1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo thống kê mới nhất của Tổ chức y tế thế giới (WHO), trên thế giới cứ
10 giây lại có một người chết vì bệnh đái tháo đường. Trung bình, một ngày có
8.700 người và một năm có 3,2 triệu người chết do đái tháo đường. Theo tài liệu
của Viện nghiên cứu đái tháo đường quốc tế hiện nay có khoảng 215,6 triệu
người mắc đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 trên toàn thế giới và 336 triệu vào năm
2015. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo từng nước có nền công nghiệp phát triển hay
không phát triển, vùng miền, dân tộc khác nhau thì tỷ lệ mắc cũng khác nhau.:
Tây Ban Nha tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 là 1%, Anh 1,2%, Đan Mạch 1,6%, Pháp 2
%; Các nước châu Mỹ: Argentina 5%, Mỹ 6,6%. Châu Á: Thái Lan 3,6%,
Philipin 4,3%, Đài Loan 1,6%, Hồng Công 3%.[24]
Ở Việt Nam, tình hình mắc bệnh ĐTĐ đang có chiều hướng gia tăng đặc
biệt là tại các thành phố lớn. Theo PGS.TS Tạ Văn Bình Chủ tịch Hội người giáo
dục bệnh đái tháo đường Việt Nam: "Việt Nam không phải là quốc gia có tỷ lệ
đái tháo đường lớn nhất thế giới, nhưng bệnh đái tháo đường ở Việt Nam phát
triển nhanh nhất thế giới". [3], [4].
Biến chứng của bệnh ĐTĐ cũng như những chi phí về kinh tế - xã hội đã
chứng minh mức độ trầm trọng của bệnh. Hiện nay, bệnh ĐTĐ còn được coi là
một vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn trên toàn thế giới do tần suất lưu hành bệnh
ngày càng gia tăng.
Một số nghiên cứu cho thấy có vai trò của kiến thức và thực hành ở người
bệnh ĐTĐ trong kiểm soát bệnh và phòng ngừa biến chứng. Hiện tại, các nghiên
cứu về bệnh ĐTĐ đã có nhiều tác giả tiến hành. Tuy nhiên các nghiên cứu đề cập
2
tới kiến thức của người bệnh, sự tuân thủ điều trị của người bệnh đặc biệt là
người bệnh ĐTĐ type 2 hiện có rất ít các nghiên cứu.
2,52%. Đến năm 2001 tỷ lệ ĐTĐ tại khu vực nội thành của bốn thành phố lớn là
4,0%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 5,1% và đến năm 2003 tỷ lệ ĐTĐ tại
khu vực thành phố là 4,4%. Trong đó ĐTĐ type 2 chiếm >90% toàn bệnh nhân
ĐTĐ. Theo PGS.TS Tạ Văn Bình Chủ tịch Hội người giáo dục bệnh đái tháo
đường Việt Nam: "Việt Nam không phải là quốc gia có tỷ lệ đái tháo đường lớn
nhất thế giới, nhưng bệnh đái tháo đường ở Việt Nam phát triển nhanh nhất thế
giới". [3], [4].
1.3 Chẩn o n
nh
i th o ư ng
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định:
Theo ADA năm 1997 và được Tổ chức Y tế Thế giới công nhận năm
1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, ĐTĐ được chẩn đoán xác
định khi có bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn 1:Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l. Kèm theo các triệu chứng
uống nhiều, đái nhiều, s t cân không có nguyên nhân.
- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu l c đói ≥ 7,0 mmol/l, xét nghiệm l c bệnh
nhân đã nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn.
- Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng
glucose máu ≥ 11,1 mmol/l.
1.4 Phân loại
nh
i th o ư ng
1.4.1 Đái tháo đường type 1
béo bụng chính là một nguyên nhân gây kháng insulin. Người bệnh thường được
chẩn đoán muộn (8 -10 năm) vì gia đoạn đầu đường máu tăng âm thầm, không
có triệu chứng. Nguy c mắc ĐTĐ type 2 tăng theo tuổi, béo phì, ít vận động thể
6
lực. Bệnh thường gặp h n ở những phụ nữ có tiền s ĐTĐ thai nghén, người có
tăng huyết áp, người có rối loạn m máu, và có liên quan tới chủng tộc.[23,26].
C sở của những rối loạn chuyển hoá đạm, đường, m ở người bệnh ĐTĐ
là do sự thiếu hụt insulin ở các tổ chức đích. Những triệu chứng gây nên do tăng
đường huyết bao gồm đái nhiều, uống nhiều, s t cân, đôi khi ăn nhiều, mờ mắt,
rối loạn vền phát triển và sức chống đ đối với nhiễm khuẩn. Những biến chứng
cấp tính đe doạ đến cuộc sống do tăng đường máu là biến tăng ceton và tăng áp
lực thẩm thấu. Những biến chứng mạn tính bao gồm các bệnh: bệnh v ng mạc
làm mất thị giác, bệnh thận đưa đến suy thận, bệnh thần kinh ngoại vi là nguyên
nhân của loét chân, đau khớp, thậm chí phải cắt cụt chi, bệnh thần kinh thực vật
là nguyên nhân của các triệu chứng đường tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục, các triệu
chứng về tim mạch. Các bệnh lý tim mạch do x vữa động mạch, các bệnh mạch
máu ngoại vi, bệnh mạch não, tăng huyết áp, những rối loạn chuyển hoá là
những bệnh lý thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 2. [23]
1.4.3. Đái tháo đường thai nghén
ĐTĐ thai nghén thường gặp ở phụ nữ có thai, có đường máu tăng, gặp khi
có thai lần đầu. Sự tiến triển của ĐTĐ thai nghén sau đẻ theo 3 khả năng: Bị
ĐTĐ, giảm dung nạp glucose, bình thường [7]
1.4.4. Các thể ĐTĐ khác (hiếm gặp)
- Nguyên nhân liên quan đến một số bệnh, thuốc, hoá chất.
- Khiếm khuyết chức năng tế bào bê - ta.
- Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin.
- Bệnh tụy ngoại tiết: Viêm tụy, chấn thư ng, carcinom tụy…
chưa được phổ biến trong cộng đồng.
1.5.2. Biến chứng mạn tính
1.5.2.1. Biến chứng tim - mạch
Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường là biến chứng thường gặp
và nguy hiểm. Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành, nhưng các
nghiên cứu cho thấy nồng độ glucose máu cao làm tăng nguy c mắc bệnh mạch
vành và các biến chứng tim mạch khác. Người ĐTĐ type 2 có bệnh tim mạch là
45%, nguy c mắc bệnh tim mạch gấp 2 - 4 lần so với người bình thường.
Nguyên nhân t vong do bệnh tim mạch chung chiếm khoảng 75% t vong ở
người bệnh ĐTĐ, trong đó thiếu máu c tim và nhồi máu c tim là nguyên nhân
8
gây t vong lớn nhất. Một nghiên cứu được tiến hành trên 353 người bệnh ĐTĐ
type 2 là người Mỹ gốc Mêhicô trong 8 năm thấy có 67 người bệnh t vong và
60% là do bệnh mạch vành [5].Tăng huyết áp thường gặp ở người bệnh ĐTĐ
type 2, tỷ lệ mắc bệnh chung của tăng huyết áp ở người bệnh ĐTĐ type 2 gấp
đôi so với người bình thường. 50% ĐTĐ type mới được chẩn đoán có tăng huyết
áp. Tăng huyết áp ở người ĐTĐ type 2 thường kèm theo các rối loạn chuyển hoá
và tăng lipid máu. Ngoài ra, tỷ lệ biến chứng mạch não ở người bệnh ĐTĐ type
2 gấp 1,5 - 2 lần, viêm động mạch chi dưới gấp 5 - 10 lần so với người bình
thường. Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình, khoảng 80% người bệnh
ĐTĐ type 2 mắc thêm các bệnh liên quan đến tim mạch [4],[5],[55].
1.5.2.2. Biến chứng thận
Biến chứng thận do đái tháo đường là một trong những biến chứng
thường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian. Bệnh thận do ĐTĐ khởi phát
bằng protein niệu; sau đó khi chức năng thận giảm xuống, ure và creatinin sẽ tích
tụ trong máu. Bệnh thận do ĐTĐ là nguyên nhân thường gặp nhất gây suy thận
giai đoạn cuối. Với người đái tháo đường type 1, mười năm sau khi biểu hiện
1.5.3.1 Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường
Bệnh lý bàn chân ĐTĐ ngày càng được quan tâm do tính phổ biến của
bệnh. Bệnh lý bàn chân ĐTĐ do sự phối hợp của tổn thư ng mạch máu, thần
kinh ngoại vi và c địa dễ nhiễm khuẩn do glucose máu tăng cao. Một thông báo
của WHO tháng 3 - 2005 cho thấy có tới 15% số người mắc bệnh ĐTĐ có liên
quan đến bệnh lý bàn chân, 20% số người phải nhập viện do nguyên nhân bị loét
chân. Bệnh nhân ĐTĐ phải cắt cụt chi dưới nhiều gấp 15 lần so với người không
bị ĐTĐ, chiếm 45 - 70% tổng số các trường hợp cắt cụt chân . Tỷ lệ cắt cụt của
người bị biến chứng bàn chân ĐTĐ của Việt Nam cũng khá cao, khoảng 40%
tổng số người có bệnh lý bàn chân ĐTĐ [5,13].
10
1.5.3.2. Nhiễm khuẩn ở người bệnh đái tháo đường
Bệnh nhân bị ĐTĐ thường nhạy cảm với tất cả các loại nhiễm khuẩn do
có nhiều yếu tố thuận lợi. Có thể gặp nhiễm khuẩn ở nhiều c quan như: viêm
đường tiết niệu, viêm răng lợi, viêm tủy xư ng, viêm t i mật sinh h i, nhiễm
nấm … [6].
1.5.3.3. Rối loạn chuyển hóa lipid máu ở người bệnh đái tháo đường
Rối loạn lipid máu là tình trạng rối loạn và hoặc tăng nồng độ các thành
phần lipid trong máu, hậu quả là sự tạo thành các mảng x vữa gây tắc mạch,
làm gia tăng nguy c biến chứng tim mạch và đột quỵ, tăng các biến chứng mạch
máu khác. Ngày nay, người ta xem đã có rối loạn lipid máu ngay từ khi tỷ lệ các
thành phần của lipid trong máu có sự thay đổi [5], [55].
Rối loạn lipid máu chủ yếu ở người người bệnh ĐTĐ type1 là lượng
lipoprotein huyết tư ng thấp, tăng mức LDC- C. Các bất thường này sẽ được cải
thiện song hành với mức kiểm soát glucose máu. Người ĐTĐ type 2 thường có
tăng triglycerid máu và giảm HDL - C (loại lipoprotein được xem là có chức
năng bảo vệ thành mạch), đôi khi không phụ thuộc vào mức độ kiểm soát đường
trình giáo dục sức khỏe: cung cấp kiến thức , thái độ và các hành vi đ ng đối với
người bệnh ĐTĐ. Thực hiện nghiên cứu trước và sau khi can thiệp cho thấy kiến
thức và thái độ thực hành đ ng của người bệnh làm giảm có ý nghĩa thống kê các
chỉ số HbA1c, đường huyết l c đói, tiểu đạm đại thể, lipid máu, huyết áp[30].
1.6.2. Các chế độ tuân thủ trong thủ điều trị
Nhiều nghiên cứu cho thấy để đạt kết quả tốt trong điều trị người bệnh
ĐTĐ type 2 thì ngoài việc dùng thuốc đ ng theo chỉ định theo đ n của bác sỹ,
người bệnh còn phải tuân thủ đầy đủ các chế độ khám kiểm tra định kỳ, chế độ
dinh dư ng, chế độ luyện tập[26], [30].
1.6.2.1. Tuân thủ chế độ khám kiểm tra đinh kỳ: Theo Basic guideline for
diabetes care USA -2009 (Hướng dẫn cơ bản cho chăm sóc bệnh ĐTĐ Hoa Kỳ2009) [32 ], người bệnh ĐTĐ cần:
o Kiểm tra đường huyết hằng ngày
o Kiểm tra cân nặng hằng ngày
o Kiểm tra bàn chân hàng ngày
o Kiểm tra mắt hằng năm
o Kiểm tra HbA1c 3 tháng/lần.
12
o Kiểm tra lipid máu, protein niệu 1 lần/ năm
1.6.2.2. Tuân thủ chế độ dinh dư ng
o Đủ chất đạm, béo, bột, đường, vitamin, khoáng và nước với khối lượng
hợp lý.
o Không tăng đường máu nhiều sau ăn.
o Không hạ đường máu xa bữa ăn.
o Đủ duy trì hoạt động thể lực bình thường.
o Duy trì trọng lượng c thể ở mức lý tưởng hoặc giảm cân đến mức hợp lý.
o Không làm tăng các yếu tố nguy c như rối loạn m máu, tăng huyết áp,
suy thận...
Bước 2: Tập luyện thật sự ( từ 30 - 40 ph t ).
Bước 3: Thư giãn, thả lỏng ( từ 5 - 10 ph t ).
Tác giả Michael đã chỉ ra rằng điểm cốt l i, c bản của việc điều trị ĐTĐ
là phải quan tâm đến lối sống của người bệnh. Theo tác giả một lối sống không
khoẻ mạnh như là thiếu hụt hoạt động thể chất, ăn uống dư thừa năng lượng là
những yếu tố khởi phát và làm gia tăng bệnh ĐTĐ type 2. [41]
Tác giả Anthonia Ogber, Boule(2010) cùng các cộng sự đã tiến hành một
nghiên cứu th nghiệm lâm sàng có nhóm chứng trên những người bệnh ĐTĐ
type 2 với mục đích xác định những ảnh hưởng của việc tập luyện trong kiểm
soát đường máu và khối cân nặng c thể. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy giá trị
HbA1c sau khi can thiệp đã giảm ở nhóm người bệnh tập thể dục và đồng thời có
một sự giảm khác biệt về chỉ số cân nặng của c thể giữa nhóm tập và nhóm
không tập. [38]
Một nghiên cứu khác được thực hiện tại Việt nam của tác giả Tạ Văn Bình
về ảnh hưởng của thói quen ăn uống và tình trạng hoạt động thể lực đến rối loạn
chuyển hoá đường đã chỉ ra rằng hoạt động thể lực và mắc ĐTĐ có liên quan
14
chặt chẽ với nhau. Những người đi bộ trên 30 ph t/ngày tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ
chiếm 22,2%; người đi bộ dưới 30ph t/ngày chiếm 49,2%.
Nguyễn Thế Thành(2009) Ba yếu tố tham gia vào nhiễm ceton máu ở
bệnh nhân ĐTĐ được ghi nhân như sau: Không tuân thủ chế độ điều trị chiếm tỉ
lệ 81,2%, sang chấn như nhiễm khuẩn do các hành vi không đ ng liên quan tới
vận động được ghi nhận: 10/16 bệnh nhân chiếm tỉ lệ 62,5%. Trong số 13 người
bệnh không điều trị có 7/13 người bệnh mới phát hiện chưa được điều trị chiếm
tỉ lệ 53,85%, do đó cần ch ý quan tâm và kiểm soát bệnh ĐTĐ [27]
Nghiên cứu về hiệu quả giáo dục tự chăm sóc trên 140 người bệnh ĐTĐ
tại Bệnh viện Nội Tiết Hà Nội năm 2009, kết quả cho thấy sau khi được giáo
các vùng dân cư khác nhau. Ảnh hưởng của giới tính đối với bệnh đái tháo
đường không theo quy luật, nó tuỳ thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiện
sống, mức độ béo phì.
Ở các vùng đô thị Thái Bình Dư ng tỷ lệ nữ/nam là 3/1, trong khi ở
Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, tỷ lệ ở cả hai giới tư ng đư ng nhau. Tại Việt
Nam, theo nghiên cứu của Hoàng Kim ước và cộng sự, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nam là
3,5%; ở nữ là 5,3%. Nghiên cứu về tình hình đái tháo đường và yếu tố nguy c
được tiến hành trên cả nước năm 2002 - 2003 cho thấy không có sự khác biệt về
tỷ lệ mắc bệnh theo giới [5].
1.6.3. Địa dư
Các nghiên cứu tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 đều cho thấy lối sống công
nghiệp hiện đại ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mắc bệnh. Tỷ lệ mắc ĐTĐ type
2 tăng gấp 2 - 3 lần ở những người nội thành so với những người sống ở ngoại
thành theo các công bố nghiên cứu dịch tễ ở Tunisia, Úc... Một số nghiên cứu
của Việt Nam cũng cho kết quả tư ng tự. Nghiên cứu của Nguyễn Huy Cường
tại Hà Nội(2006) cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nội thành là 1,4%, ngoại thành là
0,6%. Nghiên cứu của Hoàng Thị Đợi (2007) tại Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ mắc
bệnh ở nội thành là 9,5% cao h n so với ngoại thành là 2,1% có ý nghĩa thống kê
với p
thì hậu quả thường nặng h n so với người bình thường. Theo nghiên cứu của Tô
Văn Hải, bệnh nhân nam ĐTĐ có tỷ lệ uống bia rượu 22,3% và h t thuốc lá
16,8% [14].
Những biến chứng của ĐTĐ type 2 đã chứng minh mức độ trầm trọng của
bệnh cũng như những chi phí về kinh tế - xã hội. Để khống chế đường huyết ở
mức bình thường ngoài việc dùng thuốc giảm đường huyết nhằm không gây tăng
hay giảm đường huyết quá mức, đồng thời hạn chế được tình trạng tăng lipid
máu làm chậm bước tiến của x vữa động mạch, đặc biệt là ĐTĐ type 2 thì chế
độ ăn – vận động thể lực là phư ng pháp điều trị lâu dài bệnh [6]. Điều trị tốt
nhằm nâng cao chất lượng sống, kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân và giảm chi phí
cho toàn xã hội. ĐTĐ type 2 là bệnh mãn tính chưa có khả năng điều trị khỏi
hoàn toàn mà phải điều trị suốt đời, dễ làm bệnh nhân chán nản bỏ cuộc, một số
bệnh nhân không hiểu được tầm quan trọng của việc dùng thuốc nhất là ĐTĐ typ
2, hoặc vì lý do kinh tế. Việc giáo dục, tư vấn, cung cấp những kiến thức trong
việc tuân thủ điều trị lâu dài cho bệnh nhân không chỉ phụ thuộc vào người thầy
thuốc mà cần có sự hợp tác tốt giữa bệnh nhân – gia đình – thầy thuốc để đạt
hiệu quả cao trong kiểm soát đường huyết và phòng ngừa được một số biến
chứng do bệnh ĐTĐ gây nên. Thông tin về kiến thức và sự tuân thủ của người
bệnh ĐTĐ type 2 và những yếu tố ảnh hưởng tới kiến thức và sự tuân thủ đó sẽ
là c sở dữ liệu quan trọng đối với bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dư ng để xây
18
dựng một chư ng trình giáo dục sức khoẻ phổ biến kiến thức cho những người
bệnh ĐTĐ type 2 trên địa bàn tỉnh Hải Dư ng.
19
u
2.4.1.1 Phư ng pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.2.1.2 C mẫu:
Áp dụng công thức tính c mẫu ước lượng một tỉ lệ trong quần thể:
n = Z 12a / 2
0,6(1 0,6)
p(1 p)
= 1,962
= 369.
2
0,05 2
d
Trong đó:
: sai số chấp nhận ở mức = 0,05, ta có Z 1a / 2 =1,96
p = 0,6 heo
i Th h nh Th n
d = 0,05 tư ng ứng với sai số tuyệt đối mức 95%
n: c mẫu cần thiết cho nghiên cứu.
Áp dụng công thức và tính toán chọn được c mẫu nghiên cứu : n = 369.( cỡ
mẫ
hực ế chúng ôi đã h
h p: 41 )
Giới tính
Nhị phân
tham gia nghiên cứu
Khu vực hiện đang sinh Danh
Địa chỉ
sống
mục
Công việc hàng ngày và Phân
Nghề nghiệp
tạo ra thu nhập chính
loại
Trình độ học vấn cao
Thứ
Trình độ học vấn
nhất của ĐTNC đạt được
hạng
tại thời điểm phỏng vấn
Trọng lượng c thể tính
Cân nặng
Liên tục
theo đ n vị kilogram
Chiều cao c thể được
Chiều cao
Liên tục
tính theo đ n vị centimet
Biến số
BMI
Định nghĩa, tiêu chí
phỏng vấn
mục
Có nguy hiểm hay không
Biến
phỏng vấn
nhị phân
1. Có thể gây chết người
Biến
2. Có thể gây nhiều BC
danh
phỏng vấn
3. Khác: .......................
mục
Chữa khỏi, không chữa
Biến
phỏng vấn
khỏi,hay không biết
Có hay không sự tác
động của việc kiểm soát
Biến
phỏng vấn
đường máu tới các biến
nhị phân
chứng
Các triệu chứng kiên
điển của bệnh ĐTĐ
22
chứng?
Quan niệm về
phòng được hay không
Biến
phòng biến chứng
phòng được
nhị phân
Để phòng được biến 6 biện pháp bao gồm:
chứng ĐTĐ cần
khám, dùng thuốc, chế
Biến
phải làm gì
độ ăn uống, luyện tập,
danh
kiểm soát cân nặng, bỏ
mục
thói quen xấu
Biết cách theo d i, Những việc cần phải làm
-Biến
kiểm tra định kỳ
để theo d i bệnh ĐTĐ:
nhị phân,
có biết hay không, và cụ
danh
thể là những gì?
mục
Biết về sự tuân thủ
trong điều trị ĐTĐ
Biết về các biện
pháp đang áp dụng
2. Chế độ ăn
danh
phỏng vấn
3. Chế độ luyện tập
mục
4. Khác:............
Ông/bà có biết chế độ ăn
Biến
cho người bệnh ĐTĐ typ
phỏng vấn
nhị phân
2 không?
Biến
Có hay không
nhị phân phỏng vấn
23
Biết cách dùng các
thuốc tiểu đường
2.1
Ch ộ
kh m
và i u
trị
thuố
Dùng thuốc hạ đường
2.2
Số lần ăn/ngày
Ch ộ
dinh
Ăn những thực
dưỡng phẩm có nhiều m
(Dùng thẻ minh
họa)
Ăn những thực
phẩm chứa nhiều
đường
(thẻ minh họa)
Uống rượu bia
Biến
danh
mục
Biến
nhị phân
Biến thứ
hạng
Biến thứ
hạng
Biến thứ
hạng
Biến thứ
hạng
Biến thứ
hạng
Biến thứ
- Có ăn hay không
- Số lần / ngày
-Biến nhị
phân
-Biến thứ
hạng
Biến thứ
hạng
Biến thứ
hạng
Biến thứ
Mức độ thường xuyên
H t thuốc lá hoặc
Mức độ thường xuyên
thuốc lào
Có hay đi ăn uống ở ăn ở các nhà hàng, tiệc
phỏng vấn
phỏng vấn
phỏng vấn
phỏng vấn
24
ngoài không
2.3
ĐTĐ
Những vấn đề gì
trong công việc,
sinh hoạt theo gây
khó khăn trong việc
tuân thủ mọi chế độ
điều trị
tùng, quán ăn,...
hạng
Tuân thủ chế độ luyện
tập cho người ĐTĐ như
Biến nhị
phỏng vấn
thế nào? Thường xuyên
phân
hay không thường xuyên
1. Hàng ngày
Biến thứ
2. 3- 5 lần/ tuần
phỏng vấn
hạng
3. < 3 lần/ tuần
1. < 30 ph t/ ngày
Biến nhị
phỏng vấn
2. ≥ 30 ph t/ ngày
phân
Anh/chị thường đi ra
4. Khó thay đổi thói
Biến
quen
danh
phỏng vấn
5. Tâm lý thiếu tự tin khi
mục
phải có
25
2.4.2.2. Phương ph p
nh gi
Dựa trên bộ công cụ nghiên cứu được phát triển bởi Trung Tâm Nghiên
Cứu và Đào Tạo bệnh tiểu đường Michigan – Hoa Kỳ (Michigan Diabetes
Research and Training Center) được s a đổi bởi các nhà nghiên cứu Việt Nam
tại Trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ TPHCM như chế độ ăn uống và
luyện tập thể lực phù hợp với phong tục tập quán người Việt Nam
- Đánh giá dừng ở mức độ đạt hay không đạt về kiến thức, sự tuân thủ
thông qua việc điểm hoá các câu trả lời.
- Nếu đối tượng trả lời đạt được từ 50% tổng số điểm trở lên thì đánh giá
là đạt, nếu trả lời được dưới 50% tổng số điểm thì đánh giá là không đạt
Tính iểm ki n th
Những câu trả lời đ ng tính 1 điểm, sai hoặc thiếu tính 0 điểm
Tính iểm tuân thủ
Dạng câu hỏi chỉ có 1 lựa chọn đ ng – sai. Trả lời đ ng tính 1 điểm, sai
hoặc không trả lời tính 0 điểm.
< 15
≥ 15
Tuân thủ h
ộ ăn uống
16