BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
------------
VÕ THANH BIỂN
HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH
TẾ - XÃ HỘI NGHỀ NUÔI CÁ TRA (Pangasius hypophthalmus
Sauvage, 1878) THƯƠNG PHẨM TẠI HUYỆN TÂN HIỆP
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
------------
VÕ THANH BIỂN
HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH
TẾ - XÃ HỘI NGHỀ NUÔI CÁ TRA (Pangasius hypophthalmus
Sauvage, 1878) THƯƠNG PHẨM TẠI HUYỆN TÂN HIỆP
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Nuôi trồng thủy sản
nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới
thời điểm này.
Khánh Hòa, ngày
tháng
Võ Thanh Biển
iii
năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý
phòng ban trường Đại học Nha Trang, nhất là khoa Nuôi Trồng Thủy Sản và cơ quan
công tác đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy TS. Lê Minh Hoàng người đã
định hướng và tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn, giúp tôi
hoàn thành tốt đề tài này. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đã
giảng dạy cung cấp kiến thức cơ bản trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến phòng nông nghiệp, UBND huyện Tân Hiệp, sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiên Giang, Chi cục Thủy sản tỉnh Kiên Giang...
và các nông hộ nuôi cá tra tại huyện Tân Hiệp đã sắp xếp thời gian, cung cấp thông tin
cho luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1.2.2. Tình hình phát triển nghề nuôi cá tra ở Việt Nam .................................................. 7
1.2.3. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Tân Hiệp .......................................... 9
1.2.3.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................. 9
1.2.3.2. Tình hình chung về kinh tế - xã hội .................................................................... 10
1.3. Các hình thức nuôi cá tra thương phẩm .................................................................... 12
1.3.1. Nuôi bè..................................................................................................................... 12
1.3.2. Nuôi đăng quầng ..................................................................................................... 13
1.3.3. Nuôi trong ao đất..................................................................................................... 13
1.4. Một số yếu tố môi trường trong các ao nuôi cá tra .................................................. 14
1.4.1. Nhiệt độ ................................................................................................................... 14
1.4.2. pH ............................................................................................................................. 14
1.4.3. Oxy hòa tan (DO).................................................................................................... 15
1.4.4. Tiêu hao oxy hóa học (COD) ................................................................................. 15
v
1.4.5. Tổng vật chất lơ lửng (TSS) ................................................................................... 15
1.4.6. Tổng đạm amôn (TAN) .......................................................................................... 16
1.4.7. Đạm nitrite (N-NO2-) .............................................................................................. 16
1.4.8. Đạm Nitrate (N-NO3-) ............................................................................................. 17
1.5. Bệnh ở cá tra ............................................................................................................... 17
1.5.1. Bệnh đốm đỏ ........................................................................................................... 18
1.5.2. Bệnh trắng da........................................................................................................... 19
1.5.3. Bệnh gan thận có mủ .............................................................................................. 19
1.5.4. Bệnh nấm thủy mi ................................................................................................... 20
1.5.5. Bệnh sán lá 16 móc – Dactylogyrus ...................................................................... 20
1.6. Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang ............ 20
1.7. Thực trạng nghề nuôi cá tra ở Kiên Giang ............................................................... 22
1.7.1. Tình hình nuôi cá tra ............................................................................................... 22
1.7.2. Các hình thức nuôi cá tra chủ yếu ở Kiên Giang .................................................. 24
4.2. Kiến nghị .................................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 54
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Diễn giải
1
ĐBSCL
Đồng bằng sông cửu long
2
UBND
Uỷ ban nhân dân
3
KT – XH
Sản xuất kinh doanh
9
Sở NN&PTNT
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
10
CTV
Cộng tác viên
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số hộ nuôi và số mẫu điều tra của các xã...................................................29
Bảng 3.1: Thông tin về tuổi và lực lượng lao động ....................................................30
Bảng 3.2: Thông tin về trình độ văn hoá ....................................................................31
Bảng 3.3: Thông tin về trình độ chuyên môn .............................................................31
Bảng 3.4: Thông tin về giới tính của chủ hộ ..............................................................32
Bảng 3.5: Diện tích nuôi cá của nông hộ....................................................................32
Bảng 3.6: Thông tin về xử lý ao nuôi của nông hộ.....................................................33
Bảng 3.7: Thông tin tình hình nuôi cá tra ở Tân Hiệp ................................................34
Bảng 3.8: Thông tin chất lượng thức ăn .....................................................................37
Bảng 3.9: Thông tin chất lượng nguồn nước ..............................................................39
Bảng 3.10: Tổng hợp chi phí nuôi cá tra năm 2014....................................................40
Bảng 3.11: Doanh thu, giá bán, năng suất, lợi nhuận .................................................42
giúp cá lớn nhanh. Cá tra không sinh sản trong ao nuôi, cá sinh sản tự nhiên ở những
khu vực vùng biên giới của Lào và Campuchia nằm ở khu vực sông Mekong từ địa
phận của tỉnh Kratie – Campuchia, cá bột theo dòng nước trôi về Việt Nam.
Huyện Tân Hiệp là huyện đầu nguồn của tỉnh Kiên Giang là nơi không có sự
xâm nhập mặn, với sông ngòi, kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho nuôi cá tra thâm
canh, Đây là nơi khởi đầu phong trào nuôi và hiện có diện tích nuôi cá tra thâm canh
mạnh nhất tỉnh Kiên Giang. Vì vậy, để đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp
theo hướng bền vững có tầm quan trọng, thiết thực, toàn diện chung cho toàn tỉnh thì
việc chọn huyện Tân Hiệp là hợp lý... nhưng vẫn chưa có một điều tra tổng thể về đối
tượng này. Trên thực tế đó, tôi chọn đề tài về “Hiện trạng kỹ thuật và đánh giá hiệu
quả kinh tế - xã hội nghề nuôi cá tra (Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878)
thương phẩm tại huyện Tân Hiệp tỉnh Kiên Giang”. Mục tiêu của nghiên cứu này
nhằm phân tích hiện trạng kỹ thuật, hiệu quả kinh tế - xã hội nghề nuôi cá tra thương
phẩm tại Tân Hiệp, Kiên Giang trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển an toàn,
bền vững cho nghề nuôi cá tra thương phẩm tại địa phương. Đề tài thực hiện các nội
dung như: (i) phân tích hiện trạng kỹ thuật, (ii) phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và
(iii) đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi cá tra thương phẩm trên
địa bàn huyện Tân Hiệp – Kiên Giang.
Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôi theo mặt cắt ngang trên
địa bàn huyện.
xi
- Số liệu thu thập về, sau đó xử lý số liệu trên phần mềm Excel, phần mềm SPSS
và một số công thức tính toán thông thường, phổ biến được áp dụng.
Kết quả thu được của đề tài
- Nuôi cá tra xuất khẩu ở Tân Hiệp vẫn còn mới, quy mô nhỏ lẻ, hệ thống ao
nuôi chưa đạt.
Trong những năm gần đây, huyện Tân Hiệp đã có nhiều hộ nuôi cá tra thâm canh
(chủ yếu ở xã Thạnh Đông, Thạnh Đông A, Tân Hiệp A, Tân An, Tân Thành, Tân Hội,
Tân Hiệp B, và thị trấn Tân Hiệp huyện Tân Hiệp).… không theo quy hoạch, không
tính đến yếu tố cung, cầu; nuôi tập trung ở ven các sông lớn đã làm tăng ô nhiễm môi
trường nước tự nhiên và nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư sinh sống trong vùng
nuôi cá tra. Chính vì vậy mà bệnh trên cá tra xuất hiện nhiều, không theo quy luật mùa
vụ, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Ngoài ra, lợi nhuận bấp bênh đã tạo ra sự thay đổi liên tục các chủ sở hữu nuôi, tạo
tâm lý bất an cho người nuôi cũng như mâu thuẫn giữa người nuôi cá tra và cộng đồng
1
dân cư sinh sống nơi đó. Để phát triển nghề nuôi cá tra theo hướng hàng hóa, chất
lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, bền vững ở Kiên Giang cần đánh giá đúng thực chất
hiện trạng nghề nuôi, việc đầu tư, quy hoạch và đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp
là rất cần thiết.
Huyện Tân Hiệp là huyện đầu nguồn của tỉnh Kiên Giang là nơi không có sự
xâm nhập mặn, với sông ngòi, kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho nuôi cá tra thâm
canh, đây là nơi khởi đầu phong trào nuôi và hiện có diện tích nuôi cá tra thâm canh
mạnh nhất tỉnh Kiên Giang. Vì vậy, để đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp
theo hướng bền vững có tầm quan trọng, thiết thực, toàn diện chung cho toàn tỉnh thì
việc chọn huyện Tân Hiệp là hợp lý... nhưng vẫn chưa có một điều tra tổng thể về đối
tượng này. Trên thực tế đó, tôi muốn làm 1 đề tài về “Hiện trạng kỹ thuật và đánh giá
hiệu quả kinh tế - xã hội nghề nuôi cá tra Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878
thương phẩm tại huyện Tân Hiệp tỉnh Kiên Giang”, với ý nghĩa và mục tiêu, nội dung
như sau:
* Mục tiêu:
- Phân tích hiện trạng kỹ thuật nghề nuôi cá tra thương phẩm tại Tân Hiệp.
- Phân tích được hiệu quả kinh tế - xã hội nghề nuôi cá tra thương phẩm tại Tân
Hiệp, Kiên Giang
Siluriformes
Bộ :
Họ:
Pangasiidae
Giống:
Loài:
Pangasius
Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878
Hình 1.1: Hình dạng ngoài của cá tra (Pangasius hypophthalmus)
3
1.1.2. Phân bố
Cá tra phân bố nhiều trên lưu vực sông Mekong và sông Chaophraya – Thái Lan.
Ở Việt Nam, cá tra phân bố trên sông Tiền, sông Hậu, rất nhiều ở vùng hạ lưu. Cá tra
giống được vớt chủ yếu trên sông Tiền, cá trưởng thành chỉ thấy trong ao nuôi, rất ít
khi tìm thấy trong tự nhiên. Ở hạ lưu sông Cửu Long có 11 loài chủ yếu thuộc giống
Pangasius, trong đó có 8 loài có kích thước lớn (chiều dài lớn hơn 50 cm). Đặc biệt có
2 loài: Cá tra (Pangasius hypophthalmus) và cá basa (Pangasius bocourti) được nuôi
rất nhiều ở ĐBSCL.
1.1.3. Đặc điểm hình thái
Cá tra có kích thước tương đối lớn, là loài cá da trơn không có vẩy, có thân dài,
dẹp ngang, màu xám, hơi xanh ở trên lưng, hai bên hông và bụng nhạt; đầu nhỏ vừa
phải, mắt tương đối to, miệng rộng, có hai đôi râu dài, vây lưng và vây ngực có gai
cứng, có vây mỡ nhỏ. Phần cuối đuôi vây hơi đỏ (Mai Đình Yên và ctv, 1992).
tháng cá đạt trọng lượng 1–1,2 kg/con, trong những năm sau lớn nhanh hơn. Nuôi cá
trong ao đất có thể đạt đến 25 kg ở 10 tuổi (Dương Nhựt Long, 2004).
1.1.6. Đặc điểm sinh sản
Cá thành thục sinh dục, con đực ở 2 tuổi và con cái ở 3 tuổi. Khi thành thục sinh
dục, cá có tập tính bơi ngược dòng di cư tìm đến các bãi đẻ, nơi có điều kiện sinh thái
phù hợp và có đầy đủ thức ăn tự nhiên cho sự phát triển của tuyến sinh dục và đẻ
trứng (Nguyễn Chung, 2008).
Trong tự nhiên, mùa sinh sản của cá tra bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 7 hàng
năm người ta thường vớt cá tra bột trên sông vào khoảng tháng 5 âm lịch (Dương
Nhựt Long, 2004). Cá tra di cư ngược dòng về tập trung ở những khu vực vùng biên
giới của Lào và Campuchia nằm ở khu vực sông Mekong từ địa phận của tỉnh Kratie –
Campuchia, không thấy cá thành thục đẻ tự nhiên ở phần sông của Việt Nam
(Nguyễn Chung, 2008).
Bãi đẻ của cá nằm từ khu vực ngã tư giao tiếp 2 con sông Mekong và Tonlesap,
từ thị xã Kratie trở lên đến thác Khone, nơi giáp biên giới Campuchia và Lào, tập
trung từ Kampi đến hết Koh Rongiev thuộc địa giới 2 tỉnh Kratie và Stung Treng. Tại
đây có thể bắt được những cá tra nặng tới 15 kg với buồng trứng đã thành thục. Cá đẻ
trứng dính vào giá thể thường là rễ của loài cây sống ven sông Gimenila asiatica, sau
24 giờ thì trứng nở thành cá bột và trôi về hạ nguồn (Nguyễn Chung, 2008).
5
Năm 1966, Thái Lan đã bắt được cá tra thành thục trên sông trong đầm Bung
Borapet và kích thích sinh sản nhân tạo cá tra với phương pháp nuôi vỗ cá bố mẹ thành
thục trong ao đất. Số lượng trứng đếm được trong buồng trứng, sức sinh sản tuyệt đối
của cá tra từ vài trăm ngàn đến vài triệu trứng. Sức sinh sản tương đối có thể tới
135.000 trứng/kg cá cái.
Trứng cá tra tương đối nhỏ và có tính dính, trứng sắp đẻ có đường kính 1,1–1,3
mm, sau khi đẻ ra và trương nước đường kính trứng có thể tới 1,5–1,6 mm. Cá bột sau
thập niên 90, nghề nuôi cá tra, cá basa đã có những bước tiến vượt bậc. Các doanh
nghiệp đã tìm được thị trường xuất khẩu, các nhà khoa học đã thành công trong quy
trình sản xuất giống và kỹ thuật nuôi thâm canh đạt kết quả cao. Vì vậy, việc chủ động
sản xuất giống cá tra, cá basa nhân tạo đã đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất và mở ra
khả năng sản xuất hàng hóa tập trung phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Nghề nuôi cá da trơn trên bè bắt đầu vào những năm 1968, khi nhóm người Việt
Nam sinh sống ở Campuchia phải sơ tán về hạ lưu sông Mêkông do tình hình chiến
tranh. Ðiều kiện tự nhiên ở vùng ÐBSCL là yếu tố quan trọng nhất mang tính quyết
định đến hiệu quả của nghề nuôi cá tra và cá basa. Ở khu vực miền Tây Nam bộ hệ
thống nuôi cá tra, cá basa đặc trưng là nuôi bè, đăng quầng và nuôi ao như tỉnh Ðồng
Tháp và An Giang.
Trong những năm qua do thị trường xuất khẩu được mở rộng ở Bắc Mỹ và Châu
Âu, giá cá xuất khẩu tốt, nên diện tích cá tra, cá basa nuôi ở bè, ao hầm, đăng quầng
trên các bãi bồi, cồn nổi, các tiến sông mỗi năm đều tăng. Theo ước tính, diện tích
nuôi cá tra thâm canh ở vùng ĐBSCL năm 2007 khoảng 5.600 ha, sản lượng cá ước
đạt khoảng 1,5 triệu tấn và giá trị xuất khẩu đạt hơn một tỷ đô la Mỹ.
7
1,400
1,200
Diện
1,000
tích
nuôi
800
859
937
1,152
Kiên Giang
50.5
70.2
105
Hình 1.2: Diện tích nuôi cá tra trong ao, hầm ở các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Kiên
Giang từ năm 2012 – 2014 (số liệu Tổng cục thống kê của các tỉnh ĐBSCL)
300,000
250,000
Sản
200,000
An Giang
lượng
150,000
Cần Thơ
Kiên Giang
9,090
14,040
22,050
Kiên Giang
Hình 1.3: Sản lượng cá tra nuôi trong ao, hầm ở các tỉnh An Giang, Cần Thơ,
Kiên Giang từ năm 2012 – 2014 (số liệu Tổng cục thống kê của các tỉnh ĐBSCL)
Việc mở rộng diện tích ao nuôi cá một cách tự phát trong vài năm qua đã làm
suy thoái nghiêm trọng môi trường nước. Nhất là hiện nay, đa số ngư dân áp dụng nuôi
8
cá tra theo công nghệ mới, để nâng cao năng suất và cải thiện thịt cá, việc thay nước
được thực hiện liên tục, trong khi hệ thống ao xử lý hầu như không được quan tâm để
xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường. Điều này đã làm suy giảm môi trường
nghiêm trọng. Đây chính là những nguy cơ tiềm ẩn cho nghề nuôi cá ở vùng ĐBSCL.
1.2.3. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Tân Hiệp
1.2.3.1. Điều kiện tự nhiên
Vùng ĐBSCL có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã
hội, an ninh quốc phòng của cả nước. Với diện tích tự nhiên chiếm khoảng 4 triệu ha.
dân số 17 triệu người, là vùng sản xuất nông nghiệp và thủy sản lớn nhất nước, đóng
góp 18% GDP của cả nước. Tổng chiều dài bờ biển của vùng là 750 km, vùng đặc
2
quyền kinh tế trên 360.000 km và nằm trong tiểu vùng sông Mekong, ở vào vị trí
trung tâm của ASEAN.
lợi cho nhu cầu bơm tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đất đai được quy hoạch phù
hợp với việc bố trí cây trồng vật nuôi, thời tiết, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển
nông nghiệp, đáp ứng đủ nhu cầu về nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông thủy
sản trong và ngoài huyện. Vì vậy đã tạo sự phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện,
chuyển đổi kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế huyện. Những năm qua,
huyện đã xây dựng các đề án phát triển sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh phong trào thi
đua sản xuất kinh doanh giỏi. Thực hiện chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm
tạo động lực thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa,
thực hiện các biện pháp thâm canh tổng hợp trên cây trồng, vật nuôi, nâng cao chất
lượng, giảm chi phí giá thành sản phẩm.
- Về trồng trọt:
Trên nền đất ruộng: cây lúa là cây trồng chính chủ yếu sản xuất 2 vụ/ năm với
diện tích 36.186 ha, năng suất ngày càng gia tăng nhờ việc tập trung ứng dụng tiến bộ
khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; đẩy mạnh công tác thủy lợi, thủy lợi nội đồng; và liên
kết hợp tác sản xuất từ đó chi phí sản xuất giảm đáng kể; hiệu quả kinh tế được nâng
lên, lãi từ sản xuất lúa đạt từ 45 – 50%; có trên 25.000 ha lúa sản xuất giống đạt tiêu
chuẩn xuất khẩu.
- Về Chăn nuôi:
Số lượng đàn heo trùng bình trên 70.000 con/năm; đàn gia cầm đạt 1.000.000
con/năm cùng với người sản xuất, huyện luôn ổn định và phát triển đàn gia súc – gia
cầm, tổ chức tốt công tác tiêm phòng vacxin cho đàn gia súc, gia cầm, kết hợp hướng
dẫn cho bà con nông dân các biện pháp phòng chống dịch bệnh, phun xịt thuốc sát
trùng, vệ sinh tiêu độc chuồng trại theo định kỳ.
Diện tích ao nuôi thủy sản toàn huyện là 720 ha, sản lượng đạt 14.370 tấn/năm,
phong trào nuôi cá nước ngọt từng bước được nhân dân cải tạo mương vườn, phát triển
nuôi cá theo hướng công nghiệp – bán công nghiệp.
11
12
ngột. Nguồn nước lưu thông tương đối trong sạch, không bị ô nhiễm, nhất là không
gần các cống nước thải đô thị, nước thải các nhà máy sử dụng hóa chất, nhà máy giấy,
nhuộm, tẩy rửa và chứa các độc tố, các khu ruộng lúa sử dụng thuốc sát trùng ... Tránh
nơi có luồng nước ngầm, nơi khúc quanh của sông, nơi sông bồi tụ, xói lở, nơi có
nhiều rong cỏ, nơi dòng nước có quá nhiều phù sa.
Ngoài ra, bè nuôi cá nên đặt gần nguồn cung cấp thực phẩm nuôi cá, vị trí thuận
tiện giao lưu, gần các trục lộ giao thông thủy bộ để việc vận chuyển thức ăn, cá giống
và buôn bán cá thịt được dễ dàng thuận lợi. Khi chọn vị trí đặt bè phải xem xét nhiều
mặt, cân nhắc hợp lý các điều kiện và các tiêu chuẩn trên để quyết định chính xác, vì
việc di chuyển bè rất khó khăn, tốn kém và ảnh hưởng đến cá nuôi và kết quả nuôi.
Tuy nhiên, lưu tốc dòng chảy, chất lượng nước và nguồn nguyên liệu làm thức ăn là
những yếu tố quan trọng hàng đầu. Mật độ thả cá từ 90-110 con/m3, cỡ cá giống từ 1015 con/kg.
1.3.2. Nuôi đăng quầng
Chọn vị trí nuôi ven các bờ sông, kênh lớn. Lưu ý đến các yếu tố như: dòng
chảy, bờ kênh vững chắc, chất đáy ổn định, độ sâu 1,5 – 2,0 m, không bị ô nhiễm,
xung quanh khu vực nuôi cần có hệ thống cọc bằng gỗ hoặc bê-tông vững chắc để đỡ
cho hệ thống đăng phụ. Đăng phụ được làm từ tre hoặc lưới. Diện tích đăng tùy thuộc
vào vị trí nuôi và khả năng của mỗi gia đình. Hình dạng đăng phụ thuộc vào tính chất
dòng chảy của nước. Ở vùng nước chảy mạnh có thể làm theo hình chữ V, U hoặc W,
nước chảy đều làm theo kết cấu hình thẳng.
Vùng nuôi đăng chắn thì kích thước của mắt lưới và đăng tre phải nhỏ hơn kích
thước của cá giống để tránh cá thoát ra ngoài. Mật độ thả 60 - 120 con/m3 nước, cỡ cá
giống từ 60 đến 100g/con.
1.3.3. Nuôi trong ao đất
Ao nuôi cá tra phải được đặt gần nguồn cấp và thoát nước tốt (sông, kênh rạch).
Tránh xa các nguồn gây ô nhiễm như nước đổ từ đồng ruộng, khu vực công nghiệp,
khu dân cư. Ao nuôi không bị nhiễm phèn, nhiễm mặn. Độ phèn (pH) của nước trung