Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hầu hết các loại thực phẩm như vịt quay, giò chả, chim rán hay hạt dưa, mứt kẹo, thậm chí cả
nước giải khát... tất cả những loại thức ăn phổ biến này đều được nhuộm màu thực phẩm. Đã từ lâu,
người ta có thói quen làm như thế, bởi nhuộm màu thực phẩm không chỉ làm cho thực phẩm thêm đẹp
mắt, mà còn khiến thực khách có cảm giác ngon miệng hơn.
Tuy nhiên, không phải tất cả các loại thực phẩm được nhuộm màu đều gây hại cho sức khỏe. Để nhận
biết được sự độc hại của phẩm màu trong thực phẩm thì không thể kiểm tra được bằng mắt thường,
thậm chí đối với những người làm việc lâu năm trong các Viện kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực
phẩm. Để kiểm tra thực phẩm nào được nhuộm bằng phẩm màu tự nhiên, thực phẩm nào được nhuộm
bằng phẩm màu công nghiệp, và các chất phụ gia nào có tác hại đến sức khỏe người sử dụng thì cần
phải qua bước kiểm nghiệm chặt chẽ tại Viện kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm. TS.Lê Thị
Hồng Hảo cho rằng: “Về tác hại của màu công nghiệp đối với người sử dụng, nếu dùng thức ăn có
nhuộm phẩm màu công nghiệp sẽ bị ngộ độc, những tồn dư của các chất này có thể sẽ làm cho người
sử dụng bị ung thư”. Tác hại của việc sử dụng phẩm màu công nghiệp trong chế biến thức ăn là rõ ràng
và ai cũng biết. Tuy nhiên, vì lợi ích trước mắt, vẫn có nhiều người lạm dụng các loại phẩm màu
công nghiệp, thậm chí cả những sản phẩm nằm trong danh sách các phụ gia bị cấm.
Theo TS.Hảo, những sản phẩm khó nhuộm màu thì thường được nhuộm bằng phẩm màu công nghiệp.
Do đó, người dân cần đặc biệt chú ý khi mua các loạt hạt hoặc thực phẩm khó nhuộm màu. Đặc biệt,
khi mua cần lựa chọn những sản phẩm có nhãn mác, hạn sử dụng và có ghi chú về chất phụ gia.
Trong tình hình đó việc tìm kiếm phương pháp hữu hiệu để xác định hàm lượng phẩm màu
trong thực phẩm là vấn đề hết sức quan trọng. Trong khuôn khổ tiểu luận tôi trình bày cách xác định
Tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-VIS.
2. Mục tiêu
Trong tình hình hiện nay, khi các nhà sản xuất vì chạy theo lợi nhuận mà sử dụng những phẩm
màu thực phẩm hóa học độc hại hay quá lạm dụng phẩm màu đã gây những ảnh hưởng xấu đến sức
các vật liệu khác.
Phẩm màu thực phẩm là một nhóm những chất có màu được dùng làm phụ gia thực phẩm, để tạo ra
hoặc cải thiện màu sắc của thực phẩm, nhằm làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm. Nhưng phẩm màu là
chất chỉ làm tăng cảm quan và hoàn toàn không có giá trị dinh dưỡng gì khi ăn vào.
Những thức ăn có chứa phẩm màu trong danh mục cho phép sử dụng làm phụ gia thực phẩm của bộ y
tế, dưới mức giới hạn dư lượng cho phép thì không gây ảnh hưởng cho sức khỏe của người tiêu dùng.
Tuy nhiên nếu quá lạm dụng phẩm màu, hoặc chạy theo lợi nhuận, sử dụng các phẩm màu ngoài danh
mục cho phép sẽ gây độc hại cho sức khỏe.
* Phân loại
Các phẩm màu được chia làm hai loại chính
1.1.1.Phẩm màu tự nhiên
Là các chất được chiết xuất ra hay được chế biến từ các nguyên liệu hữu cơ ( thực vật, động vật)
sẵn có trong tự nhiên.
Ví dụ caroten tự nhiên được chiết xuất từ các loại quả có màu vàng, curcumin được chiết xuất từ củ
nghệ, màu caramen được chế biến từ đường...
Nhóm phẩm màu có nguồn gốc tự nhiên có nhược điểm là độ bền kém, sử dụng với lượng lớn
nên giá thành sản phẩm cao.
1.1.2. Phẩm màu tổng hợp hóa học
Là các phẩm màu được tạo ra bằng các phản ứng tổng hợp hóa học.
Ví dụ Amaranth(đỏ), Brilliant blue ( xanh), tartazine ( vàng chanh)...
Các phẩm màu tổng hợp thường đạt độ bền màu cao, với một lượng nhỏ đã cho màu đạt với yêu cầu
đặt ra, nhưng chúng có thể gây ngộ độc nếu dùng không nguyên chất hay dùng quá liều lượng cho
phép.
1.2. Giới thiệu về Tartrazine[1]
1.2.1. Tên khác, chỉ số
CI Food Yellow 4, FD&C Yellow No. 5; Số CI (1975): 19140
Page 3
Page 4
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
+ Tính tan: Tan được trong nước, tan ít trong dung dịch ethanol
+Tổn thất khi sấy ở 1350C: Không quá 15%, với chloride và sulfate tính theo muối natri
+ Chất không tan trong nước: Không quá 0.2%
+ Quang phổ hấp thu: 426 nm
+ Chì: Không quá 10 ppm
+ Arsen: Không quá 3 ppm
+ Thuỷ ngân: Không quá 1 ppm
+ Cadmium: Không quá 1ppm
+ Kim loại nặng: Không quá 40 ppm
1.2.5.Tính chất
Tartrazine là chất màu bền, nhạy với những chất oxy hoá mạnh, dễ hút ẩm. Tartrazin được sử
dụng phổ biến trên khắp thế giới, bởi vì nó là chất màu tổng hợp có giá thành thấp nhất. Các loại thực
phẩm có chứa tỷ lệ tartrazine khác nhau tuỳ thuộc vào nhà sản xuất hay giá thành sản xuất. Tuy nhiên
ngày nay có xu hướng hạn chế sử dụng tartrazin và thay thế bằng những hợp chất màu không tổng hợp
như annatto, màu malt, betacarotene.
Chất đối kháng với Tartrazine là sulphur dioxide, acid ascorbic, sodium hydroxide và các dung
dịch kiềm khác.
Sản phẩm tartrazine thương mại ở dạng bột, màu vàng, hoà tan tốt trong nước. 1 lít nước ở 200C
có thể hoà tan được 150g tartrazine. Ngược lại, tartrazine hoà tan kém trong cồn. Một lít ethanol chỉ
hoà tan được 0.1g tartrazine. Trong môi trường kiềm, tartrazine sẽ tạo nên màu đỏ.
Tartrazine gây ra các phản ứng dị ứng, đặc biệt đối với những người không sử dụng được thuốc
aspirin. Theo FDA, tartrazine gây phát ban với tỷ lệ 0.01%. Tuy nhiên, không có những thông tin rõ
ràng về mức độ của những tác hại tartrazine với từng cá nhân cụ thể. Nhiều nghiên cứu còn cho thấy
tartrazine còn gây ra những rối loạn, thay đổi tính tình của trẻ em. Do đó, ở Mỹ yêu cầu phải công bố
Sau khi chất hấp thụ, ta đo phần còn lại của chùm sáng chiếu vào ban đầu đó tạo ra phổ hấp thụ
quang phân tử của chất. Vì thế phổ loại này đợc gọi là quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS. Như vậy
phổ hấp thụ phân tử UV-VIS là phổ xuất hiện do sự tương tác của các điện tử hóa trị trong phân tử hay
nhóm phân tử với chùm sáng kích thích có bước sóng nằm trong vùng UV-VIS.
*ĐỊNH LUẬT BOUGHE - LAMBE – BEER (Định luật Beer)
Chiếu một chùm sáng có bước sóng xác định đi qua b lớp dung dịch. Do hấp thụ, sau mỗi lớp dung
dịch, ánh sáng giảm đi n lần. Gọi cường độ ánh sáng ban đầu là I o, sau khi đi qua lớp thứ nhất là I 1 ta
có: I1 =
In =
Io
I
. Khi đi qua lớp thứ hai, ánh sáng giảm đi n 2 lần, ta có I 2 = o2 , tiếp tục với b lớp ta có
n
n
Io
I
= I hay o = n b
b
I
n
Page 6
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
Hình 1.1
a)Cuvet chứa dung dịch hấp thụ
Chiều dày lớp hấp thụ, b
Kết hợp cả (2.1) và (2.2), hệ số k trong 2.1 là hằng số phụ thuộc cả hai yếu tố: nồng độ và bản chất của
chất, ta có phương trình:
A=εbC
* TÍNH CHẤT CỦA HỆ SỐ HẤP THỤ PHÂN TỬ, ε
Trong biểu thức A = εbC, nếu C được biểu diễn bằng mol/l và b tính bằng cm thì ε là hệ số hấp thụ
phân tử gam. Biểu thức trên cho thấy ε có giá trị bằng A khi dung dịch có nồng độ bằng 1M đo với
cuvét có bề dày b = 1cm.
• Hệ số hấp thụ phân tử gam ε đặc trưng cho bản chất hấp thụ ánh sáng và không phụ thuộc vào thể
tích dung dịch, bề dày lớp dung dịch và chỉ phụ thuộc vào λ của dòng sáng tới (I0). Do đó đại lượng ε
thường được coi là tiêu chuẩn khách quan quan trọng nhất để đánh giá độ nhạy của phép định lượng
trắc quang, ε =f(λ).
Page 7
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
• Thứ nguyên của ε:
ε=
A
bC
ε=
Ta có:
Ax
Cx
C
Hình2.2. Đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc A vào nồng độ C.
Page 8
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
d) Độ hấp thụ quang A có tính chất cộng tính
Nếu dung dịch có nhiều chất hấp thụ, độ hấp thụ quang của dung dịch ở một bước sóng nhất định là
tổng các độ hấp thụ quang thành phần (hình 2.3):
A= ε1C1b + ε2 C2 b +…+ εnCnb
* Biết ε và Amax riêng có thể xác định đồng thời nồng độ hai chất trong dd
Hai chất P và Q có hai cực đại hấp thụ tại hai bước sóng λ1max và λ2max
Đo độ hấp thụ quang tại hai bước sóng trên, thu được hai đại lượng hấp thụ A 1 và A2, trong đó A1 và
A2 đều là tổng của các đại lượng hấp thụ thành phần tại mỗi bước sóng
Thí dụ 1.1: P và Q tạo phức với thuốc thử X, tạo thành PX và QX có hai cực đại hấp thụ ở 400nm và
500 nm, ε tương ứng với mỗi nguyên tố như sau:
400 nm
500 nm
ε của phức PX
0,500
1.104 CP + 10.104 CQ
=
3,00
Lấy 2 trừ 1 ta có 9,9.104CQ =
2.50
2,50
Tính được CQ =
=2,525.10-5M
9,9.10 4
2,525.10 −5.60.100.
= 0,00152%
⇒ %Q =
1000 x0,1
Page 9
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
4,75.10 −5.65.100.
= 0,00308%
⇒ %P =
C = 0,10/2,0 = 0,05M/l
* NHỮNG SAI LỆCH CỦA ĐỊNH LUẬT BEER
- Những dấu hiệu
Độ hấp thụ quang A là hàm bậc nhất của bước sóng, nồng độ C và chiều dày lớp dung dịch đo
b: A = f(λ, C, b). Khi cố định điều kiện đo về bước sóng, và chiều dày lớp dung dịch (thường đo với
cuvet 1cm) thì A=f(C), đây là sự phụ thuộc tuyến tính (hình 2.2). Khi sự phụ thuộc này không tuyến
tính điều đó có nghĩa là có sự sai lệch. Đây là dấu hiệu thứ nhất về sự sai lệch khỏi định luật Beer.
Dấu hiệu thứ hai là phổ hấp thụ của dung dịch chất hấp thụ quang ở những nồng độ khác nhau phải có
cực đại ở cùng một bước sóng (các điều kiện khác như pH, thành phần dung giống nhau). Các dung
dịch có thành phần giống nhau trừ chất hấp thụ quang có thành phần khác nhau nhưng cực đại hấp thụ
lệch nhau thì đây cũng là dấu hiệu của sự không tuân theo định luật Beer.
- Những nguyên nhân sai lệch của định luật Beer
a) Do ánh sáng không đơn sắc
Khi ánh sáng không đơn sắc chiếu qua chất hấp thụ quang, có nghĩa dòng sáng tới có nhiều tia sáng
với các bước sóng khác nhau, chất phân tích chỉ hấp thụ một số tia sáng nhất định, tỷ lệ hấp thụ không
đồng đều. Khi tăng nồng độ chất phân tích, một số tia sáng đó có thể bị hấp thụ hoàn toàn trong khi
Page 10
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
một số tia sáng vẫn bị hấp thụ ít, thậm chí không hấp thụ. Kết quả là thu được đường biểu diễn không
tăng tuyến tính về độ hấp thụ quang theo nồng độ (do các tia sáng không bị hấp thụ có cường độ đi ra
(I) không giảm khi tăng nồng độ)
b) Chất hấp thụ quang có thành phần thay đổi
1. Chất hấp thụ quang không bền, thành phần thay đổi khi pha loãng dung dịch
Gọi α là độ phân ly của phức màu MX, phương trình phân ly như sau:
MX
Hình2.4
Sự phụ thuộc của độ sai lệch S
vào tỷ lệ
K
(chưa pha loãng)
C
(2.7)
K
.( n − 1)
C
S
K
C
K
C
Độ sai lệch S tỷ lệ thuận với
K và
n , tỷ lệ nghịch với
C .(hình 2.4).
phân ly của Fe(Sal)2+ là 10-16, của Cu(Sal) là 1.10-12.
Giải: Phân ly của Fe(Sal)2+ là Fe(Sal)+ =Fe3+ +Sal2-; KPL=
Cu(Sal)=Cu2+ +Sal2-; K’PL=
[Fe 3+ ][Sal 2− ]
=10-16
[Fe(Sal) 2+ ]
[Cu 2+ ][Sal 2− ]
=10-12 Khi 99% Fe3+ tạo phức tức là
[Cu(Sal)]
K Pl
[Fe 3+ ]
1
22+
=
=
tạo phức 1% tức là
2 − ⇒ [Sal ] = 100KPL Khi Cu
+
[Fe(Sal) ] 100 [Sal ]
K' PL
[Cu 2+ ]
100
K' PL
2=
=
Từ đây rút ra KPL = 10-4K’PL hay nói cách khác là 2 hằng
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
1.3.2. Các phương pháp định lượng
Phổ hấp thụ phân tử dựa trên bức xạ UV-VIS là một trong những công cụ hữu hiệu để phân tích
định lượng. Những đặc trưng cơ bản của phương pháp phân tích đo quang là :
+ Khả năng áp dụng rộng : Một số rất lớn các chất hữu cơ, vô cơ, hóa sinh hấp thu được chùm
sáng trong vùng tử ngoại khả kiến và như vậy có thể phân tích định lượng trực tiếp chúng. Nhiều hợp
chất không có khả năng hấp thụ trực tiếp cũng có khả năng áp dụng phương pháp này sau khi chuyển
chúng bằng phương pháp hóa học thành những dẫn xuất có thể hấp thụ được. Người ta ước lượng rằng
khoảng 90% các phân tích trong phòng thí nghiệm ở bệnh viện đều dựa trên phổ UV-VIS.
+Độ nhậy cao : Giới hạn dò tìm của phổ hấp thụ phân tử trong khoảng 10 -4 đến 10-5M. Khoảng
này có thể được mở rộng đến 10-6 thậm chí đến 10-7M với những thủ tục bổ sung.
+ Độ chọn lọc từ trung bình đến cao : Nếu một bước sóng được tìm thấy mà chất phân tích chỉ
hấp thụ một mình thì không cần phải thực hiện phép tách chúng ra khỏi dung dịch hỗn hợp.
+ Độ chính xác cao : Sai số tương đối về nồng độ trong phổ UV-VIS tiêu biểu nằm trong
khoảng từ 1% đến 5%.
+ Dễ thao tác và thực hiện nhanh chóng với các máy hiện đại.
Áp dụng với những chất hấp thụ trực tiếp : Bảng liệt kê những nhóm chức mang màu hữu cơ. Việc xác
định các hợp chất hữu cơ chứa một trong những nhóm chức này là khả thi và có thể tra cứu trong các
tài liệu chuyên môn. Một số chất vô cơ cũng hấp thụ trực tiếp như các ion kim loại chuyển tiếp mang
màu trong dung dịch như Cu2+, Ni2+...hoặc các ion MnO4-, Cr2O72-...
Áp dụng với những chất không hấp thụ trực tiếp : Đối với nhiều chất hay ion ví dụ như ion kim loại
không hấp thu trực tiếp hoặc hấp thu với cường độ yếu, người ta thêm các thuốc thử vô cơ như SCN cho trường hợp Fe3+ hoặc thuốc thử hữu cơ với lượng dư, thiết lập môi trường thích hợp để chuyển
toàn bộ chất hoặc ion phân tích về dạng phức có thể hấp thụ trực tiếp chùm sáng khả kiến.
Page 13
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
1.3.3 Nguyên tắc và trang thiết bị của phép đo phổ UV-VIS
1.3.3.1. Nguyên tắc
Phổ hấp thụ phân tử UV-VIS là phổ hấp thụ của chất phân tích ở trạng thái dung dịch đồng thể
với một trong các dung môi như nước, methanol, benzen, aceton,... Như vậy các bước đo có thể như
sau:
+ Hòa tan chất phân tích trong một dung môi phù hợp nếu chất đó có phổ hấp thụ nhạy trong
vùng tử ngoại khả kiến ( ví dụ các chất hữu cơ); hoặc cho chất đó, thường là kim loại, tác dụng với một
thuốc thử trong một dung môi thích hợp để tạo ra một hợp chất có phổ hấp thụ UV-VIS nhậy.
+ Chiếu vào dung dịch mẫu chứa hợp chất cần phân tích 1 chùm sáng có bước sóng phù hợp để
cho chất phân tích hay sản phẩm của nó hấp thu bức xạ để tạo ra phổ hấp thụ UV-VIS của nó. Vì thế
chất phân tích và dung môi cùng được chứa trong ống đo ( cuvet) có chiều dày xác định.
+Thu, phân ly phổ đó và chọn sóng cần đo rồi ghi lại giá trị mật độ quang A của phổ, nghĩa là
đo cường độ chùm sáng sau khi đi qua dung dịch mẫu nghiên cứu.
1.3.3.2. Trang thiết bị
Sơ đồ máy quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
Hình 2.8 Sơ đồ máy UV-VIS
1. Nguồn sáng
5.
Cuvet mẫu
Page 14
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
2. Bộ phận đơn sắc
3, Bán gương
một nguồn sáng phản chiếu ở những góc khác nhau những tia đơn sắc.
Hệ quang học của những máy đơn giản thường là hệ một chum tia còn trong máy hiện đại là hệ
hai chum tia.
c) Detector
Page 15
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
Detector là bộ phận thu nhận chum sáng và chuyển chúng thành tín hiệu điện để đo lượng
cường độ của chum sáng đó. Trong các máy đơn giản người ta dùng tế bào quang điện còn trong các
máy hiện đại có độ nhạy cao thì người ta dùng các ống nhân quang điện . Cấu tạo của hai loại này
tương tự nhau nhưng electron phát ra từ catot trong ống nhân quang điện được gia tốc hướng về
dynode được duy trì một thế cao hơn 90 V so với catot. Electron này khi đập vào bề mặt của dynode
thì tạo ra những electron thứ cấp và sau đó được gia tốc để hướng về dynode thứ hai có thế dương hơn
90 V so với dynode thứ nhất. Một lần nữa sự khuếch đại electron xảy ra và khi qua hang loạt dynode
liên tiếp số electron tạo thành tăng lên đến 106 đến 107 cho mỗi photon đập vào catot. Như vậy dòng
điện được khuếch đại và được đo.
Page 16
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
CHƯƠNG HAI
XÁC ĐỊNH TARTRAZINE TRONG THỰC PHẨM
2.1.Định tính
Page 17
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
Cân chính xác 2,0 g chế phẩm (đã sấy trong chân không ở nhiệt độ 600C tới khối lượng không đổi) vào
bình định mức nâu 200 ml, thêm ether khan (TT) vừa đủ đến vạch. Lắc cơ học trong 30 phút, lọc. Lấy
100,0 ml dịch lọc, cho bay hơi đến khô trong chân không ở nhiệt độ 200C. Làm khô cắn trong bình hút
ẩm tới khối lượng không đổi. Khối lượng rắn thu được không được quá 5 mg.
*Chất không tan trong nước
Không được quá 0,2%.
Hòa tan 2,0 g chế phẩm trong 200 ml nước bằng cách đun nóng tới khoảng 900C. Để nguội, lọc qua
phễu thủy tinh xốp số 4 đã được sấy khô ở 100 -1050C tới khối lượng không đổi. Rửa cắn thu được với
nước cho đến khi thu được dịch lọc không mầu. Sấy cắn ở 100 – 1050C tới khối lượng không đổi. Khối
lượng cặn thu được không được quá 4 mg.
*Amin thơm bậc nhất
Không được quá 40 phần triệu.
Hòa tan cặn thu được ở phần chất chiết được bằng ether trong 10 ml toluen (TT). Lấy 2,5 ml dung dịch
thu được, thêm 6 ml nước và 4 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT). Lắc mạnh, để yên cho tách
lớp, loại bỏ lớp hữu cơ. Thêm vào pha nước 0,4 ml dung dịch natri nitrit 0,25% (TT) mới pha. Lắc đều
và để yên 1 phút. Thêm 0,8 ml dung dịch amoni sulfamat 0,5% (TT) và để yên 1 phút. Thêm 2 ml dung
dịch N-(1-naphthyl)-ethylendiamin dihydroclorid 0,5% (TT). Để yên 1 giờ. Dung dịch không được
đậm màu hơn dung dịch đối chiếu được chuẩn bị bằng cách thay pha nước bằng hỗn hợp 1 ml dung
dịch naphthylamin 0,001% (TT), 5 ml nước và 4 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT).
*Crom hòa tan
Không được quá 50 phần triệu.
Xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Dung dịch thử: Hòa tan 0,500 g chế phẩm trong 25 ml nước bằng cách đun nóng tới khoảng 90 0C. Để
nguội, thêm nước vừa đủ 25 ml, lọc qua phễu thủy tinh xốp số 4.
Các dung dịch chuẩn: Dùng dung dịch crom mẫu 100 phần triệu (TT) pha các dung dịch chuẩn 0,5
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
PHẦN THỨ BA
KẾT LUẬN
1. Đã tìm hiểu về phẩm màu Tartrazine và những ảnh hưởng của nó đối với sức khỏe con người.
2. Tìm hiểu về phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
3. Vận dụng phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-VIS để xác định định tính và định lượng
Tartrazine
Page 20
Xác định tartrazine trong thực phẩm bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử uv vis
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Thông tư số: 27/2010/TT-BYT năm 2010 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực
phẩm – phẩm màu.
2. Bùi Xuân Vững, Phân tích công cụ trong hóa hữu cơ, Đà Nẵng 2010
Page 21