Pháp luật về quản trị công ty cổ phần và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần truyền thông đại dương - Pdf 34

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

H TH HNG ANH

pháp luật về quản trị công ty cổ phần
và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần
truyền thông đại d-ơng

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2015


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

H TH HNG ANH

pháp luật về quản trị công ty cổ phần
và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần
truyền thông đại d-ơng
Chuyờn ngnh: Lut kinh t
Mó s: 60 38 01 07

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. BI NGUYấN KHNH

H NI - 2015



1.1.1.

Khái luận về quản trị công ty cổ phần ............................................... 5

1.1.2.

Nguyên tắc quản trị công ty theo thông lệ quốc tế .......................... 11

1.1.3.

Vai trò của quản trị công ty cổ phần................................................ 13

1.1.4.

Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản trị công ty cổ phần .................. 13

1.2.

Pháp luật về quản trị công ty cổ phần ......................................... 14

1.2.1.

Khái niệm......................................................................................... 14

1.2.2.

Nội dung pháp luật về quản trị công ty cổ phần .............................. 14

1.2.3.

Về quyền của Hội đồng quản trị ...................................................... 53

2.1.3.

Về chủ tịch Hội đồng quản trị ......................................................... 54

2.1.4.

Về Ban kiểm soát ............................................................................. 54

2.1.5.

Về Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành ....................................... 55

2.2.

Thực tiễn áp dụng pháp luật về quản trị công ty tại Công ty
Cổ phần Truyền thông Đại Dƣơng .............................................. 56

2.2.1.

Tình hình thực hiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần tại
Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dƣơng .................................... 56

2.2.2.

Một số vấn đề bất cập trong quản trị Công ty Cổ phần Truyền
thông Đại Dƣơng ............................................................................. 66

Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 68


Đại hội đồng cổ đông

GCN ĐKKD:

Giấy chứng nhận đăng ký KD

GĐ:

Giám đốc

HĐQT:

Hội đồng quản trị

QTCP:

Quản trị cổ phần

QTCT:

Quản trị công ty

SGDCK:

Sở giao dịch chứng khoán

SGDCK:

Sở giao dịch chứng khoán

Hình 1.1: Các nguyên tắc QTCT của OECD

12

Hình 2.1: Mô hình công ty cổ phần (phải) có Ban kiểm soát

49

Hình 2.2: Mô hình công ty cổ phần không có (không bắt buộc)
Ban kiểm soát
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dƣơng

49
57


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng hội nhập và phát triển, các loại hình
doanh nghiệp, công ty ngày càng đa dạng. Trong thời gian qua, các doanh
nghiệp Việt Nam đã có sự tăng trƣởng mạnh về số lƣợng, có rất nhiều các loại
hình công ty ra đời, tuy nhiên năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vẫn
còn yếu. Vấn đề quản trị công ty là một trong những vấn đề hạn chế mà các
doanh nghiệp Việt Nam cần lƣu ý. Trong đó nội dung pháp luật về quản trị
công ty cổ phần có nhiều vấn đề, khía cạnh cần bàn bạc. Để tìm hiểu vấn đề
này, tác giả nhận thấy vai trò rất quan trọng của việc quản trị công ty. Quản trị
công ty nói chung và việc quản trị công ty cổ phần nói riêng có ý nghĩa quan
trọng trong việc tạo nên sự hài hòa các mối quan hệ trong Hội đồng quản trị,
Hội đồng cổ đông, Ban giám đốc và các bên có quyền lợi liên quan đến công
ty. Nó còn tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động và tăng cƣờng khả năng tiếp cận

- Đề xuất các phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản trị
công ty cổ phần ở nƣớc ta hiện nay.
3. Tình hình nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam và ý nghĩa lý luận
của đề tài
Trên thế giới, những lý thuyết pháp lý về quản trị CTCP hiện đại đã
xuất hiện từ những năm 30 của thế kỷ trƣớc đƣợc đánh dấu bằng các công
trình nghiên cứu mang tính kinh điển của Berler và Means. Ở Việt Nam,
đến nay, các kết quả nghiên cứu về pháp luật về quản trị công ty nói chung
và pháp luật về quản trị công ty cổ phần nói riêng đã đạt đƣợc các kết quả
rất đáng trân trọng. Đã có nhiều công trình nghiên cứu bao gồm luận văn tốt
nghiệp đại học, luận văn thạc sỹ, sách chuyên khảo về vấn đề quản trị Công ty
cổ phần nhƣ: Những khiếm khuyết lớn của Pháp luật Việt Nam liên quan tới

2


quản trị công ty của PGS.TS. Ngô Huy Cƣơng (2005), Luận văn thạc sỹ về
luật học “Pháp luật về CBTT của công ty niêm yết trên TTCK Việt nam, thực
tiễn pháp lý và phƣơng hƣớng hoàn thiện” của Phạm Thị Hồng Nhung, Khoa
Luật - Đại học Quốc Gia HN năm 2011, hay “Quản trị công ty cổ phần ở Việt
Nam, Quy định của Pháp luật, hiệu lực thực tế và vấn đề” của CIEM (2008)
… Mặc dù vậy, quản trị công ty đặc biệt là quản trị công ty cổ phần vẫn là
một khái niệm khá mới mẻ và xa lạ trên thực tiễn với nhiều doanh nghiệp.
Vấn đề quản trị công ty cổ phần trong các công trình nghiên cứu chƣa có
một công trình nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện về vấn đề này.
Trong thực tế hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động theo hình thức
công ty cổ phần, trong đó có hoạt động của Công ty Cổ phần Truyền thông
Đại Dƣơng đã và đang diễn ra hiện nay, nghiên cứu đề tài để đảm bảo một
cách có hệ thống việc quản trị công ty cổ phần mang ý nghĩa lý luận và thực
tiễn sâu sắc. Đề tài mang ý nghĩa lý luận cho việc hoàn thiện các quy phạm

- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu đề tài có ý nghĩa quan trọng
trong việc hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần, nâng cao nhận
thức đối với các doanh nghiệp đặc biệt là các công ty cổ phần để áp dụng hiệu
quả vào việc quản trị công ty cổ phần, góp phần vào ổn định phát triển bền
vững công ty tại Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng.
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản trị công ty cổ phần và pháp
luật về quản trị công ty cổ phần.
Chương 2: Pháp luật về quản trị công ty cổ phần ở Việt Nam và thực
tiễn áp dụng pháp luật về quản trị công ty tại Công ty Cổ phần Truyền thông
Đại Dƣơng.
Chương 3: Phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản trị
công ty cổ phần ở Việt Nam hiện nay.

4


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1. Những vấn đề lý luận về quản trị công ty cổ phần
1.1.1. Khái luận về quản trị công ty cổ phần
 Lý luận về quản trị công ty
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị
công ty. Trong khoa học pháp lý, thuật ngữ “quản trị công ty” đƣợc vay mƣợn
từ chữ “corporate governance”. Thuật ngữ “corporate governance” xuất hiện
đầu tiên ở Mỹ vào năm 1920, với mục đích làm rõ sự phân chia giữa quyền sở
hữu và quyền quản lý trong các công ty hiện đại, khi hình thức sở hữu hiện

các bên có quyền lợi liên quan khác. Quản trị công ty cũng cung
cấp cấu trúc mà thông qua đó các mục tiêu của công ty đƣợc thực
hiện và những biện pháp để đạt đƣợc những mục tiêu và khả năng
giám sát là đƣợc xác định [17, tr. 11].
Theo Ngân hàng thế giới (WB):
Quản trị công ty là một hệ thống các yếu tố pháp luật, thể chế
và thông lệ quản lý của các công ty. Nó cho phép công ty có thể thu
hút đƣợc các nguồn tài chính và nhân lực, hoạt động có hiệu quả, và
nhờ đó tạo ra cá giá trị kinh tế lâu dài cho các cổ đông, trong khi
vẫn tôn trọng quyền lợi của những ngƣời có lợi ích liên quan và của
xã hội. Đặc điểm cơ bản nhất của một hệ thống quản trị công ty là:
(i)Tính minh bạch của các thông tin tài chính, kinh doanh và quá
trình giám sát nội bộ đối với hoạt động quản lý, (ii) Bảo đảm thực
thi các quyền của tất cả các cổ đông, (iii) các thành viên trong hội
đồng quản trị có thể hoàn toàn độc lập trong việc thông qua các
quyết định, phê chuẩn kế hoạch kinh doanh, tuyển dụng ngƣời quản
lý, trong việc giám sát tính trung thực và hiệu quả của hoạt động
quản lý và trong việc miễn nhiệm ngƣời quản lý khi cần thiết [10].

6


Theo Quyết định của Bộ Tài chính về việc Ban hành quy chế quản trị
Công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán/
Trung tâm giao dịch chứng khoán, thì “quản trị công ty” là hệ thống các quy
tắc để đảm bảo cho công ty đƣợc định hƣớng điều hành và đƣợc kiểm soát
một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những ngƣời liên quan đến
công ty. Các nguyên tắc quản trị công ty bao gồm: Đảm bảo một cơ cấu quản
trị hiệu quả; Đảm bảo quyền lợi của cổ đông; Đối xử công bằng giữa các cổ
đông; Đảm bảo vai trò của những ngƣời có quyền lợi liên quan đến công ty;

 Lý luận về quản trị công ty cổ phần
 Khái niệm công ty cổ phần:
Công ty cổ phần là một trong bốn loại hình doanh nghiệp Việt Nam
hiện nay. Vì vậy, để tìm hiểu về khái niệm công ty cổ phần, chúng ta tìm hiểu
về khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nói chung. Theo khoản 1, Điều 4
Luật doanh nghiệp 2005 thì doanh nghiệp đƣợc định nghĩa là; “tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh” [15, Điều 4].
Theo Điều 77 Luật doanh nghiệp năm 2005, công ty cổ phần đƣợc định
nghĩa nhƣ sau:
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ đƣợc
chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ
chức, cá nhân; số lƣợng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số
lƣợng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của
mình cho ngƣời khác, trừ trƣờng hợp đối với cổ đông sở hữu cổ phần
ƣu đãi biểu quyết không đƣợc chuyển nhƣợng cổ phần đó cho ngƣời
khác và hạn chế quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần phổ thông

8


trong thời hạn 3 năm kể từ ngày CTCP đƣợc cấp GCN ĐKKD đối
với các cổ đông sáng lập theo quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản
5 Điều 84 của LDN 2005. Có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Có quyền phát hành chứng
khoán các hoạt động để huy động vốn [15, Điều 77].
 Đặc điểm công ty cổ phần

phổ thông trong 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp đƣợc cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh đối với các cổ đống sáng lập.
So với các loại hình công ty khác thì công ty cổ phần có nhiều ƣu thế
hơn, những ƣu thế này xuất phát từ chính đặc điểm của công ty cổ phần. Công
ty cổ phần thƣờng có quy mô lớn, số lƣợng thành viên đông nên việc quản lý,
điều hành sẽ gặp nhiều phức tạp hơn. Kết quả hoạt động của công ty ảnh
hƣởng nhiều đến sự ổn định xã hội vì công ty đƣợc công khai phát hành cổ
phiếu để huy động vốn từ xã hội và số đông ngƣời góp vốn có thể là ngƣời lao
động trong công ty.
Chính vì vậy, quản trị công ty cổ phần có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
mà chính những ngƣời lãnh đạo công ty cần phải nghiêm túc thực hiện để
đảm bảo sự ổn định phát triển cho công ty.
 Quản trị công ty cổ phần
Quản trị công ty cổ phần là một hệ thống các thiết chế, chính sách, luật
lệ nhằm định hƣớng, vận hành và kiểm soát công ty cổ phần. Quản trị công ty
cũng bao hàm mối quan hệ giữa nhiều bên, không chỉ trong nội bộ công ty cổ
phần nhƣ các cổ đông, ban giám đốc điều hành, hội đồng quản trị mà còn
những bên có lợi ích liên quan bên ngoài công ty: cơ quan quản lý Nhà nƣớc,
các đối tác kinh doanh và cả môi trƣờng, cộng đồng, xã hội.
Quản trị công ty cổ phần có tác dụng then chốt để công ty có sự phát
triển vững mạnh về kinh tế cũng nhƣ tăng cƣờng đƣợc lòng tin của các đối
tác, nhà đầu tƣ. Quản trị công ty tốt thì những yếu tố rủi ro sẽ phần nào đƣợc

10


hạn chế. Đối tác, nhà đầu tƣ nhìn thấy một công ty có quản trị tốt sẽ tin tƣởng
trong quá trình giao dịch, đầu tƣ [17].
Nói đến quản trị công ty cổ phần là nói đến mối quan hệ giữa các thành
viên của Ban giám đốc, các thành viên Hội đồng quản trị, cổ đông và các bên

VÀ CÁC CHỨC NĂNG SỞ
HỮU CHÍNH
IIA. Các quyền cơ bản của cổ
đông.
IIB. Quyền tham gia vào các
quyết định lớn.
IIC. Quyền tham dự Đại hội cổ
đông thƣờng niên.
IID. CBTT về kiểm soát không
tƣơng xứng với tỷ lệ nắm giữ.
IIE. Đƣợc phép thực hiện các
thỏa thuận thâu tóm công ty.
IIF. Tạo điều kiện thực hiện
quyền sở hữu.
IIG. Cổ đông đƣợc phép tham
khảo ý kiến lẫn nhau

IV. VAI TRÕ CỦA CÁC
BÊN CÓ QUYỀN LỢI LIÊN
QUAN TRONG QTCT
IVA. Tôn trọng quyền hợp
pháp của các bên có quyền lợi
liên quan.
IVB. Các bên có quyền lợi
liên quan đƣợc khiếu nại.
IVC. Cơ chế tăng cƣờng hiệu
quả hoạt động.
IVD. CBTT của các bên có
quyền lợi liên quan.
IVE. Bảo vệ ngƣời tố cáo.

VID. Hoàn thành một số chức
năng chính.
VIE. Nhận định khách quan.
VIF. Tạo điều kiện tiếp cận
thông tin.

III.
XỬ được
CÔNG
BẰNG
IIG. ĐỐI
Cổ đông
phép
tham
VỚI CÁC CỔ ĐÔNG
khảo ý kiến lẫn nhau.
IIIA. Tất cả các cổ đông phải
đƣợc đối xử công bằng.
IIIB. Cấm giao dịch nội gián.
IIIC. HĐQT/Ban GĐ phải
CBTT về lợi ích.

Hình 1.1: Các nguyên tắc QTCT của OECD
(Nguồn: The OECD (2004), Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD (The OECD
Principles of Corporate Governance). Chi tiết tại OECD www.oecd.org).

12


1.1.3. Vai trò của quản trị công ty cổ phần

Việc quản trị công ty cũng phụ thuộc vào môi trƣờng pháp lý. Quản trị
công ty chỉ là một phần của bối cảnh kinh tế rộng lớn hơn trong đó công ty hoạt
động, bao gồm các chính sách kinh tế vĩ mô, mức độ cạnh tranh trong thị
trƣờng sản phẩm và thị trƣờng tƣ liệu sản xuất v..v. Chính vì vậy, khuôn khổ
quản trị công ty cũng phụ thuộc vào môi trƣờng pháp lý, quản lý của nhà nƣớc.
Ngoài ra, đạo đức kinh doanh và ý thức của công ty về các lợi ích môi
trƣờng và xã hội của cộng đồng nơi công ty hoạt động cũng có thể ảnh hƣởng
tới danh tiếng và sự thành công lâu dài của công ty.
1.2. Pháp luật về quản trị công ty cổ phần
1.2.1. Khái niệm
Để tìm hiểu khái niệm pháp luật về quản trị công ty cổ phần, ta dựa trên
khái niệm về quản trị công ty cổ phần. Nhƣ vậy pháp luật về quản trị công ty
cổ phần chính là tổng thể các văn bản quy phạm của pháp luật điều chỉnh về
việc vận hành và kiểm soát công ty cổ phần.
1.2.2. Nội dung pháp luật về quản trị công ty cổ phần
Quản trị công ty cổ phần là vấn đề xác định quyền hạn và trách nhiệm
giữa các nhóm lợi ích, các thành viên khác nhau trong công ty cổ phần. Các
nhóm lợi ích này là các cổ đông, hội đồng quản trị, ban điều hành, ban kiểm
soát và những ngƣời liên quan khác của công ty cổ phần nhƣ ngƣời lao động,
nhà cung cấp. Việc quản trị công ty cổ phần là tổ chức hình thành nên các
nguyên tắc và quy trình, thủ tục ra quyết định trong công ty, qua đó ngăn chặn
sự lạm dụng quyền lực và chức vụ, giảm thiểu những rủi ro liên quan đến
hoặc có nguồn gốc từ những giao dịch với các bên có liên quan, những xung
đột lợi ích tiềm năng và từ việc không có tiêu chuẩn rõ ràng hoặc không tuân
thủ các quy định về công bố thông tin và không minh bạch. Việc quản trị
công ty cổ phần còn là mối quan hệ giữa ban giám đốc công ty, hội đồng quản
trị, các cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan, từ đó tạo nên định hƣớng
và sự kiểm soát công ty.

14


15


Quá trình hoàn thiện pháp luật về quản trị doanh nghiệp nƣớc ta mà cụ
thể về quản trị công ty cổ phần đƣợc đánh dấu bƣớc ngoặt bởi sự ra đời của
Luật doanh nghiệp số 10/1999/QH11. Ở Luật này, quy định của pháp luật về
quản trị công ty cổ phần đƣợc quy định khá cụ thể, chặt chẽ. Tuy nhiên khung
quản trị mới chỉ chú trọng đến loại hình công ty thuộc khu vực sở hữu tƣ nhân
trong nƣớc. Vì vậy, khung quản trị thời kỳ này vẫn chƣa đầy đủ và chƣa phù
hợp với thực tiễn. Các quy định về cổ phần phổ thông, cổ phần ƣu đãi đã đề
cập đến khá đầy đủ trong Luật doanh nghiệp. Quyền của các cổ đông, vai trò
nhiệm vụ của Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng
giám đốc cũng đƣợc quy định khá chi tiết.
Ngày 19/11/2002, Văn phòng Chính phủ còn ra Quyết định số 07/2002/QĐVPCP ban hành mẫu Điều lệ áp dụng cho các công ty niêm yết. Theo đó, bản
Điều lệ quy định: Phải có ít nhất 1/3 số thành viên Hội đồng quản trị không
điều hành, hàng năm bầu lại 1/3 số thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm
soát, yêu cầu công bố thù lao của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, lập các
tiểu ban hoặc cử thành viên Hội đồng quản trị chuyên trách về kiểm soát nội
bộ, đề cử thành viên Hội đồng quản trị, về trả lƣơng và lợi ích khác và về bổ
nhiệm nhân sự ở công ty.
Nhƣ vậy, với tổng số 43 điều của Luật doanh nghiệp quy định về công
ty cổ phần, quản trị công ty cổ phần đã dần có bƣớc phát triển và biến đổi cơ
bản phù hợp với thực tế và thông lệ quốc tế.
Tuy nhiên, khung quản trị công ty cổ phần thời kỳ này không tránh
khỏi một số những hạn chế, khiếm khuyết mà những nhà làm luật cần khắc
phục trong giai đoạn sau nhƣ:
Quyền của thành viên công ty cổ phần vẫn chƣa đƣợc quy định đầy đủ
và chƣa đƣợc đƣợc bảo đảm thực hiện một cách hợp lý;
Yêu cầu về họp hoặc các quyết định của Đại hội đồng cổ đông đƣợc

tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là ngƣời
đại diện theo pháp luật của công ty đƣợc quy định tại Điều lệ công

17


ty. Ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty phải thƣờng trú tại
Việt Nam; trƣờng hợp vắng mặt trên ba mƣơi ngày ở Việt Nam thì
phải ủy quyền bằng văn bản cho ngƣời khác theo quy định tại Điều
lệ công ty để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của ngƣời đại diện
theo pháp luật của công ty [15, Điều 95].
a. Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất, bao gồm tất cả
các cổ đông có quyền biểu quyết.Trong đó khái niệm cổ đông đƣợc hiểu là cá
nhân hoặc tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.
Trong hình thức công ty cổ phần thì Đại hội đồng cổ đông là cơ quan
có vai trò quan trọng và cổ đông này đƣợc đối xử công bằng và bình đẳng
theo quy định của pháp luật. Điều này hoàn toàn phù hợp với các quy định
tƣơng tự của pháp luật thông lệ thế giới.
Pháp luật quy định về quyền của Đại hội đồng cổ đông: Thông qua
định hƣớng phát triển của công ty; Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ
phần của từng loại đƣợc quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm
của từng loại cổ phần, trừ trƣờng hợp Điều lệ công ty có quy định khác; Bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm
soát; Quyết định đầu tƣ hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản đƣợc ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu
Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác; Quyết định sửa đổi, bổ sung
Điều lệ công ty, trừ trƣờng hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần
mới trong phạm vi số lƣợng cổ phần đƣợc quyền chào bán quy định tại Điều
lệ công ty; Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; Quyết định mua lại trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status