu là 5%; không có các
khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm, không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm đăng ký
niêm yết, tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính (Điều 54,
Nghị định 58/2012/NĐ-CP). Như vậy, trước khi trở thành công ty niêm yết, doanh
nghiệp phải là một chủ thể kinh doanh được thành lập và hoạt động theo quy định của
Luật Doanh nghiệp. Mặt khác, pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán cũng
chỉ điều chỉnh các vấn đề liên quan đến việc niêm yết, giao dịch chứng khoán, các cơ
chế bảo vệ quyền lợi của các cổ đông, nhà đầu tư trên thị trường và trong phạm vi thị
trường chứng khoán; ngoài phạm vi đó, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định
của Luật Doanh nghiệp với tư cách là đạo luật chung đối với các doanh nghiệp trong
nền kinh tế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
1. Daniel Blum (2004), Những kinh nghiệm về các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp
của OECD.
2. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 52/2012/TT-BTC hướng dẫn việc công bố thông
tin trên thị trường chứng khoán.
3. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 121/2012/TT-BTC Quy định về quản trị công ty
áp dụng cho công ty đại chúng.
4. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 204/2012/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ, thủ tục
chào bán chứng khoán ra công chúng.
5. Bộ Tài chính (2003), Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ban hành 06 chuẩn mực kế
toán đợt 3, chuẩn mực số 6.
mới cho Việt Nam, Luận văn thạc sỹ Kinh tế- Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ
Chí Minh, tr1.
24. Nguyễn Trần Đan Thư (2009), Nâng cao hiệu quả quản trị công ty trong các công
ty cổ phần ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế- Trường Đại học kinh tế Tp. Hồ
Chí Minh, tr2-9.
25. WorldBank (2006), Đánh giá về tình hình Quản trị công ty của Việt Nam, Báo cáo
về tình hình tuân thủ chuẩn mực và nguyên tắc (ROSC).
II. Trang web
26. Vĩnh Bảo- Ngọc Dương (2013), “Đãi ngộ cổ phiếu ở công ty Việt”
/>
12
27. Ls. Nguyễn Ngọc Bích (2010), “Mô hình quản trị trong công ty đại chúng”,
/>28. Hải Định (2014), “Vai trò của Hội đồng quản trị trong điều hành doanh nghiệp”,
/>29. Thúy Hải (2014), “Ai bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng”,
/>30. Phan Hằng (2014), “Doanh nghiệp vẫn né công bố lương thưởng lãnh đạo”,
/>31. Nguyễn Thu Hiền (2014), “Nâng tầm HĐQT trong quản trị công ty”,
/>32. Hải Hoàng (2009), “Cần chế tài bảo vệ quyền lợi cổ đông nhỏ”,
/>33. Tư Hoàng (2014), “Cổ đông nhỏ cần được bảo vệ”,
/>34. Trương Minh Huy (2011), “Lỗ hổng ủy thác đầu tư”,
/>35. Nhuệ Mẫn (2014), “Soi những điểm yếu trong quản trị doanh nghiệp Việt”,
/>36. Nguyễn Trọng Nguyên (2014), “Vai trò của ban kiểm soát đối với báo cáo tài
chính các công ty niêm yết”, />37. Ly Nguyễn (2010), “Ban kiểm soát bị vô hiệu hóa như thế nào?”,
/>38. OECD, />
13
39. Quách Thúy Quỳnh (2010), “Quyền của cổ đông thiểu số theo pháp luật Việt
Nam”, />40. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, />41. Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh,