Đánh giá chất lượng tinh trùng cá chẽm mõm nhọn psammoperca waigiensis (cuvier valencienes, 1828) trong tủ lạnh - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
---o0o---

NGUYỄN THỊ BÍCH TUYỀN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TINH TRÙNG CÁ CHẼM
MÕM NHỌN Psammoperca waigiensis (Cuvier &
Valencienes, 1828) TRONG TỦ LẠNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
---o0o---

NGUYỄN THỊ BÍCH TUYỀN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TINH TRÙNG CÁ CHẼM
MÕM NHỌN Psammoperca waigiensis (Cuvier &
Valencienes, 1828) TRONG TỦ LẠNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Nuôi trồng thủy sản

Mã số:



Nguyễn Thị Bích Tuyền

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các quý
phòng ban trường Đại học Nha Trang nói chung và Viện Nuôi trồng thuỷ sản nói
riêng; đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp và tận tình của TS. Lê Minh Hoàng đã giúp
tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Tôi xin cảm ơn các cán bộ, công nhân tại lồng bè nuôi cá Vũng Ngán – Nha
Trang – Khánh Hòa đã giúp chúng tôi nuôi vỗ thành thục cá.
Tôi xin ơn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) hỗ trợ
kinh phí thuộc đề tài giúp tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy, cô giáo trong
Viện Nuôi trồng thuỷ sản – Trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt cho tôi những
kiến thức cơ bản nhất làm cơ sở và nền tảng cho tôi thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ và động
viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bích Tuyền

ii

2.1.2 Địa điểm .................................................................................................................. 19
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................ 19
2.2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu .............................................................................. 19
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 20
2.3 Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................................. 22

iii


CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................................. 23
3.1 Một số đặc tính lý học của tinh dịch cá chẽm mõm nhọn .............................................. 23
3.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng và nồng độ kháng sinh lên hoạt lực và vận tốc tinh
trùng được thu vào đầu, giữa và cuối vụ sinh sản ................................................................ 24
3.2.1 Đầu vụ sinh sản ....................................................................................................... 24
3.2.2 Giữa vụ sinh sản ...................................................................................................... 24
3.2.3 Cuối vụ sinh sản ...................................................................................................... 25
3.3 Hoạt lực và vận tốc tinh trùng thu được ở đầu, giữa và cuối vụ sinh sản khi bổ sung
kháng sinh Gentamycin ........................................................................................................ 27
3.3.1 Đầu vụ sinh sản ....................................................................................................... 27
3.3.2 Giữa vụ sinh sản ...................................................................................................... 28
3.3.3 Cuối vụ sinh sản ...................................................................................................... 29
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................ 31
4.1 Kết luận .......................................................................................................................... 31
4.2 Kiến nghị ........................................................................................................................ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 32

iv



Hình 2.4. Sơ đồ đánh giá tình trạng TEM của tinh trùng cá ......................................... 22
Hình 3.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng đến hoạt lực và vận tốc tinh trùng cá chẽm
mõm nhọn bảo quản trong tủ lạnh đầu vụ sinh sản ....................................................... 25
Hình 3.2. Hoạt lực và vận tốc tinh trùng giữa vụ sinh sản ở các tỷ lệ pha loãng khác
nhau bảo quản trong tủ lạnh .......................................................................................... 26
Hình 3.3. Hoạt lực và vận tốc tinh trùng cuối vụ sinh sản ở các tỷ lệ pha loãng khác
nhau bảo quản trong tủ lạnh .......................................................................................... 27
Hình 3.4 Hoạt lực và vận tốc tinh trùng đầu vụ sinh sản có bổ sung kháng sinh
Gentamycin bảo quản trong tủ lạnh............................................................................... 28
Hình 3.5. Hoạt lực và vận tốc tinh trùng giữa vụ sinh sản có bổ sung Gentamycin bảo
quản trong tủ lạnh .......................................................................................................... 29
Hình 3.6. Hoạt lực và vận tốc tinh trùng cuối vụ sinh sản có bổ sung Gentamycin bảo
quản trong tủ lạnh .......................................................................................................... 30

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên luận văn: “Đánh giá chất lượng tinh trùng cá chẽm mõm nhọn
Psammoperca waigiensis (Cuvier và Valenciennes, 1828) bảo quản trong tủ lạnh”
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Tên tác giả: Nguyễn Thị Bích Tuyền
MSHV:
Người hướng dẫn: TS. Lê Minh Hoàng
Thời gian bảo vệ:
II. NỘI DUNG
II.1 GIỚI THIỆU
Cá chẽm mõm nhọn Psammoperca waigiensis là loài phân bố ở vùng biển nhiệt
đới và có giá trị kinh tế cao. Hiện nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

rpm) khoảng 10 phút. Sau khi li tâm thì tiến hành tách phần dịch tương ở phía trên rồi
viii


tiến hành xác định pH và áp suất thẩm thấu. pH được xác định bằng máy đo pH. Áp
suất thẩm thấu được xác định bằng máy đo áp suất thẩm thấu.
b. Thí nghiệm đánh giá chất lượng tinh trùng sau khi bảo quản
Tinh dịch thu thập ở các thời điểm đầu, giữa và cuối vụ sinh sản được pha loãng
với các tỷ lệ khác nhau 1:1, 1:3, 1:5 và 1:7 trong ASP (artificial seminal plasma) được
bảo quản trong tủ lạnh ở 2oC. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Hoạt lực và vận tốc
tinh trùng được đánh giá sau 3 ngày một lần, chẳng hạn như: ngày thứ 3, 6, 9... cho
đến khi tinh trùng ngừng hoạt động.
Từ kết quả của thí nghiệm trên tiến hành pha loãng tinh dịch với tỷ lệ pha loãng
tối ưu trong ASP có bổ sung kháng sinh Gentamycin ở các nồng độ 100ppm, 200ppm,
300ppm và bảo quản trong tủ lạnh ở 2oC. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Hoạt lực
và vận tốc tinh trùng được đánh giá sau 3 ngày một lần, chẳng hạn như: ngày thứ 3, 6,
9... cho đến khi tinh trùng ngừng hoạt động.
II.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được trình bày dưới dạng giá trị trung bình ± sai số chuẩn. Số liệu được
xử lý bằng phần mềm Excel 2003. Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng và nồng độ kháng
sinh đến hoạt lực và vận tốc tinh trùng được phân tích phương sai một yếu tố (Oneway ANOVA) bằng so sánh Duncan với mức ý nghĩa P
µm/s.
II.3.3.2 Giữa vụ sinh sản
Tinh trùng được bảo quản ở các điều kiện tối ưu cộng với việc bổ sung
Gentamycin nồng độ 200ppm cho hoạt lực và vận tốc tinh trùng cao nhất và kéo dài
tới ngày thứ 36 (3,33% và 52,89 µm/s). Kết quả thấp nhất quan sát được khi bổ sung
Gentamycin 300ppm với hoạt lực và vận tốc là 8,22% và 53,78 µm/s với thời gian
sống là 30 ngày.
II.3.3.3 Cuối vụ sinh sản
Hoạt lực và vận tốc tinh trùng là tốt nhất khi bổ sung 300ppm Gentamycin
(2,89% và 50,44µm/s) với thời gian sống lên đến 36 ngày. Trong khi đó ở nghiệm thức
bổ sung 100ppm Gentamycin cho kết quả thấp nhất với hoạt lực và vận tốc là: 8% và
60,22 µm/s với thời gian sống là 30 ngày.
II.4 Kết luận và kiến nghị
II.4.1 Kết luận
Hoạt lực và vận tốc tinh trùng tốt nhất khi pha loãng với tỷ lệ 1:3 và duy trì thời
gian sống lên đến ngày thứ 27 đối với tinh trùng thu ở đầu và giữa vụ sinh sản. Trong
khi đó, ở tỷ lệ pha loãng 1:7 tinh trùng chỉ sống đến ngày thứ 9. Đối với tinh trùng ở
cuối vụ sinh sản, tỷ lệ pha loãng 1:5 cho kết quả tốt nhất với thời gian sống kéo dài
đến ngày thứ 27 và thấp nhất ở tỷ lệ 1:7.
Việc bổ sung kháng sinh Gentamycin ở nồng độ 200ppm cho kết quả tốt nhất đối
với tinh trùng thu ở đầu và giữa vụ sinh sản và kéo dài thời gian sống của tinh trùng
lên 36 ngày và thấp nhất là 30 ngày với nồng độ 300ppm Gentamycin. Trong khi đó,
tinh trùng thu ở cuối vụ sinh sản cho kết quả tốt nhất khi bổ sung 300ppm Gentamycin
cũng với thời gian sống là 36 ngày và thấp nhất ở nồng độ 100ppm.
II.4.2 Kiến nghị
Hiện nay, việc kích thích sinh sản bằng cách sử dụng hormone là khá phổ biến.
Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng của tiêm hormone lên chất lượng tinh trùng là cần
thiết thực hiện trong các nghiên cứu tiếp theo.
Tỷ lệ thụ tinh là yếu tố đánh giá được chính xác chất lượng tinh trùng. Vì vậy,
đối với các nghiên cứu sau này nên tiến hành thí nghiệm thụ tinh nhằm đánh giá được

lượng tốt [23]. Trước đây, các ngành công nghiệp nuôi cá chỉ tập trung hướng tới chất
lượng của trứng và ấu trùng chứ không phải tinh trùng, mặc dù chất lượng tinh trùng
ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thụ tinh và tạo ra ấu trùng khỏe mạnh [19, 33, 51]. Bảo
quản tinh trùng đóng vai trò quan trọng trong các chương trình chọn giống và bảo tồn
nguồn gen của vật nuôi, góp phần cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghệ di
truyền phân tử áp dụng trong các chương trình chọn giống. Nhờ bảo quản tinh ta có
thể chủ động trong quá trình sản xuất giống nhân tạo, nhất là trong trường hợp có hiện
tượng lệch pha trong sự thành thục giữa giới đực và cái. Việc bảo quản tinh góp phần
làm đơn giản hóa quá trình vận chuyển cá bố từ nơi này đến nơi khác. Ngoài ra,
phương pháp này còn hạn chế tối đa việc lưu giữ cá đực bảo tồn dòng thuần ngăn cản
suy giảm chất lượng di truyền do lai cận huyết [86].
Những năm gần đây, cá chẽm mõm nhọn là loài được nuôi rất phổ biến, đặc biệt
là ở Việt Nam [84, 85, 92]. Tuy nhiên, vẫn chưa có các nghiên cứu về việc xác định
các điều kiện tối ưu cho quá trình bảo quản lạnh tinh trùng. Mặc dù trên thế giới đã có
nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này trên nhiều đối tượng như: cá tuyết Đại Tây dương
Gadus morhua, cá tuyết chấm đen Melanogrammus aeglefinus [43], cá chép Cyprinus
carpio , cá đù vàng Larimichtys polyactis [64] cá mú cọp Epinephelus fuscoguttatus
1


[5]… nhưng vẫn chưa tiến hành nghiên cứu bảo quản tinh trùng cá chẽm mõm nhọn
trong tủ lạnh ở các thời điểm thu mẫu khác nhau. Do đó, đề tài “Đánh giá chất lượng
tinh trùng cá chẽm mõm nhọn Psammoperca waigiensis (Cuvier và Valenciennes,
1828) bảo quản trong tủ lạnh” được thực hiện.
Đề tài được thực hiện với các nội dung chính sau:
- Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng đến hoạt lực và vận tốc tinh trùng cá chẽm mõm
nhọn bảo quản trong tủ lạnh ở đầu, giữa và cuối vụ sinh sản.
- Ảnh hưởng của việc bổ sung kháng sinh Gentamycin ở các nồng độ khác nhau
lên hoạt lực và vận tốc cá chẽm mõm nhọn bảo quản trong tủ lạnh ở đầu, giữa và cuối
vụ sinh sản.


Cá chẽm mõm nhọn

Glass eyed perch

Cá vược mõm nhọn

Sand perch

Cá thầy bói

Waigieu sea perch

Cá vược cát

3


Hình 1.1 Hình dạng ngoài của cá chẽm mõm nhọn – Psammoperca waigiensis
Cuvier & Valencienes, 1828 [100]
1.1.2 Phân bố
Trên thế giới: Phân bố ở các vùng biển ven bờ các nước nhiệt đới từ đông Ấn Độ
Dương đến tây Thái Bình Dương, giới hạn ở Bắc bán cầu là vùng đảo Ryukyu [23].

Hình 1.2 Vùng phân bố cá chẽm mõm nhọn trên thế giới
(Nguồn:www.aquamaps.org, version of Aug. 2010. Web. Accessed 9 Sep. 2015).
*Màu đỏ: Vùng phân bố của cá chẽm mõm nhọn

Ở Việt Nam: Cá phân bố từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan nhưng không nhiều.
Chúng thường sống ở vùng đáy, ven biển, cửa sông và ở các thủy vực nước lợ.

Cá chẽm mõm nhọn có tỉ lệ con đực thấp khi tuổi càng cao, cá đạt 5+ và 6+ tuổi
thì không có con đực [10]. Khác với kết quả nghiên cứu của Shimose, T.và ctv cho
thấy tỷ lệ cá đực càng cao khi tuổi cá càng lớn, trên 4+ tuổi [92].
1.1.5 Đặc điểm sinh sản
1.1.5.1 Tuổi và kích thước thành thục
Ở vùng biển Khánh Hòa, cá thành thục lần đầu khi đạt 2+ tuổi, chiều dài toàn
thân trung bình đạt 256,2±6,9 mm [6]. Tuổi tham gia sinh sản lần đầu của cá đực và cá
cái là như nhau.
1.1.5.2 Hệ số thành thục
Hệ số thành thục (GSI) của cá cái ở vùng đảo Okinawa Nhật Bản dao động từ
0,07 - 12,56% và ở con đực là 0,03 - 5,81%. Hệ số này ở con cái tăng từ tháng 3 đến
tháng 5, sau đó giảm đến tháng 10, thấp nhất từ tháng 11 đến tháng 2. Với con đực, hệ
số này tăng từ tháng 3 đến tháng 4, giảm đến tháng 9, thấp nhất từ tháng 11 đến tháng
5


2 [92]. Tại Khánh Hoà, hệ số thành thục của loài này như sau: con đực: 1- 4,28%; con
cái từ 0,62 (giai đoạn II) đến 6,30% (giai đoạn IV) [6].
Hệ số thành thục GSI của cá Chẽm Lates calcarifer, một loài có quan hệ gần gũi
với cá Chẽm mõm nhọn, ở đầm Nha Phu, Khánh Hoà tương đối thấp: Giai đoạn I là
1,04 - 1,07 %; giai đoạn II 2,02 - 2,05%; giai đoạn IV 8,98 - 10,46%. Tuyến sinh dục
chỉ phát triển mạnh khi đến bãi đẻ và phát triển nhanh trong thời gian ngắn [12].
1.1.5.2 Mùa vụ sinh sản:
Ở Việt Nam, những nghiên cứu ban đầu về cá chẽm mõm nhọn cho thấy loài này
đẻ nhiều lần trong năm, rải rác từ tháng 3 đến tháng 10 trong điều kiện tự nhiên [7].
1.1.5.3 Sức sinh sản:
Sức sinh sản tuyệt đối (AF) của cá dao động trong khoảng 140.000 – 327.600
trứng/cá cái, trung bình 234.616±71.598 trứng/cá cái. Sức sinh sản tương đối (RF) dao
động trong khoảng 636 – 819 trứng/g cá cái, trung bình là 714±73,7 trứng/g cá cái [6].
1.1.5.4 Sự thay đổi giới tính

- Giai đoạn 3: Sự biến đổi của tinh tử và tinh trùng. Tinh tử bắt đầu quá trình biến
đổi trong đó các tế bào đơn bội spermatids biệt hóa thành tinh trùng roi. Quá trình này
làm tế giảm mạnh về kích thước (>80%) [34].
1.2.2 Cấu tạo tinh trùng

Hình 1.3 Cấu tạo tinh trùng cá [58]
Ở các lớp động vật khác nhau, tinh trùng của chúng khác nhau khá nhiều. Tuy
nhiên tất cả đều có nét chung về hình thái và có liên quan mật thiết đến chức năng chủ
7


yếu là khả năng sống và thụ tinh [1]. Cấu tạo tinh trùng gồm 3 phần: phần đầu, phần cổ
và phần đuôi.


Phần đầu: Đầu tinh trùng là phần có khả năng kích thích trứng và chuyển

vật chất di truyền vào trong trứng. Hình thái của đầu tinh trùng khác nhau tùy loài, có
thể là hình đa giác, hình xoắn (ở cá sụn) hay hình ovan, ở cá xương đầu tinh trùng có
cấu tạo đơn giản gần như hình tròn [1].
Đầu tinh trùng thường rất to so với các phần cổ và đuôi. Trên cùng của đầu, nằm
ngang dưới màng là thể đỉnh. Thể đỉnh có hình như chiếc mũ trùm xuống phía dưới,
trong đó chứa enzyme Hialuronidaza có tác dụng hòa tan màng tế bào trứng mở đường
cho tinh trùng xâm nhập vào khi thụ tinh. Thể đỉnh do bộ máy Golgi tạo thành. Nhân
tinh trùng nằm dưới thể đỉnh, rất to và đông đặc, chứa nguyên liệu di truyền của giao
tử đực. Bao quanh nhân và thể đỉnh là một lớp tế bào chất mỏng [3].


Phần cổ: Phần cổ tương đối ngắn, cách đầu bằng một màng mỏng. Trong


của tinh trùng có thể giúp đánh giá được chất lượng tinh trùng. Persov [81] đã đề nghị
một bảng để đánh giá mức độ (5 mức) chuyển động của tinh trùng sau khi cho vào
dung dịch kích hoạt. Cụ thể là: Mức 5: Tất cả tinh trùng đều chuyển động tiến thẳng,
mức 4: Đa số tinh trùng chuyển động tiến trong hiển vi thường thấy chỉ có một số ít
tinh trùng dao động, mức 3: Số tinh trùng chuyển động ít hơn số tinh trùng dao động,
đã có một số tinh trùng bất hoạt, mức 2: Rất ít tinh trùng chuyển động tiến, một số ít
chuyển động dao động, ¾ số tinh không chuyển động, mức 1: Tất cả tinh trùng không
chuyển động.
Năng lượng cung cấp cho sự vận động của tinh trùng chủ yếu dựa vào sự phân
giải glucid, năng lượng dự trữ của tinh trùng. Sự vận động là tiêu chuẩn quan trọng
nhất để xác định sức sống của tinh trùng cá. Cá đực thành thục tốt thì tinh trùng khỏe
mạnh và tuổi thọ kéo dài hơn so với cá đực chưa thành thục.
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản lạnh tinh trùng
1.2.5.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ từ 0 đến 4oC (trong tủ lạnh) là khoảng nhiệt độ được sử dụng nhiều nhất
vì khoảng nhiệt độ này dễ đạt được và dễ điều chỉnh. Bên cạnh đó, nhiệt độ thấp làm
giảm đáng kể sự phát triển của vi khuẩn và điều này có thể lý giải tại sao ở nhiệt độ
dưới 6oC được cho là tốt hơn so với nhiệt độ cao. Nhiệt độ bảo quản lạnh tinh trùng
trong tủ lạnh tốt nhất không liên quan đến nhiệt độ nuôi cá bố mẹ. Tinh trùng cá hồi
vân (Oncorhynchus mykiss) không pha loãng sẽ duy trì khả năng thụ tinh dưới một
ngày khi bảo quản trên 12oC, trong khi đó nếu bảo quản ở nhiệt độ 0-5oC sẽ duy trì
khả năng thụ tinh đến 8 ngày [91]. Tinh trùng của các loài cá nhiệt đới và cận nhiệt
như cá rô phi sông Nile hay cá da trơn (Ictalurus punctatus) cũng sẽ cho hiệu quả bảo
quản ở 0-4oC [40, 87]). Sức chịu đựng của tinh trùng cá ở nhiệt độ thấp khác nhiều so
với tinh trùng của nhiều loài động hữu nhũ. Tinh trùng của động vật thủy sản không bị
9


sốc lạnh, có thể do chúng là động vật biến nhiệt, các màng tế bào dễ dàng thích nghi
với sự thay đổi của nhiệt độ hơn những loài động vật đẳng nhiệt. Đây là lý do tại sao

10


đối với cá tuyết – Gadus morhua và cá tuyết chấm đen Melanogtammus aeglefinus
[42]. Đáng chú ý, đối với hầu (Crassostrea virginica) cơ thể của chúng tiếp xúc với
nước biển nên độ thẩm thấu tốt nhất là 833 mOsm/kg [79].
pH từ 8-8,5 thường được sử dụng do nó gần với giá trị pH của tinh dịch, mặc dù tinh
trùng của cá chép vẫn có thể bảo quản trong tủ lạnh ở pH dưới 7 (Ravinder và ctv,
1997). Ở cá hồi, pH là 8-9 được khuyến nghị sử dụng để duy trì khả năng thụ tinh khi
được kích hoạt [21]. Ngoài ra, khi bảo quản lạnh tinh trùng từ tinh sào của cá hồi vân ở
pH tương tự thì trong ống dẫn tinh nơi chứa hầu hết tinh trùng trưởng thành cho phép
tinh trùng chưa trưởng thành đạt được khả năng vận đông [71].
Tris-HCl được sử dụng như một chất đệm, nó có thể gây độc với một số tế bào.
Một số nhà nghiên cứu đã đề xuất là nên bổ sung them các phân tử bảo vệ như BSA,
amino acid, lòng đỏ trứng [56, 70], glutathione [42]; sucrose hoặc glucose [43, 56].
Bảng 1.1. Chất pha loãng thích hợp cho bảo quản lạnh tinh trùng một số loài cá
Loài cá
Cá Hồi ĐTD
Cá Bơn ĐTD
Cá Song điểm gai
Cá Tuyết
Cá Song
Cá Đối
Cá Nheo ĐD
Cá Trích TBD
Cá Bơn Sao
Cá Tráp
Cá Bơn

Thành phần hoá học của chất bảo quản

Hạn chế của việc pha loãng tinh trùng là môi trường pha loãng phải thích hợp để
ngăn chặn tinh trùng hoạt lực giúp bảo quản năng lượng dự trữ của tế bào. Việc thiết
lập các dung dịch pha loãng gặp rất nhiều khó khan khi số lượng tinh trùng bị hạn chế
hoặc khi con đực thành thục khó trong mùa vụ sinh sản hoặc dữ liệu về sinh lý tinh
trùng và thành phần của tinh dịch không có sẵn trong một loài nhất định. Điều này có
11


thể giải thích lý do tại sao nhiều nghiên cứu về bảo quản tinh trùng trong tủ lạnh được
tiến hành thí nghiệm đối với tinh trùng không được pha loãng [59, 61, 76]. Tuy nhiên,
một lợi thế của việc pha loãng tinh trùng là giảm được mật độ tinh trùng, một bước
cực kỳ quan trọng đối với một số loài cá không thể vuốt lấy tinh dịch mà phải giải
phẫu để lấy tinh sào. Đây là việc làm rất có ý nghĩa đối với việc có thể lấy được tinh
trùng từ tinh sào chẳng hạn như ở cá da trơn – Ictalurus punctatus [40], cá trê Phi
(Clarias gariepinus) [70], cá đù đỏ (Sciaenops ocellatus) [96]. Bên cạnh đó, việc pha
loãng sẽ làm giảm các vấn đề có liên quan đến ô nhiễm nước tiểu. Nếu tinh trùng được
pha loãng sẽ tang thời gian lưu giữ tinh trùng từ vài giờ trong khi không pha loãng lên
đến 21-28 ngày ở cá tầm (Acipencer oxyrinchus) [80]; tăng thêm 1 ngày nếu pha loãng
và nếu không pha loãng lên 6 ngày đối với cá thờn bơn (Scophtalmus maximus) [39].
Việc bảo quản trong tủ lạnh ngắn hạn (vài giờ) ở cá mè (Tinca tinca) chỉ có thể thực
hiện khi pha loãng tinh trùng [88] và việc pha loãng cũng cải thiện được thời gian lưu
giữ đối với cá vược sọc (Mornoe saxatilis), cá tuyết (Gadus morhua), cá tuyết chấm
đen (Melanogrammus aeglefinus) và cá mướp (Osmerus mordax) [42, 43]. Đối với
tinh trùng của cá tuyết, cá tuyết chấm đen và cá mướp vân thì tỷ lệ pha loãng 1:3 cho
kết quả tốt hơn so với các tỷ lệ 1:1, 1:2, 1:5 và 1:10 [42, 43]. Ở cá hồi nâu (Salmo
trutta fario) và cá hồi Chinook (Oncorhynchus tschawytscha), pha loãng lớn hơn tỷ lệ
1:3 làm giảm chất lượng tinh trùng sau 48 giờ bảo quản so với tỷ lệ 1:1, 1:2 và 1:3
[46]. Ở cá trê Phi (Clarias gariepinus), tỷ lệ 1:5 tốt hơn tỷ lệ 1:3 hay 1:10 [45]. Ở cá
chép Việt thì tỷ lệ 1:3 tốt hơn tỷ lệ 1:1 và 1:5 (Nguyen và Le, 2013). Ngoài ra, một
nghiên cứu khác trên cá đù vàng (Larimichtys polyactis) thì tỷ lệ 1:3 cũng tốt hơn so


Cá hồi vân bản địa
Cá mú cọp

1 :9
1 :3

[15]
[5]

ĐTD: Đại Tây Dương

1.2.5.5 Kháng sinh
Việc bổ sung kháng sinh đối với tinh trùng không pha loãng hoặc pha loãng đều
cải thiện được thời gian bảo quản. Việc bổ sung này cho thấy đây là thông số quan
trọng trong bảo quản tinh trùng trong tủ lạnh. Paniagua-Chavez và cộng sự (1981) [79]
kiểm tra các điều kiện lưu trữ tinh trùng hầu thì họ đã dự đoán sự tổn thất về chất
lượng do lượng vi khuẩn trong các mẫu tinh trùng bảo quản. Việc kết hợp 2 kháng sinh
penicillin và streptomycin là cách phổ biến nhất. Bổ sung 50 IU/ml bipenicillin kết
hợp với 50 µg/ml streptomycin vào tinh trùng cá chép không pha loãng cho phép khả
năng vận động và thụ tinh được duy trì hơn 18 ngày ở 4oC, trong khi đó các mẫu tinh
trùng không bổ sung thì chất lượng kém và khả năng thụ tinh không xảy ra ít hơn 6
ngày [89]. Nồng độ kháng sinh tương tự như trên cũng được sử dụng cho tinh trùng cá
tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua) và cá tuyết chấm đen (Melanogrammus
aeglefinus) [43]. Đối với cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) sử dụng nồng độ kháng
sinh cao hơn (125 IU/ml penicillin + 125 µg/ml streptomycin) không độc hại [94] và
với nồng độ này cũng có thể cải thiện thời gian bảo quản tinh trùng cá chép trong tủ
lạnh. Việc bảo quản tinh trùng cá thìa (Polyodon spathula) cũng được cải thiện khi bổ
sung kết hợp 2 loại kháng sinh penicillin và streptomycin [31]. Tuy nhiên, đối với cá
trê Phi (Clarias gariepinus) khi bổ sung 25-50 IU/ml penicillin + 25-50 µg/ml



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status