1
NHẬN XÉT
(Của cơ quan thực tập)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Xác nhận của đơn vị thực tập
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
Người viết nhận xét
(Ký, ghi rõ họ tên)
2
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................6
PHẦN 1: Giới Thiệu Về Đơn Vị Thực Tập.................................................................................7
1. GIỚI THIỆU VỀ ĐÀI PT-TH HƯNG YÊN...........................................................................7
1.1. Lịch sử phát triển.........................................................................................................7
1.3. Mô hình của đài PT-TH Hưng Yên ..........................................................................10
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của đài PT-TH Hưng Yên..............................................................10
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức phòng kĩ thuật................................................................................11
PHẦN 2: Nội Dung Tìm Hiểu Trong Quá Trình Thực Tập......................................................12
2. SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI CÁC PHÒNG DỰNG.............................................................................12
2.1. Sơ đồ đấu nối trong phòng dựng tuyến tính
..............................................12
2.1.1. Nhiệm vụ của phòng dựng tuyến tính.....................................................................12
Hình 2.1: Sơ đồ phòng dựng.................................................................................................13
2.2. Sơ đồ đấu nối phòng dựng phi tuyến.............................................................................14
2.2.1. Nhiệm vụ của phòng dựng phi tuyến......................................................................14
2.2.2 Sơ đồ phòng dựng phi tuyến....................................................................................15
3. THIẾT BỊ TRONG KĨ THUẬT TRUYỀN HÌNH................................................................16
3.1. Thiết bị PVW-2800P.....................................................................................................16
3.1.1. Mặt trước của máy recorder PVW- 2800P.............................................................16
Hình 3.1: Mặt trước PVW-2800P.........................................................................................16
3.1.2. Mặt sau của máy PVW- 2800P...............................................................................17
Hình 3.2: Mặt sau PVW-2800..............................................................................................17
3.2. Thiết bị UVW1800P......................................................................................................17
3.2.1. Giới thiệu sơ lược về thiết bị BETACAM UVW-1800P........................................17
3.2.2. Mặt trước của thiết bị UVW-1800P........................................................................18
Hình 3.3:Mặt trước UVW-1800P.........................................................................................18
3.2.3. Mặt sau của thiết bị UVW-1800P...........................................................................18
Hình 3.4: Mặt sau UVW-1800P...........................................................................................18
..............................................12
2.1.1. Nhiệm vụ của phòng dựng tuyến tính.....................................................................12
Hình 2.1: Sơ đồ phòng dựng.................................................................................................13
2.2. Sơ đồ đấu nối phòng dựng phi tuyến.............................................................................14
2.2.1. Nhiệm vụ của phòng dựng phi tuyến......................................................................14
2.2.2 Sơ đồ phòng dựng phi tuyến....................................................................................15
3. THIẾT BỊ TRONG KĨ THUẬT TRUYỀN HÌNH................................................................16
3.1. Thiết bị PVW-2800P.....................................................................................................16
3.1.1. Mặt trước của máy recorder PVW- 2800P.............................................................16
Hình 3.1: Mặt trước PVW-2800P.........................................................................................16
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
5
3.1.2. Mặt sau của máy PVW- 2800P...............................................................................17
Hình 3.2: Mặt sau PVW-2800..............................................................................................17
3.2. Thiết bị UVW1800P......................................................................................................17
3.2.1. Giới thiệu sơ lược về thiết bị BETACAM UVW-1800P........................................17
3.2.2. Mặt trước của thiết bị UVW-1800P........................................................................18
Hình 3.3:Mặt trước UVW-1800P.........................................................................................18
3.2.3. Mặt sau của thiết bị UVW-1800P...........................................................................18
Hình 3.4: Mặt sau UVW-1800P...........................................................................................18
3.3. Thiết bị DME switcher DFS-300...................................................................................19
Hình 3.5: Thiết bị DME switcher DFS-300..........................................................................19
4. QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG PHÁT SÓNG SỐ TỰ ĐỘNG VECTORBOX3. .20
4.1. Sơ đồ hệ thống phát sóng tự động.................................................................................20
Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống phát đang sử dụng........................................................................20
Danh mục tài liệu tham khảo
-KS Trần Quang Hưng, Truyền dẫn phát sóng truyền hình với lộ trình số hóa,
2011. Tạp chí Khoa học kĩ thuật truyền hình (lưu hành nội bộ), số 1, trang 18-25.
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
6
-KS Võ Đình An, Thục hiện số hóa sản xuất-lưu trữ-phát sóng chương trình
truyền hình tại HVTV, 2011. Tạp chí Khoa học kĩ thuật truyền hình (lưu hành nội bộ),
số 1, trang 35-40.
LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống PT-TH nước ta ra đời từ rất sớm. Từ khi ra đời đến nay, đài THVN
ngày càng đổi mới và trưởng thành có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ đất nước, khẳng định được vị thế của mình trong làng báo toàn quốc, với quy mô
ngày càng mở rộng và phát triển nên không chỉ đóng vai trò cung cấp thông tin cho
đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào trong nước mà còn cả cho kiều bào ở nước
ngoài thông qua các kênh chương trình VTV1 - VTV5. Từ đó có thể khẳng định PTTH
là một tờ báo, một kênh thông tin không thể thiếu trong đời sống xã hội.
Là sinh viên với chuyên ngành Điện Tử Viễn Thông của trường Đại Học Điện
Lực em được giới thiệu về thực tập tại đài PT-TH Hưng Yên. Đây là điều rất vinh dự
để em mang kiến thức nhỏ bé của mình vận dụng vào thực tiễn tại một Đài có sự phát
triển từ rất sớm.
Trải qua gần 55 năm hình thành và phát triển Đài PT-TH Hưng Yên có nhiều
đóng góp đáng kể vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước cũng như hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước giao phó. Với những thành tích đã
pháp luật của Đảng, Nhà nước và các phong trào cách mạng qua từng thời kỳ kháng
chiến chống Mỹ cứu nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc lúc bấy giờ.
Năm 1968, tỉnh Hưng Yên và tỉnh Hải Dương sáp nhập thành tỉnh Hải Hưng. Đến năm
1997, tỉnh Hưng Yên được tái lập. Trên cơ sở đó, Đài PT-TH Hưng Yên được thành
lập từ ngày 01/01/1997 trên cơ sở tách Đài PTTH Hải Hưng thành 2 đài là Đài PT-TH
Hưng Yên và Đài PT-TH Hải Dương.
Thời kỳ đầu, cơ sở vật chất có rất nhiều khó khăn, nhưng với sự cố gắng của tập
thể cán bộ, công chức viên chức của Đài đã kịp thời phát sóng phát thanh và truyền
hình ngay từ ngày đầu tái lập tỉnh. Lúc đầu, đài có 14 cán bộ, phóng viên, phát thanh
viên, biên tập viên, kỹ thuật viên từ đài Hải Hưng chuyển về.
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
8
Trụ sở còn đặt tạm ở Đài Truyền thanh thị xã Hưng Yên số 105 đường Bãi Sậy.
Máy phát thanh FM công suất 2kw, máy phát hình màu VHF công suất 0,5 kw. Đã
phát sóng 02 chương trình phát thanh/ngày với tổng thời lượng 60 phút. Chương trình
truyền hình có thời lượng 5 giờ/ngày.
Được sự quan của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, sự giúp đỡ của các cấp ngành
cùng với sự nỗ lực của tập thể cán bộ, công chức viên chức của Đài, đến năm 1999,
Đài đã phát sóng phát thanh và truyền hình tại trụ sở mới số 164 đường Nguyễn Văn
Linh thị xã Hưng Yên. Máy phát thanh FM công suất 5kw, máy phát hình UHF công
suất 5kw. Cột phát sóng phát thanh, truyền hình cao 108m. Chương trình phát thanh
tổng thời lượng 90 phút/ngày, chương trình truyền hình phát 10h/ngày. Ngoài chương
trình thời sự, còn có gần 20 chuyên mục, chuyên đề hấp dẫn. Đến năm 2008, chương
trình phát thanh nâng lên 120 phút/ngày, chương trình truyền hình 14h/ngày. Để nâng
cao chất lượng phục vụ và mở rộng diện phủ sóng ra khu vực đồng bằng Bắc Bộ, được
sự quan tâm của tỉnh, năm 2010 Đài đã xây dựng Trung tâm Phát sóng tại xã Tân Dân
Ngoài ra, Đài PT-TH Hưng Yên còn thường xuyên cộng tác tin bài với Đài
Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam, tham gia đầy đủ các kỳ liên hoan
phát thanh toàn quốc và liên hoan truyền hình toàn quốc và đạt được nhiều giải, trong
đó có giải cao.
Từ 14 cán bộ, công chức, viên chức lúc ban đầu, đến 2013 đài đã có hơn 100
cán bộ, công chức, viên chức, lao động. Trong thời kỳ 30 năm chung tỉnh Hải Hưng,
cũng như tỉnh Hưng Yên sau tái lập năm 1997, Đài PT-TH Hải Hưng và Đài PT-TH
Hưng Yên luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của một cơ quan tuyên truyền lớn của
tỉnh trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cũng như phát triển kinh tế, xã hội sau thống
nhất đất nước, sau này là thực hiện công cuộc đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Với những thành tích đã đạt được, Đài PTTH tỉnh đã được Chủ tịch nước tặng
thưởng Huân chương lao động hạng Ba, Nhì, Nhất. Nhiều cờ thi đua, bằng khen của
Chính phủ, các bộ ngành Trung ương, UBND tỉnh cho các tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy
Lãnh đạo đài:
- Giám đốc - Tổng biên tập
- Phó Giám đốc - Phó tổng biên tập phụ trách khối Nội dung
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
10
- Phó Giám đốc phụ trách khối kỹ thuật
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
- Văn phòng (Tổ chức, tổng hợp, hành chính, quản trị, thi đua, khen thưởng, kỷ luật)
- Phòng Kế hoạch - Tài vụ
- Phòng Thư ký chương trình
* Ban lãnh đạo: gồm Giám đốc, Phó giám đốc điều hành mọi công việc của Đài.
* Phòng hành chính tổng hợp: Phòng này có chức năng và nhiệm vụ như một
khối hậu cần tham mưu cho ban lãnh đạo, xây dựng kiện toàn bộ máy tổ chức công tác
cán bộ, bồi dưỡng lao động, phân công tiền lương và việc làm, tổng hợp báo cáo vấn
đề của Đài và điều hành mọi công việc trong Đài.
* Khối biên tập gồm 2 Ban là: Ban biên tập chương trình cho phát thanh và Ban
biên tập chương trình cho truyền hình. Đây là khối quan trọng trong việc hình thành tờ
báo điện tử, thực hiện nhiệm vụ biên soạn, các tin bài, các sự kiện, các vấn đề diễn ra
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
11
trong ngày, trong nước, ngoài nước để cung cấp thông tin một cách nhanh nhất đến
người xem.
* Khối kỹ thuật: Trong quá trình xây dựng và phát triển Đài PT-TH Hưng Yên
công tác kỹ thuật luôn giữ vai trò quan trọng và then chốt, luôn đi đầu trong việc tiếp
thu kỹ thuật tiên tiến, đổi mới quy trình công nghệ. Khối kỹ thuật chia thành 02 khối
nhỏ là:
- Kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình: đó là công việc thực hiện thu quay
hình ảnh, âm thanh theo kịch bản của biên tập sau đó dựng thành một chương trình
hoàn thiện.
- Kỹ thuật truyền dẫn và phát sóng: đây là khối tiếp nhận các chương trình của
phòng sản xuất chương trình để phát sóng và chuyển tiếp các chương trình của Đài
truyền hình Việt Nam rồi phát sóng.
1.4. Cơ cấu tổ chức của Phòng Kĩ Thuật
Phòng Kĩ Thuật
* Xe lưu động: Chuyên làm các chương trình truyền hình trực tiếp
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
12
* Phòng sản xuất chương trình phát thanh: Chuyên làm và sản xuất các
chương trình phát thanh phát sóng từ 11 h - 12h các ngày thứ 2, 5, 7 hàng tuần với tần số
sóng phát FM 93,7 MHz.
PHẦN 2: Nội Dung Tìm Hiểu Trong Quá Trình Thực Tập
2. SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI CÁC PHÒNG DỰNG
2.1. Sơ đồ đấu nối trong phòng dựng tuyến tính
2.1.1. Nhiệm vụ của phòng dựng tuyến tính
Là phòng dựng các chương trình như:
+ Thời sự
+ Phóng sự
+ Văn hoá xã hội
+ Giới thiệu phim
+ Làm hình mục …
2.1.2. Sơ đồ
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
13
Hình 2.1: Sơ đồ phòng dựng
Phòng dựng tuyến tính gồm:
cũng như giao diện các chương trình đến cho người xem.
+Sau khi thưc hiện xong chương trình sẽ xuất ra file chương trình dưới định dạng avi
và gửi lên phòng phát sóng qua hệ thống máy tính nội bộ giữa các phòng.
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
15
2.2.2 Sơ đồ phòng dựng phi tuyến
Hình 2.2: Sơ đồ phòng dựng phi tuyến
Các thiết bị trong phòng dựng phi tuyến:
Phần cứng:
- Máy in (canon) LBP - 1120 (USER SOF + WARE)
- Máy quét (SCAN) UMAX POWER LOOK 2100 x L
- Card tager 3000, máy chủ IBM work station MPro, hệ thống loa,
Creativeinspire 5.1
- VTRR: Betacam PVW 2800P; 1 monitor Anaky + Moniter cho PC (có khả năng
chia màn hình)
Phần mềm:
- Drive cart tagar T3K stoftwave
- Avid Liquid 7.0 phần mềm dựng hình
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
16
- Adobe 6.5 dùng để bổ sung các kỹ xảo
lợi cho việc quan sát và điều chỉnh.
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
18
3.2.2. Mặt trước của thiết bị UVW-1800P
Hình 3.3:Mặt trước UVW-1800P
3.2.3. Mặt sau của thiết bị UVW-1800P
Hình 3.4: Mặt sau UVW-1800P
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
19
3.3. Thiết bị DME switcher DFS-300
Hình 3.5: Thiết bị DME switcher DFS-300
Thiết bị kỹ xảo số DFS -300 là một hệ thống đa kỹ xảo số, có thể tạo ra nhiều các kỹ
xảo và hình ảnh chất lượng cao.
Hệ thống bao gồm một bàn điều khiển và một khối xử lý.
Khối xử lý có đầy đủ các đầu vào số thành phần với các đầu ra và đầu vào SDI, có thể
ghép nối với các hệ thống như: cung cấp DVC PRO, DV CAM, BETACAM ...
giao tiếp với các bàn điều khiển dựng: cung cấp cổng điều khiển cho phép giao tiếp với
các bàn điều khiển dựng: PVE-500, AG- A850...
hiệu nằm trong giải thông 8MHZ) trước khi đưa vào cáp feeder để phát.
4.2. Quy trình vận hành hệ thống phát sóng tự động
1. Bật tắt máy
Các bước bật tắt máy như sau:
Bật máy autovia và đăng nhập (máy số 02 từ dưới lên), user name: administrator;
password: 9
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
22
Bật máy backup và đăng nhập (máy số 3 từ dưới lên), user name: administrator;
password: 9
Bật máy main và đăng nhập (máy số 4 từ dưới lên), user name: administrator;
password: 9
Bật máy playlist và đăng nhập (máy số 1 từ dưới lên), user name: administrator;
password: 9
2. Sử dụng chuột và bàn phím chung
Máy số 1 và máy số 2 (auto via và playlist sử dụng chung bàn phím, chuột và màn
hình. Để chuyển giữa 2 máy này, bấm đúp phím SCROLL trên bàn phím.
3.Copy dữ liệu từ chương trình copy Mcsendto
Chọn clip cần copy, chuột phải và chọn SEND TO trên menu chuột phải, chọn gửi
đến VECTORBOX. Lúc này trên máy VECTORBOX, chương trình Task Executor
sẽ xử lý copy clip vào thư mục BOXMEDIA và tạo file quản lý vào thư mục
\\Vbox-m\D\catalogue\batchfiles.
Các bước cài đặt chương trình Mcsendto: Copy thư mục MCSENDTO trong máy
chủ \\Vboxm\c\Vectorbox4.08\Mediacopier đến máy tính cần thực hiện copy. Máy
tính này phải cài đặt hệ điều hành Windows XP để tương thích với phần mềm.
Mở file Mcsendtou.exe; chọn nút “open ini file”, chọn file “McSendTo.ini”
trái chọn máy Main, sau đó chọn nút “Restore Hung Yen” để chữ Onair hiện lên ở
máy Main.
Trên panel điều khiển chuyển mạch, ở chế độ chạy từ máy chính, đầu ra 3 được nối
với đầu vào 1; ở chế độ chạy máy dự phòng, đầu ra 3 chuyển sang đầu vào 2.
9. Sau khi phát hết danh mục phát sóng hiện tại, chuyển sang máy Auto Via, bỏ
chọn nút Active trước khi lập danh mục tiếp theo.
4.3 Các thao tác mở rộng khi tạo playlist phát sóng
1. Cấy key/logo vào dòng chương trình: có 03 cách cấy logo vào dòng chương trình
a. Bật cửa sổ điều khiển key/logo lên, kéo thả logo từ cửa sổ catalogue vào cửa sổ
điều khiển. Nháy đúp vào dòng key/logo vừa thả vào để chạy. Nháy đúp lần nữa để
GVHD: TS Đỗ Văn Tuấn
24
tắt. Ấn nút CLEAR ALL để xóa toàn bộ key/logo. Cách làm này ảnh hưởng đến
toàn bộ playlist.
b. Kéo thả trực tiếp file key/logo vào cửa sổ playlist, sẽ hiện lên 02 dòng sự kiện là
CG IN/CGOUT, kéo các file clip thả vào giữa 2 dòng này. Các dòng sự kiện nằm
giữa 2 sự kiện này sẽ được key. Nếu kéo thả và ấn thêm nút CTL trên bàn phím, file
key/log sẽ được đối xử như một sự kiện thông thường.
c. Chọn một sự kiện, nháy đúp để mở cửa sổ EDIT LINE. Kéo thả file key/logo vào
trong cửa sổ sublines của sự kiện này. Các file key/logo sẽ chỉ hiện lên trong sự
kiện đó mà không ảnh hưởng đến các sự kiện khác. Có thể đặt thời gian bắt đầu/kết
thúc/khoảng thời gian xuất hiện của file key/logo trong sự kiện đó.
2. Chèn một quảng cáo vào trong một dòng chương trình đang chạy
Có 2 cách để chèn
a. Chèn với thời gian thay đổi: kéo thả file quảng cáo vào ngay phía sau file đang
phát sóng. Chọn file quảng cáo, chọn chuột phải, chọn “next splitting” chọn “split
and jump”.