Tiểu luận quản trị tài chính phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần đầu tư xây dựng 3 2 - Pdf 34

Môn học: Quản Trị tài Chính

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỚP VB2QT17B
********************

MÔN HỌC : QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
BÀI TẬP: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3-2

GVHD

: TS. Ngô Quang Huân

TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 02 NĂM 2016

Trang 1


Môn học: Quản Trị tài Chính

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3-2
Giới thiệu sơ lược về công ty CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3-2
I. Lịch sử hình thành:
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3-2
- Tên tiếng Anh: CONSTRUCTION INVESTMENT CORPORATION 3-2
- Tên viết tắt: CIC3-2
- Thương hiệu, logo:

về mẫu mã và chất lượng. Các sản phẩm của CIC3-2 đều được chứng nhận hợp chuẩn,
hợp quy đảm bảo yếu tố chất lượng.
II. Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình (dân dụng, công nghiệp, cầu đường và hạ tầng kỹ thuật)
- Khai thác và chế biến đá xây dựng
- Sản xuất và kinh doanh cống ly tâm, cống hộp các loại
- Sản xuất gạch không nung (gạch terrazzo, gạch bê tông tự chèn, gạch block)
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, nhiên liệu
- Kinh doanh bất động sản
- Cho thuê xe cơ giới, công cụ, dụng cụ thi công xây dựng
I. Phân tích tỷ lệ:
1. Các tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán
1.1. Tỷ lệ lưu động:
Tỷ số lưu động cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty khi đến hạn
phải trả.
Ta thấy năm 2014 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 2,490 đồng tài sản ngắn hạn đảm
bảo, năm 2013 thì có 2,156 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo và năm 2012 thì có 2,380
đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo . Điều này có nghĩa là tỷ lệ lưu động của công ty có xu
hướng giảm, đặc biệt là giữa năm 2012 với 2013. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của
các khoản nợ ngắn hạn nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn, và đến năm 2014
thì tài sản ngắn hạn bắt đầu tăng nhanh giúp cho tỷ lệ lưu động tăng nhẹ. Điều này
Trang 3


Môn học: Quản Trị tài Chính
chứng tỏ công ty không đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn, số tài sản ngắn hạn dư
thừa không tạo nên doanh thu sẽ giảm và như vậy công ty sử dụng vốn có hiệu quả
hơn. Mặt khác, đây là dấu hiệu không khả quan lắm, vì nó phản ánh khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn của công ty giảm, chính vì điều này mà công ty bắt đầu chú ý tài sản
ngắn hạn ở năm 2014.

2. Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
2.1. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản:
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có sự phân biệt
đó là tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn, nhằm giúp cho nhà quản trị thấy được hiệu
quả đầu tư của công ty.
Tỷ số này của công ty năm 2014 là 1,230 lần, năm 2013 là 1,308 lần và năm 2012
là 1,150 lần. Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty năm 2013 có xu hướng tăng so với
năm 2012, nguyên nhân là do công ty áp dụng chính sách cho vay mua các công cụ nợ
của đơn vị khác và đã triển khai được phương án thu hồi nợ hiệu quả, nên đã rút ngắn
được kỳ thu tiền bình quân. Nhưng đến năm 2014 thì hiệu quả sử dụng tài sản của
công ty giảm nhẹ so với 2013, công ty cần phải kiểm soát các chi phí mua hàng hóa
đầu vào và chi phí phải trả người lao động.
2.2. Vòng quay tồn kho:
Số vòng quay tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng
trong kỳ để tạo ra giá vốn hàng bán.
Năm 2014 vòng quay tồn kho của công ty là 5,638 lần, so với năm 2013 là 4,763
lần và năm 2012 là 4,221 lần. Như vậy, vòng quay tồn kho tăng lên cho thấy công ty
đã quản lý tốt chi phí hàng tồn kho.
Công ty cũng cần tiếp tục duy trì và cần có thêm những giải pháp để hàng hóa và
nguyên vật liệu không tồn ở kho quá lâu, để kéo giảm chi phí cho việc lưu kho, chi phí
này sẽ được chuyển sang cho khách hàng khi bán được hàng, khi đó sẽ làm tăng
doanh thu và lượng tiền trong kinh doanh cho công ty.
2.3. Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân cho biết khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền hàng,
cho thấy khi tiêu thụ thì bao nhiêu lâu doanh nghiệp mới thu được tiền. Từ đây, ta sẽ
thấy được hiệu quả cũng như chất lượng quản lý khoản phải thu của doanh nghiệp.

Trang 5




Trang 6


Môn học: Quản Trị tài Chính
Năm 2014 tỷ lệ thanh toán lãi vay là 157,837 lần, tức là cứ mỗi đồng chi phí lãi
vay thì công ty có đến 157,837 đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh có
thể sử dụng để thanh toán; năm 2013 là 29,576 lần và năm 2012 là 16,534 lần. Nhìn
chung ta thấy tỷ số khả năng trả lãi vay của công ty rất tốt.
Tỷ lệ thanh toán lãi vay chưa thực sự phản ánh hết trách nhiệm nợ của công ty, vì
ngoài trả lãi ra công ty còn phải trả khoản nợ gốc và các khoản khác. Nên cần phân
tích thêm tỷ số khả năng trả nợ của công ty.
3.3. Tỷ số khả năng trả nợ:
Tỷ số khả năng trả nợ cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử
dụng để trả nợ của công ty.
Tính đến năm 2014 tỷ số khả năng trả nợ của công ty là 1,815 lần. Như vậy, chứng
tỏ công ty có đủ khả năng để trả các khoản nợ gốc và lãi vay.
4. Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi
4.1. Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ:
Tỷ số này phản ánh hiệu quả quản lý giá vốn hàng bán của công ty có hiệu quả hay
không
Năm 2012 tỷ số này của công ty là 22,71%, đến năm 2013 tăng lên 26,64% tuy
nhiên đến năm 2014 tỷ số này giảm xuống 24,27%. Như vậy cho thấy giá vốn hàng
bán tăng lên rất nhanh trong giai đoạn năm 2013, tức là công ty đã kiểm soát được sự
gia tăng của giá vốn hàng bán. Tuy nhiên đến năm 2014 thì tỷ số này giảm do xuất
hiện nhiều đối thủ cạnh tranh và giá sản phẩm cùng loại trên thị trường có biến động
mạnh trong khi các chi phí khác vẫn duy trì ở mức cao.
4.2. Doanh lợi ròng:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh
thu, nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

dụng tài sản hơn trong năm 2014 để lợi nhuận thu được từ tài sản tạo ra cao hơn nữa.
4.5. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng
vốn chủ sở hữu, nhằm cho biết một đồng vốn chủ sở hữu mà công ty bỏ ra để hoạt
động sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Và đây cũng là
tỷ số mà các nhà đầu tư quan tâm vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ.
Trong 100 đồng bình quân vốn chủ sở hữu, thì tạo ra 23,51 đồng lợi nhuận ròng
(năm 2012), 30,28 đồng (năm 2013) và 27,59 đồng (năm 2014).
Trang 8


Môn học: Quản Trị tài Chính
Như vậy, năm 2013 thì vốn chủ sở hữu tạo ra lợi nhuận ròng tăng mạnh so với
năm 2012 nhưng qua năm 2014 thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu này có giảm,
cổ tức của nhà đầu tư giảm.
5. Các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường
5.1. Tỷ lệ P/E:
Tỷ lệ P/E là chi phí phải trả để có được một đồng lợi nhuận của doanh nghiệp. Tỷ
lệ này còn được dùng để đánh giá giá cổ phiếu của doanh nghiệp đó.
Chỉ số P/E của công ty năm 2012 là 3,534 lần, năm 2013 là 3,917 lần và năm 2014
là 4,648 lần. Chỉ số lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu EPS tăng lên hàng năm. Điều này
chứng tỏ doanh nghiệp đang kinh doanh hiệu quả, triển vọng tương lai tốt và có nhiều
cơ hội đầu tư, do đó cổ phiểu của doanh nghiệp được nhiều người kỳ vọng và muốn
sở hữu.
5.2. Tỷ lệ P/B:
Tỷ lệ P/B cho biết giá thị trường một cổ phiếu bằng bao nhiêu lần giá trị sổ sách
của một cổ phiếu.
Năm 2012 là 1,360 lần, năm 2013 tăng lên 2,330 lần và đến năm 2014 tăng lên
2,980 lần. Thể hiện sự thành công của công ty trong việc gia tăng giá trị tài sản cho
các chủ sở hữu và tối đa hóa giá trị của công ty trên thị trường.

Khoản mục Nợ phải trả giảm nhanh năm 2013 so với 2012 là 0,73% nhưng lại
tăng nhanh trong năm 2014 so với 2013 là 2,71% chủ yếu do:
+ Khoản mục người mua trả tiền trước: tăng rất nhanh (năm 2014 so với năm
2013) là 118,69%. Vì công ty mở rộng đầu tư vào thị trường bất động sản, xây dựng
công trình dân dụng để huy động vốn, trong khi sản phẩm còn chưa hoàn thành. Điều
này đã làm cho nợ phải trả trong năm 2014 tăng lên khá cao.
III. Mô hình chỉ số Z – mô hình phân tích hiệu quả tài chính
Nhằm đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần hóa hiện nay như thế nào,
có nguy cơ phá sản hay không, thì chúng ta cần phải sử dụng đến mô hình chỉ số Z
của Altman – đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa – được mô tả qua công thức sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5
Với: X1 là Tỷ số tài sản lưu động / tổng tài sản.
X2 là Tỷ số lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản.
X3 là Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế / tổng tài sản.
Trang 10


Môn học: Quản Trị tài Chính
X4 là Tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu / giá trị sổ sách của tổng nợ.
X5 là Tỷ số doanh thu / tổng tài sản.
Chỉ số Z qua các năm 2012, 2013 và 2014 không ổn định, điều này chứng tỏ
doanh nghiệp đang nằm trong vùng chưa an toàn, có tình hình tài chính chưa tốt.
IV. Phân tích hòa vốn
Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng 3-2 là một công ty kinh doanh đa dạng nhiều
ngành.
Giả sử công ty chỉ kinh doanh một sản phẩm đại diện duy nhất là X
Đây là sản phẩm có giá là 200.000 đồng.
Khi đó tổng sản lượng mà công ty sản xuất được là:
Năm 2012 là 1,165,771 sản phẩm.
Năm 2013 là 2,137,757 sản phẩm.

nhiều hơn vì đòn bẩy tài chính không cao. Trong 3 năm, đòn bẩy tổng hợp của công ty
khoảng 1,4%. Điều này cho thấy công ty biết tận dụng mức độ bẩy cũng khá cao này
để tác động đến lợi nhuận tốt hơn. Nhưng trong đó, cũng mang một mức độ rủi ro
không nhỏ nếu công ty bị giảm sút kinh doanh.
* Nhận xét chung: Qua kết quả phân tích các chi tiêu trên nhìn chung tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty tương đối tốt, trong những giai đoạn phát triển
có biên độ giao động nhưng không lớn. Tuy nhiên để có hiệu quả kinh doanh tốt hơn
trong những năm tiếp theo, công ty cần đầu tư mạnh hơn vào ngành mũi nhọn là Xây
dựng công trình, sản xuất cống ly tâm, khai thác và chế biến đá xây dựng. Những
ngành khác cần có chiến lược kích thích bán sản phẩm để thu hồi vốn.

Trang 12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status