M CăL C
Trang
L IăCAMăĐOAN
L IăC Mă N
DANHăM CăCH ăVI TăT T
DANHăM CăCÁCăB NG
DANHăM CăCÁCăHỊNH
Đ TăV NăĐ ....................................................................................................................... 1
Ch ng 1 ............................................................................................................................... 3
T NGăQUANăTÀIăLI U .................................................................................................... 3
1.2. Sinh lý b nh x gan .................................................................................................... 4
1.3. Tri u ch ng lơm sƠng c a b nh nhơn x gan.............................................................. 6
1.3.1. X gan tiềm tƠng .................................................................................................. 6
1.3.2. X gan còn bù ...................................................................................................... 6
1.3.3. X gan m t bù ..................................................................................................... 7
1.3.3.1. Lâm sàng ....................................................................................................... 7
1.3.3.2. C n lơm sƠng ................................................................................................. 7
1.4. Tiên l ng x gan ....................................................................................................... 8
1.5. Các bi n ch ng th ng gặp c a x gan ...................................................................... 9
1.6. Các xét nghi m c n lơm sƠng ................................................................................... 15
1.6.1. Huyết học ........................................................................................................... 15
1.6.2. Sinh hóa ............................................................................................................. 17
1.7. Vai trò c a virus viêm gan B trong x gan ............................................................... 19
1.7.1. D ch t HBV ...................................................................................................... 19
1.7.2. B nh sinh viêm gan vi rút B .............................................................................. 22
1.7.3. Lâm sàng vƠ ti n triển c a b nh viêm gan virus B ............................................ 23
1.7.4. Ch n đoán viêm gan virus B .............................................................................. 26
1.7.5. Các d u n virus viêm gan B ............................................................................. 27
1.7.6. H u quả nhi m virus viêm gan B....................................................................... 34
Ch ng 2 ............................................................................................................................. 37
3.2.2 Đặc điểm lâm sàng - xét nghiệm ......................................................................... 63
CH NG 4: BÀN LU N ................................................................................................. 80
4.1. Về đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ................................................................ 80
4.1.1. Về độ tuổi và giới. .............................................................................................. 80
4.1.2 Về địa dư ............................................................................................................. 82
4.1.3 Về nghề nghiệp.................................................................................................... 82
4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ở hai nhóm có HBeAg dương tính
và HBeAg âm tính ............................................................................................................ 82
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng của hai nhóm có HBeAg dương tính và HBeAg âm tính ... 82
4.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân xơ gan ở hai nhóm có HBeAg dương
tính và HBeAg âm tính ................................................................................................. 84
4.3. Về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân xơ gan theo nồng độ HBVDNA. ................................................................................................................................ 89
K T LU N.......................................................................................................................... 97
KI N NGH ......................................................................................................................... 99
TÀI LI U THAM KH O ................................................................................................. 100
PH L C 1: M U B NH ÁN NGHIÊN C U ............................................................... 110
Ph l c 2 ............................................................................................................................ 112
DANHăM CăCÁCăB NG
Bảng
Tênăbảng
Trang
3.1
Phơn b b nh nhơn theo tu i
51
3.7
K t quả xét nghi m tiểu cầu
52
3.8
K t quả tỷ l Prothrompin huy t thanh(PT)
53
3.9
K t quả AST huy t thanh
54
3.10
K t quả ALT huy t thanh
55
3.11
K t quả Bilirubin toƠn phần huy t thanh
b nh nhơn có HBV
DNA
3.20
3.21
3.22
3.23
3.24
K t quả xét nghi m tiểu cầu
b nh nhơn có HBV
DNA
Tên hình
Trang
3.1
Phơn b b nh nhơn theo gi i
46
3.2
Phơn b b nh nhơn theo đ a d
48
3.3
3.4
3.5
Phơn b
b nh nhơn theo gi i
b nh nhơn có HBV
DNA
M it
ng quan giữa n ng độ HBV DNA ≥105 và Bilirubin
3.8
3.9
3.10
toƠn phần huy t thanh
M it
ng quan giữa n ng độ HBV DNA ≥105 và Protein
huy t thanh
M it
ng quan giữa n ng độ HBV DNA ≥105 và Albumin
huy t thanh
75
77
78
1
Đ TăV NăĐ
ch ng [21], [9]. X gan m t bù lƠ x gan có d ch c ch
ng, điều tr ít đáp
ng, tái phát nhanh, có nhiều bi n ch ng có thể xảy ra nh : Xu t huy t tiêu hóa
do giưn v tĩnh mạch thực quản, hôn mê gan, suy th n do x gan (HC gan
th n), ung th gan…tỷ l tử vong cao [31], [28].
Có nhiều loại vi rút gơy viêm gan. NgƠy nay ng
i ta đư xác đ nh đ
c
7 loại vi rút gơy viêm gan: HAV, HBV, HCV, HDV, HEV, HGV, TTV, trong
đó vi rút viêm gan B vƠ vi rút viêm gan c lƠ 2 loại nguy hiểm h n cả vì những
h u quả nặng nề nh viêm gan mạn, x gan, ung th gan tiên phát.
Nhi m vi rút viêm gan B (HBV) lƠ một v n đề mang tính toƠn cầu. Vi t
Nam nằm trong khu vực l u hƠnh viêm gan vi rút B nặng. Tỷ l ng
i mang
HBsAg(+) theo các s li u điều tra khoảng 15-25% trong cộng đ ng tùy theo
đ a ph
ng vƠ đ i t
ng [1], [7], [56], [57]. Tại Vi n Y học lơm sƠng nhi t đ i-
B nh vi n Bạch Mai, có t i 64,8% b nh nhơn viêm gan vi rút có
hi u suy ch c năng gan vƠ tăng áp lực tĩnh mạch cửa [27]. Viêm gan virus B
đ
c phát hi n ra muộn h n vƠo năm 1965 b i Blumberg nh vi c tìm ra
kháng nguyên Australia. Kháng nguyên Australia ngƠy nay đ
c gọi lƠ kháng
nguyên bề mặt virus viêm gan B (HBsAg) [13]. V i sự phát triển c a khoa
học kỹ thu t giúp cho chúng ta ngƠy cƠng hiểu rõ h n về b nh sinh, b nh căn
c a x gan vƠ virus viêm gan B.
X gan lƠ b nh t
tr
c đơy
ng đ i hay gặp
Vi t Nam vƠ Th gi i, theo th ng kê
b nh vi n Bạch Mai x gan chi m 37,8% trong các b nh gan m t.
Một s nghiên c u gần đơy
n
c ta th y tỷ l b nh nhơn x gan nam/nữ gần
4
1.2.ăSinhălỦăb nhăx ăgan
Gan có vai trò r t quan trọng trong c thể vƠ nó đảm nhi m r t nhiều
ch c năng, vƠ có tác giả ví gan nh một phòng thí nghi m tinh vi vƠ ph c tạp.
Gan lại
v trí cửa ngõ c a c thể nên d b các ch t độc
ngoƠi tác hại. Sự
phản ng c a gan v i các y u t gơy b nh cũng không đ n thuần, ngoƠi nhu
mô gan còn có t ch c nội mô, tuần hoƠn tại gan, ng d n m t, những bộ h n
nƠy liên quan chặt ch v i nhau. Lúc đầu ch có một bộ ph n t n th
ng,
nh ng chẳng bao lơu s kéo theo bộ ph n khác vƠo vòng b nh lý. Đó lƠ đặc
điểm n i b t c a hoạt động gan. [62].
B nh sinh c a quá trình x gan đ
c bắt đầu tại n i phát sinh hoại tử
nhu mô gan, t ch c xẹp lại khi n cho các mạch máu c a bó gánh xích lại gần
tĩnh mạch trung tơm tiểu thùy, tạo điều ki n để máu có thể chạy thẳng từ động
mạch gan vƠo tĩnh mạch gánh đ n tĩnh mạch trung tơm, b qua các tĩnh mạch
xoang (t c lƠ các mao mạch khúc khuỷu)
th
cạnh các vùng gan không b t n
ng nhu mô gan do nhiều nguyên nhơn gơy ra, những nguyên
nhơn nƠy có thể đ n độc tác d ng hoặc ph i h p tác d ng. T n th
ng nhu
mô gan ít ph thuộc vƠo tính ch t c a nguyên nhơn gơy b nh mƠ ph thuộc
nhiều vƠo độc lực c a chúng.
Khi nguyên nhơn gơy b nh r t độc nh trong viêm gan nặng do virut,
nhi m độc nặng, th y có hi n t
ng hoại tử lan trƠn khắp nhu mô gan thay th
bằng những đám chảy máu l n
trung tơm tiểu thùy cho nên gan không chắc
mƠ lại mềm, khi độc lực c a nguyên nhơn không l n lắm thì sự h y hoại ít
h n. Do ch a ch t ngay nên có một s t bƠo tái sinh, những ch nhu mô m t
đi b xẹp lại lƠm cho gan nh lại ch còn t ch c đ m vƠ m , gọi lƠ "vùng gan
teo".
Khi độc c a nguyên nhơn kém h n nữa th y t n th
ng thu hẹp xung
quanh tĩnh mạch trung tơm tiểu thùy, t ch c đ m ít b t n th
ng t ch c x
Vi c h i về tiền sử các b nh có liên quan hoặc có khả năng ti n triển về
x gan tuy không phải lƠ y u t quy t đ nh trong ch n đoán nh ng cũng lƠ
y u t quy t đ nh trong ch n đoán nh ng cũng lƠ y u t quan trọng để các
thầy thu c k t h p v i lơm sƠng vƠ c n lơm sƠng h
ng t i một ch n đoán
chính xác b nh x gan. Nghiên c u lơm sƠng 220 ca x gan c a HoƠng Gia
L i [21] cho th y: s
b nh nhơn nam(173) nhiều h n so v i b nh nhơn nữ
(17) vƠ tu i đ i đa s từ 41-60 chi m 56,35 %. Về tiền sử b nh th
rét 20 %, viêm gan vi rút 19 %, sau cắt dạ dƠy 4,89 %, c
ng có: s t
ng lách 3,18 %, các
b nh khác 3 %. Trong nghiên c u nƠy cho th y tri u ch ng lơm sƠng th
ng
gặp nh t lƠ m t m i, r i loạn tiêu hóa, phù, vƠng da, xu t huy t. NgoƠi những
tri u ch ng trên còn gặp gan to, đau t c hạ s
n phải, n
c tiểu s m mƠu,
7
1.3.3.ăX ăganăăm tăbù
1.3.3.1. Lâm sàng
- ToƠn thơn gầy sút nhiều, chơn tay khảng khiu, da khô sạm…
- R i loạn tiêu hóa th ng xuyên, chán ăn, ăn không tiêu, a phơn l ng,
s ng phơn.
- M t m i th ng xuyên, ít ng , giảm trí nh .
- Chảy máu cam, chảy máu chơn răng
- Nôn ra máu, a phơn đen n u có xu t huy t tiêu hóa
- Có thể có s t n u có các nhi m khu n n m kèm theo
- Có thể đau b ng thƠnh c n n u có nhi m khu n mƠng b ng hoặc đau
b ng do các nguyên nhơn khác nh : Viêm loét dạ dƠy, hƠnh tá trƠng, viêm
đ ng m t do s i…
- Da, niêm mạc vƠng, n c tiểu đ m
- C tr ng tự do
- Tuần hoƠn bƠng h
- Sao mạc, lòng bƠn tay son, n t xu t huy t, đám xu t huy t d i da…
- Gan teo hoặc to, m t độ chắc, b sắc
- Lách to, chắc
- Có thể phù, trƠn d ch mƠng ph i, trƠn d ch mƠng tim…
1.3.3.2.ăC nălơmăsƠng
- Xét nghi m huy t học: Th ng giảm cả 3 dòng HC, BC, TC. H ng
cầu vƠ huy t sắc t giảm khi có xu t huy t, bạch cầu tăng, công th c bạch cầu
chuyển trái khi có nhi m khu n…
- Xét nghi m sinh hóa máu:
+ Protein giảm, đi n di Protein: Albumin giảm, globulin tăng cao, tỷ l
A/G < 1
+ Tỷ l Prothrombin < 70%, th i gian Quick kéo dƠi trên 12 giơy, test
kohler âm tính.
+
b ng có d ch tự do
- Nội soi dạ dƠy:
+ Giưn tĩnhmạch thực quản
+ Giưn tĩnh mạch phình v
+ Có thể có xu t huy t tại búi giưn tĩnh mạch
- Soi b ng vƠ sinh thi t th y hình ảnh x gan
1.4.ăTiênăl
ngăx ăgan
Hi n nay tiên l
ng x gan ch y u dựa vƠo tiêu chu n Child-Pugh (1991)
Y uăt ăđánhăgiá
1ăđi m
2ăđi m
3ăđi m
Bilirubin toƠn phần (μmol/l)
< 35
35-50
Child-Pugh A (5-6 điểm): X gan m c độ nhẹ, tiên l
ng t t
9
Child-Pugh B (7-9 điểm): X gan m c độ trung bình, tiên l
ng trung
bình
Child-Pugh A (>10 điểm): X gan m c độ nặng, tiên l
ng x u
Năm 2008 Phạm Quang Cử nghiên c u trên 350 b nh nhơn (20042008) tại b nh vi n 19.8 có nh n xét x gan
m c độ Child-Pugh A là 14 %,
Child-Pugh B là 46,8 %, Child-Pugh C là 39,1 %.[6]
Năm 2010 Nguy n Th Minh Chơu vƠ Nguy n Duy Thắng lại th y 70
b nh nhơn x gan đ
c nghiên c u đang điều tr tại B nh vi n nông nghi p từ
2008-2009 có 31,8 %
m c độ Chid-Pugh C. [8]
- R i loạn các ch s sinh hóa cũng lƠ h u quả c a b nh x gan từ đó đem
đ n những bi n ch ng nặng nề, đơy lƠ y u t th ng gặp tr
c vƠ trong b nh x
gan.
- Xu tăhuy tătiêuăhóaădoăv ăgiưnătĩnhămạchăthựcăquản
Giưn tĩnh mạch thực quản hình thƠnh hầu h t
b nh nhơn x gan, trong
đó 1/3 b nh nhơn có bi n ch ng v gơy chảy máu, đơy lƠ một bi n ch ng
th
ng gặp trong x gan, lƠ bi n ch ng nặng vƠ có tỷ l tử vong cao. Nguyên
nhơn gơy XHTH
b nh nhơn x gan ch y u lƠ do v búi giưn tĩnh mạch
thực quản hoặc giưn v tĩnh mạch phình v . Có thể có nhiều lý do gơy XHTH
10
trên cùng một b nh nhơn. Trong s các nguyên nhơn gơy XHTH trên, v búi
giưn tĩnh mạch thực quản lƠ hay gặp h n cả, 80% lƠ xảy ra
quản. N u không đ
ng ch a b v lần
nƠo(Trích lu n văn Vũ Th Ngọc- ĐHY-HP/2010).[34]. Th
ng sau m i lần
chảy máu b nh nhơn nặng nề vƠ vi c điều tr tr nên khó khăn h n.
Tri u ch ng c a chảy máu tiêu hóa do giưn v tĩnh mạch thực quản
điển hình th
ng có:
+ D u hi u báo tr
c: cảm giác hoa mắt, chóng mặt, l m giọng, bu n
nôn, nôn, nặng h n có thể choáng, ng t.
+ Nôn ra máu: lƠ tri u ch ng th
l
ng có, ch t nôn th
ng đ t
i, s
ng nhiều, có thể lần máu c c, n u máu đư xu ng dạ dƠy r i thì ch t nôn có
l n th c ăn vƠ d ch dạ dƠy, n u máu ch a xu ng dạ dƠy thì ch t lƠ máu đ
* Có nhiều cách phơn loại giưn tĩnh mạch thực quản nh ng cách phơn
loại c a hội nội soi Nh t Bản đ
c áp d ng khá ph bi n:
Độ 0: không giãn
Độ I: búi giưn nh , bi n m t khi b m h i căng
Độ II: các búi giưn tĩnh mạch trung bình, không bi n m t khi b m h i,
đ
ng kính búi giưn < 1/3 lòng thực quản, v n còn niêm mạc lƠnh giữa các
búi giãn.
Độ III: các búi tĩnh mạch giưn to, đ
ng kính > 1/3 lòng thực quản, hầu
nh không còn niêm mạc lƠnh giữa các búi giưn.
Độ IV: giưn tĩnh mạch chi m hầu h t kh u kính thực quản, niêm mạc l
loét.
- Nhi mătrùng
B nh nhơn x gan có sự suy giảm quá trình bảo v c a c thể ch ng lại
vi khu n, giảm s c đề kháng c a c thể lƠ do:
+ R i loạn ch c năng gan đại thực bƠo c a t bƠo Kuffer;
+ Giảm năng lực hóa ng động vƠ quá trình opsonin hóa c a bạch cầu,
h u quả c a giảm b thể vƠ các fibronectin.
+ Sự hình thƠnh các vòng tuần hoƠn bƠng h cửa - ch lƠm giảm ch c
năng ch ng đ vi khu n c a h th ng võng nội mô trung gian.
Nhi m trùng có thể gặp
c ngu n g c b nh.
i l n hầu h t b nh nhơn b viêm phúc mạc nguyên phát có x
gan
TALTMC, trong đó giai đoạn Chil C chi m 70 %.[15]
- Tĕngăápălựcătĩnhămạchăc a
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa đ
c đ nh nghĩa khi áp lực TMC >
15mmHg hoặc khi gradient áp lực TMC vƠ TMC > 5mmHg.[15]-. Tuần hoƠn
bƠng h cửa ch th
th
ng gặp trên 50% các tr
ng h p x gan. [14] [11],
ng tỷ l thu n v i tăng áp lực tĩnh mạch cửa v i các vòng n i(R n thực
quản, mạc treo, trực trƠng)th
ng đ
c phát hi n qua nội soi dạ dƠy(n u giưn
tĩnh mạch thực quản, tơm v , phình v ) hay trĩ ngoại do giưn tĩnh mạch mạc
treo đại trƠng d
ng d ch ti t. trong x gan th
ng lƠ c
ng tự do, d ch th m [32],[35] theo c ch sau:
+ Tăng ALTMC:
x gan giai đoạn muộn, t ch c x phát triển mạnh
chèn ép tại xoang vƠ cả sau các xoang gan lƠm tăng áp lực tĩnh mạch cửa d n
đ n tăng áp lực th y tĩnh lƠm cho tăng áp lực th m th u gơy tăng thoát d ch
vƠo khoang phúc mạc.
+ Giảm Albumin huy t t
ng do gan suy không t ng h p đầy đ d n
đ n giảm áp lực keo trong máu gơy thoát d ch vƠo các khoang phúc mạc.
+ Tăng Aldosterol th phát do gan b suy không h y đ
c, mặt khác
tăng Aldosterol tiên phát lƠ do h RAA(do thi u máu đ n cầu th n trong x
gan) kích th
th natri
c v th n tăng ti t Aldosterol. Tăng Aldosterol lƠm tăng h p
ng l
LƠ một dạng suy th n c p ch c năng, th
gan nặng. Những bi n đ i th
ng xảy ra
b nh nhơn suy
ng gặp nh t c a ch c năng th n
x gan lƠ giảm khả năng bƠi ti t mu i n
b nh nhơn
c, vƠ giảm m c lọc cầu th n th
phát sau co mạch th n, hai bi n đ i nƠy d n đ n giữ lại natri vƠ n
c, từ đó
14
hình thƠnh vƠ phát triển c tr
ng, giảm natri máu do pha loưng, vƠ d n đ n
suy th n ch c năng hay hội ch ng gan th n.
Cơu lạc bộ c tr
ng qu c t 1996 phơn chia hội ch ng gan th n thƠnh
ng khó điều tr . Hội ch ng gan th n tuýp II có thể
chuyển thƠnh tuýp I sau nhi m khu n hoặc có y u t thu n l i khác.
- Hôn mê gan
Hôn mê gan lƠ r i loạn ch c năng nưo do suy gan, đơy cũng lƠ bi n
ch ng quan trọng vƠ nặng nề c a x gan, phản ánh tình trạng suy gan nặng.
Hôn mê gan cũng lƠ một nguyên nhơn d n đén tử vong. Hôn mê gan có thể
xảy ra
các đ t ti n triển tự nhiên c a b nh hoặc sau các y u thu n l i nh
XHTH, nhi m khu n, a chảy… Ng
i ta th y rằng khi trên 80% t bƠo b suy
thì b nh nhơn s đi vƠo hôn mê gan, khi t bƠo gan c a t i m c độ đó thì
không xảy ra hôn mê gan nh ng n u có, một s điều ki n thu n l i thì v n
xảy ra hôn mê. Có nhiều y u t , điều ki n thu n l i gơy hôn mê gan, trong đó
XHTH lƠ hay gặp nh t, XHTH lƠm tăng NH3 trong máu, mặt khác máu đọng
trong ruột cũng lƠm vi khu n phát triển vƠ tăng tạo ra NH3.
Các giai đoạn c a hôn mê gan:
15
+ Giai đoạn 1: vắng ý th c không đáng kể, th i gian chú ý ngắn, cộng
trừ ch m, ng l m, m t ng hoặc r i loạn m t ng .
+ Giai đoạn 2: ng l m hoặc xác th
h
u thi u máu còn do
ng gơy c ch tạo máu [58].
Đặc điểm thi u máu trong x gan do r
u th
ng gặp h ng cầu to, thể
tích trung bình h ng cầu tăng vừa phải, trên tiêu bản máu th
ng gặp h ng
cầu to tròn mảnh v i những t bƠo hình bia không đều bi n dạng ít. Nguyên
nhơn h ng cầu to ch y u lƠ do sự thi u h t folate do nghi n r
dinh d
ng, ch độ dinh d
ch ng r i loạn h p thu
u, do thi u
ng không thích h p vƠ sự giảm h p thu folate do
b nh nhơn x gan [89].
Theo một s nghiên c u trong vƠ ngoƠi n
ng gơy c ch t y x
c
ng lách trong x gan [2].
bạch cầu giảm tiên l
u hay có s l
u t i t y
ng sản xu t dòng bạch cầu đ ng th i một phần do
ng th
những b nh nhơn b nh gan do r
u mƠ có
ng r t nặng, nguy c nhi m trùng tăng cao [19]
[21].
Tiểu cầu
S l
ng tiểu cầu th
ng giảm
Tỷ lệ prothrombin
Tỷ l prothrombin giảm
t t cả các b nh nhơn x gan do r
u trong
giai đoạn muộn [47].[54].[19] phản ánh sự suy giảm ch c năng c a các t bƠo
gan. Gan lƠ c quan có vai trò quan trọng đ i v i ch c năng đông máu c a c
thể. Gan t ng h p nhiều y u t đông máu huy t t
ng nh fibrinogen, y u t
V, y u t XIII, các y u t ph thuộc vitamin K (II, VII, IX, X), gan cũng t ng
h p các ch t c ch sinh lý đông máu chính y u nh : AT III, protein C,
protein S, vƠ một vƠi thƠnh phần c a h tiêu s i huy t nh
alpha-antiplasmin. Xét nghi m PT (prothrombin time) đ
plasminogen,
c sử d ng để thăm
dò toƠn bộ các y u t c a quá trình đông máu ngoại sinh (y u t II, V, VII vƠ
X), khi tỷ l prothrombin giảm ch ng t sự giảm hoặc m t các y u t nƠy [6].
17
Trong x gan m t bù, tỷ l prothrombin th
i khác [27] [28]
ng r
ng
i nghi n r
u gặp
u tiêu th nh ng thay
i nghi n r
u nặng vƠ kéo
dƠi, GGT tăng khoảng 70 - 80% b nh nhơn [43] [15].
Transaminase huyết thanh
Đơy lƠ các enzyme nội bƠo giúp cho sự chuyển v n những nhóm amin
c a acid amin sang những acid cetonic tạo nên m i liên h giữa sự chuyển
hoá protid vƠ glucid. Bao g m ALT (alanin aminotranferase) vƠ AST
(aspartat aminotranferase). ALT gặp ch y u
di n
nhiều mô g m mô tim, c x
toƠn
bƠo t
gơy tăng cao AST h n ALT. Tỷ l AST/ALT th
ng >2 [16] [5] [58] . Điều
nƠy đ
u, sự giảm pyridoxal 5-
c giải thích lƠ do
ng
i nghi n r
phosphate, một dạng hoạt động c a vitamin B6 cần thi t cho hoạt động c a cả
18
hai enzym. Mặc dù AST vƠ ALT đều thuộc h enzyme ph thuộc pyridoxine,
ALT ph thuộc nhiều h n vƠo pyridoxine. Thêm vƠo đó, ALT lƠ một enzyme
tan trong d ch nội bƠo lƠ ch y u, trong khi AST lại k t h p v i các bƠo quan.
Vì các bào quan th
ng b t n th
ng h n lƠ hoại tử cả t bƠo nên vi c giải
phóng AST từ các bƠo quan có thể lƠm cho n ng độ AST trong huy t thanh
i 50 μmol/l, l
các b nh nhơn x gan do r
u
ng bilirubin nƠy ch tăng cao
giai đoạn cu i c a b nh [58] .
Protein toàn phần, albumin huyết thanh và globulin huyết thanh
Albumin huy t thanh th
ng giảm trong khi globulin huy t thanh tăng do
đó nhiều khi protein toƠn phần có thể giảm hoặc không thay đ i th m chí h i
tăng. Giảm albumin huy t thanh phản ánh một phần t n th
protein c a gan trong khi đó tăng globulin huy t đ
ng toƠn bộ t ng h p
c cho lƠ do sự kích thích
không đặc hi u c a h liên võng nội mô. Tuy nhiên sự giảm albumin vƠ tăng
globulin huy t lƠ không đặc hi u trong x gan do r
l
u nh ng nó có ý nghĩa tiên
ng [6].[34].
Acid uric máu
ng có r i loạn đ
ng giảm do giảm quá trình tơn tạo đ
ng huy t.
ng song cũng có thể
tăng do không dung nạp glucose do kháng insulin nội sinh [5].
Các xét nghiệm khác
Urê huy t th
ng tăng khi có bi n ch ng xu t huy t tiêu hoá hoặc hội
ch ng nưo gan. Creatinin tăng kèm theo tăng ure huy t khi có hội ch ng gan
th n [5] [58].
Giảm magiê vƠ phosphat huy t thanh do thi u h t trong ch độ ăn vƠ
m t theo n
c tiểu [8].
b nh nhơn c tr
ng giảm natri huy t do b pha loưng
vƠ giảm kali huy t do m t qua n c tiểu vƠ tăng aldosterol [9] .
Sự thay đ i n ng độ sắt huy t thanh không đặc hi u trong x gan do
r
i nh ng
i kính hiển vi đi n
20
Hình 1.2. Hình dạng và cấu trúc HBV
C u trúc hình cầu có đ
ng kính 20nm.
C u trúc hình ng hay hình tr , đ
ng kính 22nm, chiều dƠi từ 40 ậ 400
nm, các c u trúc nƠy có thể do các c u trúc hình cầu ch ng ch t lên nhau
tạo thƠnh.
Hai c u trúc trên chính lƠ phần kháng nguyên bề mặt c a HBV đ
c sản
xu t tại bƠo t ng c a t bƠo gan, cho nên cũng mang đặc tính nh HBsAg. N ng độ
c a HBsAg trong huy t thanh khoảng 10 ậ 100 copies/ml (g p 100 ậ 1000 lần so v i
l ng virion). Trong khi đó n ng độ c a HBeAg th ng > 10 copies/ml.
Hạt vi rút hoƠn ch nh c u trúc hình cầu l n, đ ng kính 42 nm, bao g m 3 l p:
– L p v bọc bên ngoƠi (bao ngoƠi) lƠ KN bề mặt c a HBV (HBsAg).
– V capsid lƠ 1 nucleocapsid đ