xác định kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp phổ khối lượng cao tần cảm ứng plasma icp-ms - Pdf 24

ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀

̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƢ
̣
NHIÊN

NGUYỄN THỊ NGA


C GIA HA
̀

̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƢ
̣
NHIÊN NGUYỄN THỊ NGA

XÁC ĐỊNH KIM LOẠI NẶNG TRONG THỰC PHẨM BẰNG
PHƢƠNG PHÁP PHỔ KHỐI LƢỢNG CAO TẦN CẢM ỨNG
PLASMA ICP-MS
Chuyên ngnh: Hóa phân tích
M số: 60 44 29
LUÂ
̣
N VĂN THA
̣
C SI

Hình 3.2: Ảnh hƣởng của công suất cao tần
Hình 3.3: Ảnh hƣởng của lƣu lƣợng khí mang
Hình 3.4: Ảnh hƣởng của thế thấu kính ion
Hình 3.5: Đƣờng chuẩn các kim loại cần phân tích DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Ngƣỡng giới hạn một số kim loại nặng
Bảng 2.1: Hệ số dw% của các mẫu

CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN 3
1.1.Tổng quan chung về thực phẩm 3
1.1.1. Định nghĩa chung về thực phẩm [15] 3
1.1.2. Phân loại thực phẩm 3
1.2. Chất lƣợng nguồn thực phẩm ở nƣớc ta hiện nay. 3
1.2.1. Các yếu tố gây ô nhiễm nguồn thực phẩm 3
1.2.2. Tình hình ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm hiện nay [ 10, 12 ] 5
1.3. Ảnh hƣởng của kim loại nặng đến cơ thể sống 7
1.3.1. Cơ chế gây độc của kim loại nặng [4, 9] 7
1.3.1.1.Vùng tác động 7
1.3.1.2. Các yếu tố lm thay đổi độc tính 8
1.3.2. Các tác dụng độc của kim loại [ 4, 9] 9
1.3.2.1. Gây ung thƣ 9
1.3.2.2. Giảm chức năng miễn dịch 9
1.3.2.3. Ảnh hƣởng hệ thần kinh 9
1.3.2.4. Ảnh hƣởng đến thận 10
1.3. Các phƣơng pháp xác định lƣợng vết kim loại nặng 10
1.3.1. Phƣơng pháp phổ khối lƣợng plasma cao tần cảm ứng ICP-MS 10
1.3.2. Các phƣơng pháp phân tích quang học 14
1.3.2.1. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS 14
1.3.2.2. Phƣơng pháp quang phổ phát xạ nguyên tử AES 15
1.3.2.3. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS 16
1.3.2.4. Phƣơng pháp huỳnh quang 18
1.3.3. Các phƣơng pháp phân tích điện hoá 19
1.3.3.1. Phƣơng pháp cực phổ 19
1.3.3.2. Phƣơng pháp Von-Ampe hoà tan 20
1.4. Phƣơng pháp xử lý mẫu thực phẩm 21 1.4.1. Nguyên tắc xử lý mẫu 21

1

MỞ ĐẦU
X hội cng phát triển thì nhu cầu của con ngƣời ngy cng tăng. Kinh tế
tăng trƣởng dẫn tới con ngƣời yêu cầu những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất. Trong đó
nhu cầu về thực phẩm sạch, an ton v đảm bảo sức khỏe trở thnh nhu cầu thiết
yếu, cấp bách v đƣợc x hội v ngƣời dân hết sức quan tâm. Tuy nhiên ở nƣớc ta
hiện nay, sự bùng nổ của dân số cùng với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nhanh chóng đ tạo ra một sức ép lớn tới môi trƣờng sống của ngƣời dân.
Nhu cầu về lƣợng thực phẩm ngy cng tăng trong khi đó diện tích để sản xuất ngy
cng bị thu hẹp.Thêm vo đó do lợi nhuận m nhiều nh sản xuất đ sử dụng nhiều
hóa chất, chế phẩm, phụ gia có hại cho sức khỏe con ngƣời v môi trƣờng vo thực
phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản…Do đó vấn đề vệ sinh an ton thực
phẩm hiện nay đang l vấn đề nóng, đƣợc cả nh nƣớc v ngƣời dân hết sức quan
tâm.
Thực phẩm quan trọng đối với con ngƣời có thể ví nhƣ không khí để thở,
nƣớc để uống. Chúng l nguồn cung cấp năng lƣợng, vitamin, khoáng chất cho cơ
thể. Tuy nhiên hiện nay chất lƣợng nguồn thực phẩm đang rất báo động, nhiều
trƣờng hợp bị ngộ độc thức ăn, nhiều căn bệnh ở ngƣời m nguyên nhân chủ yếu do
con đƣờng ăn uống. Thực phẩm hiện nay có thể bị ô nhiễm nhiều thứ nhƣ: thuốc trừ
sâu, chất kích thích, thuốc tăng trọng, chất bảo quản….v đặc biệt l ô nhiễm kim
loại nặng. Theo các chuyên gia về vệ sinh an ton thực phẩm, thực phẩm có thể bị ô
nhiễm các kim loại nặng (các kim loại có khối lƣợng nguyên tử lớn nhƣ: chì, asen,
kẽm, đồng, thủy ngân, cadmi, crom ) do việc sử dụng các nguyên liệu, phụ gia để
sản xuất, chế biến không tinh khiết, có hm lƣợng kim loại nặng vƣợt mức cho
phép. Khi nhiễm vo cơ thể, kim loại nặng tích tụ trong các mô. Cơ thể cũng có cơ
chế đo thải, nhƣng tốc độ tích tụ lớn hơn gấp nhiều lần. Ở ngƣời, kim loại nặng có
thể tích tụ vo nội tạng nhƣ gan, thận, thần kinh, xƣơng khớp gây nhiều căn bệnh
nguy hiểm đặc biệt l bệnh ung thƣ.
Vì vậy việc điều tra, đánh giá chất lƣợng nguồn thực phẩm hiện nay l rất
3

CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN
1.1.Tổng quan chung về thực phẩm
1.1.1. Định nghĩa chung về thực phẩm [15]
Thực phẩm hay còn đƣợc gọi l thức ăn l bất kỳ vật phẩm no, bao gồm chủ
yếu các chất: chất bột (cacbohydrat), chất béo (lipit), chất đạm (protein), hoặc nƣớc,
m con ngƣời có thể ăn hay uống đƣợc, với mục đích cơ bản l thu nạp các chất dinh
dƣỡng nhằm nuôi dƣỡng cơ thể hay vì sở thích.
1.1.2. Phân loại thực phẩm
Có rất nhiều cách phân loại thực phẩm:
 Theo nguồn gốc: thực phẩm có nguồn gốc động vật (trên cạn, dƣới nƣớc,
trên không…) , thực vật ( rau, củ, quả, hạt,hoa )
 Theo cách bảo quản: thực phẩm tƣơi, đông lạnh, đóng hộp….
 Theo cách chế biến : thực phẩm chƣa qua chế biến, thực phẩm đ qua chế
biến …
Ngoi ra hiện nay còn xuất hiện nhiều loại thực phẩm mới do sự phát triển của
x hội :
 Thực phẩm chức năng
 Thực phẩm dinh dƣỡng
1.2. Chất lƣợng nguồn thực phẩm ở nƣớc ta hiện nay.
1.2.1. Các yếu tố gây ô nhiễm nguồn thực phẩm
 Trong quá trình sản xuất:
+) Các loại cây đƣợc trồng trên các khu đất bị ô nhiễm, tƣới nguồn nƣớc
không đảm bảo, sử dụng quá nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật v thuốc kích thích
tăng trƣởng; tiến hnh thu hoạch khi thời gian sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vẫn
còn trong giai đoạn gây độc….
+) Các loại con ( gia súc, gia cầm, thủy hải sản….) có chất lƣợng con giống

Kết quả cho thấy, những mẫu rau thu thập đƣợc tại chợ đều ẩn chứa rất nhiều vi
khuẩn coliform v các vi khuẩn gây ra bệnh đƣờng ruột. Đặc biệt, những vi khuẩn
ny có nhiều nhất trong các loại rau nhƣ rau muống, rau húng, kinh giới, rau rút [6].
5

“Đa số các mẫu sản phẩm nhƣ mì sợi tƣơi, thực phẩm chay dƣơng tính với
formol, mẫu hoa chuối, bẹ chuối, măng chua có chất tẩy trắng, phẩm mầu…”[11]
Đó l kết luận của các đợt kiểm tra từ tháng 5-10/2011, tại TP HCM v các
tỉnh phía Nam, đon kiểm tra của cục an ton vệ sinh thực phẩm (Bộ Y tế) phát hiện
khoảng 300/440 mẫu sản phẩm có chứa hóa chất độc hại. Tại các tỉnh phía Bắc, phổ
biến tình trạng tƣơng ớt đƣợc sử dụng hoá chất độc hại Rhodamine B để nhuộm
mu. Đặc biệt, có 15% mẫu bún, bánh phở, bánh giò, bánh phu thê có hn the, phẩm
mu, mì ăn liền v nƣớc giải khát chứa kiềm…Đáng chú ý l sản phẩm ớt tấm
Thành Lộc, loại hũ 50g (lô hng có ngy sản xuất 3/7/2011, hạn sử dụng 3/7/2012)
của Công ty Cổ phần sản xuất đầu tƣ thƣơng mại Thnh Lộc, chi nhánh trên đƣờng
Cộng Hòa, phƣờng 12, quận Tân Bình, TP.HCM có chứa chất rhodamin B - chất
gây ung thƣ. Sản phẩm mứt kaze lá dứa (thƣờng đƣợc dùng lm bánh kem), loại hũ
1kg (lô hng có ngy sản xuất 20/10/2011, hạn sử dụng 20/10/2012) của Công ty
TNHH một thnh viên sản xuất thƣơng mại dịch vụ Mộc Thủy (đƣờng TA09, tổ 10,
khu phố 3, phƣờng Thới An, Q.12) có chứa chất nhuộm mu cực kỳ nguy hiểm l
malachite green, chỉ dùng trong sản xuất công nghiệp. Trƣớc đó, cơ quan chức năng
đ thanh tra nhiều bếp ăn tập thể, các cơ sở sản xuất mứt, giò, chả, lạp xƣởng… v
phát hiện nhiều mẫu hạt dƣa, ớt bột, tƣơng ớt, gia vị lẩu… không nhãn mác, không
hạn sử dụng, chủ sạp không chứng minh đƣợc nguồn gốc mặt hng đang by bán.
Trong đó, hạt dƣa v ớt bộc có chứa chất hóa học độc hại.
1.2.2. Tình hình ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm hiện nay [ 10, 12 ]
Các nh chuyên môn về vệ sinh an ton thực phẩm cảnh báo rằng nhiều loại
rau sinh trƣởng trong vùng đất thấp, ao hồ, kênh rạch nhƣ rau muống, rau rút, rau
cần, ngó sen dễ tích tụ những kim loại nặng nhƣ đồng, chì, kẽm, thủy ngân Các
chất ny có trong nƣớc thải chƣa đƣợc xử lý triệt để từ các nh máy, xí nghiệp, cơ

gạo, thịt lợn, rau muống… có tỷ lệ nhiễm chì v asen rất cao [10]. Theo kết quả xét
nghiệm 12 mẫu thực phẩm cho thấy, nhóm thực phẩm ăn hng ngy bị nhiễm chì
cao nhất l ở gạo, thịt lợn, rau muống, tôm dảo, cam, quýt… Thực phẩm vƣợt quá
quy định của Bộ Y tế về cadimin nhiều nhất cũng có ở gạo, thịt lợn, thịt bò.
cadimin cũng xuất hiện tại các thực phẩm khác nhƣ trứng g.
7

Nhóm nghiên cứu cũng cho rằng, lƣợng cadimin trong gạo chiếm tới 358%,
trong sữa bột l 31% v trong cam l 15,6% lƣợng tối đa cho phép ăn vo hng
ngy của trẻ dƣới hai tuổi (cân nặng trung bình 13kg). Còn trong thịt lợn đ lên tới
177,5%, thịt bò l 60,58%, tôm rảo l 35,73% v thịt g l 6,84% so với lƣợng tối
đa cho phép ăn hng tuần của trẻ.
Theo các bác sĩ, cần thay đổi chế độ ăn nhằm bổ sung thêm các chất sắt v
kẽm để ngăn chặn tình trạng hấp thu chì. [10]
1.3. Ảnh hƣởng của kim loại nặng đến cơ thể sống
1.3.1. Cơ chế gây độc của kim loại nặng [4, 9]
1.3.1.1.Vùng tác động
 Enzym:
Kim loại gây độc bằng cách kìm hm hoạt động của enzym. Hiệu ứng độc
của nhiều kim loại thƣờng do kết quả của tƣơng tác giữa kim loại v nhóm tiol của
enzym, hoặc do chuyển đổi mất một cofactor kim loại cần thiết của enzym. Ví dụ,
chì lm chuyển đổi mất kẽm của enzym dehydratase của axit -aminolevulinic.
Một cơ chế gây độc khác của kim loại l kìm hm sự tổng hợp của enzym.
Ví dụ, niken v platin lm kìm hm sự tổng hợp ra enzym -aminolevulinic-
synthetase, do đó phong toả tổng hợp hem vốn l thnh phần quan trọng của
hemoglobin và cytocrom.
 Các bào quan dƣới tế bào
Nói chung hiệu ứng độc của kim loại l do phản ứng của chúng với các hợp
phần nội bo. Muốn gây độc, kim loại phải xâm nhập vo bên trong tế bo, do đó
nếu nó l một chất ƣa béo, nhƣ metyl thuỷ ngân chẳng hạn, thì sẽ đƣợc vận chuyển

với chì do độ nhạy cảm cao hơn, do hấp thu qua đƣờng dạ dy-ruột lớn hơn (có ti
liệu cho rằng lớn hơn 4-5 lần so với ngƣời trƣởng thnh). Nhiều bằng chứng cho
thấy trẻ em ở giai đoạn trƣớc khi sinh thƣờng bị nhiễm các kim loại nhƣ chì, thuỷ
ngân ở mức độ lớn hơn mẹ chúng nhiều
9

1.3.2. Các tác dụng độc của kim loại [ 4, 9]
1.3.2.1. Gây ung thƣ
Nhiều kim loại đƣợc coi l tác nhân gây ung thƣ cho ngƣời hay cho động vật
hoặc cả ngƣời v động vật.
Asen và các hợp chất của nó, một số dẫn xuất của crom v niken đều l các
tác nhân gây ung thƣ cho ngƣời. Ngoi ra beri, cadimi có thể l các tác nhân gây
ung thƣ. Các kim loại ny gây ung thƣ qua các cơ chế tác động nhƣ thay thế Zn
2+

bởi Ni
2+
, Co
2+
hoặc Cd
2+
trong các protein vận chuyển, hoặc gây tổn thƣơng tế bo,
do đó ảnh hƣởng đến tính chính xác của của polymerase vốn tham gia vo sinh tổng
hợp ADN.
1.3.2.2. Giảm chức năng miễn dịch
Khi nhiễm một số kim loại có thể dẫn đến kìm hm các chức năng miễn dịch.
Các kim loại nặng, các hợp chất cơ kim nhƣ chì, cadimi, niken, asen, metyl thuỷ
ngân… l các chất loại bỏ miễn dịch. Còn các kim loại nhƣ bari, platin l các chất
kích thích miễn dịch. Chúng thƣờng gây ra các phản ứng quá nhạy cảm hay dị ứng.
1.3.2.3. Ảnh hƣởng hệ thần kinh

0,0067-0,0083
Fe
0,2-0,6
Mn
0,1

1.3. Các phƣơng pháp xác định lƣợng vết kim loại nặng
1.3.1. Phƣơng pháp phổ khối lƣợng plasma cao tần cảm ứng ICP-MS
Thuật ngữ ICP (Inductively Coupled Plasma) dùng để chỉ ngọn lửa plasma
tạo thnh bằng dòng điện có tần số cao (cỡ MHz) đƣợc cung cấp bằng một máy phát
Radio Frequency Power (RFP). Ngọn lửa plasma có nhiệt độ rất cao có tác dụng
chuyển các nguyên tố trong mẫu cần phân tích thnh dạng ion.
MS (Mass Spectrometry) l phép ghi phổ theo số khối hay chính xác hơn l
theo tỷ số giữa số khối v điện tích (m/Z).
Từ khi xuất hiện plasma cảm ứng với các tính năng v ƣu điểm về vận hnh
hơn hẳn các nguồn hồ quang v tia điện thì một công cụ mới đ dần dần đƣợc phát
triển thnh một tổ hợp ICP ghép với một khối phổ kế. Hai ƣu điểm nổi bật của ICP-
MS l có độ phân giải cao v dễ tách các nhiễu ảnh hƣởng lẫn nhau do đó có thể
phát hiện đƣợc hầu hết các nguyên tố trong bảng tuần hon. Phƣơng pháp phân tích
11

ny dựa trên các nguyên tắc của sự bay hơi, phân tách, ion hóa của các nguyên tố
hóa học khi chúng đƣợc đƣa vo môi trƣờng plasma có nhiệt độ cao. Sau đó các ion
ny đƣợc phân tách ra khỏi nhau theo tỷ số khối lƣợng / điện tích (m/Z) của chúng,
bằng thiết bị phân tích khối lƣợng có từ tính v độ phân giải cao phát hiện, khuyếch
đại tín hiệu v đếm bằng thiết bị điện tử kĩ thuật số.
Phƣơng pháp ICP – MS ra đời vo đầu những năm 80 của thế kỉ trƣớc v
ngy cng chứng tỏ l kĩ thuật phân tích có ƣu điểm vƣợt trội so với các kĩ thuật
phân tích khác nhƣ quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), quang phổ phát xạ plasma
cảm ứng (ICP-AES hay ICP-OES)…Phƣơng pháp ICP-MS hơn hẳn các kĩ thuật

 M(k)
+
- Thu ton bộ đám hơi ion của mẫu, lọc v phân ly chúng thnh phổ nhờ hệ
thống phân giải khối theo số khối của ion, phát hiện chúng bằng detector, ghi lại
phổ.
- Đánh giá định tính, định lƣợng phổ thu đƣợc.
12

Nhƣ vậy thực chất phổ ICP - MS l phổ của các nguyên tử ở trạng thái khí tự
do đ bị ion hóa trong nguồn năng lƣợng cao tần ICP theo số khối các chất.
* Ƣu điểm của phƣơng pháp phân tích bằng ICP-MS
Phép đo phổ ICP - MS l một kỹ thuật mới, ra đời cách đây không lâu nhƣng
đƣợc phát triển rất nhanh v sử dụng rộng ri trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ
quá trình sản xuất nhiên liệu hạt nhân, xác định đồng vị phóng xạ, nƣớc lm lạnh sơ
cấp trong ngnh hạt nhân (chiếm tỷ trọng 5%); phân tích nƣớc uống, nƣớc biển,
nƣớc bề mặt, đất, bùn, đất hoang, phân tích định dạng Hg, As, Pb v Sn trong
nghiên cứu v bảo vệ môi trƣờng (48%); quá trình hoá học, chất nhiễm bẩn trong Si
Wafers trong công nghiệp sản xuất chất bán dẫn (33%); máu, tóc, huyết thanh, nƣớc
tiểu, mô trong y tế (6%); đất, đá, trầm tích, nghiên cứu đồng vị phóng xạ trong địa
chất ( 2%); hoá chất (4%); dấu vết đạn, đặc trƣng vật liệu, nguồn gốc, chất độc
trong khoa học hình sự (1%) v phân tích thực phẩm (1%)
Ưu điểm phép đo phổ ICP- MS:
- Nguồn ICP l nguồn năng lƣợng kích thích phổ có năng lƣợng cao, nó cho
phép phân tích hơn 70 nguyên tố từ Li – U v có thể xác định đồng thời chúng với
độ nhạy v độ chọn lọc rất cao (giới hạn phát hiện từ ppb-ppt đối với tất cả các
nguyên tố).
- Khả năng phân tích bán định lƣợng rất tốt do không cần phải dùng mẫu
chuẩn m vẫn đạt độ chính xác cao; có thể phân tích các đồng vị v tỷ lệ của chúng.
- Tuy có độ nhạy cao nhƣng nguồn ICP lại l nguồn kích thích phổ rất ổn
định, nên phép đo ICP - MS có độ lặp lại cao v sai số rất nhỏ.

.
Simone Griesel v cộng sự [42] đ sử dụng phƣơng pháp ICP-MS để xác
định hm lƣợng của 23 nguyên tố kim loại (Be, Al, K, Ca, Ti, V, Cr, Mn, Fe, Co,
Ni, Cu, Zn, As, Se, Rb, Sr, Mo, Pd, Cd, Sn, Pt, Pb) trong máu của hải cẩu ở vùng
biển Wadden, Đức v đảo Danish. Kết quả chỉ ra rằng hm lƣợng một số nguyên tố
nhƣ As, Cr, Mn, Mo, Se, V trong máu hải cẩu cao hơn so với trong máu ngƣời. Một
số nguyên tố nhƣ Al, Mn, Cu, v Pt khác nhau đáng kể trong máu hải cẩu ở hai
vùng địa lí khác nhau. Sự khác biệt ny có thể do ảnh hƣởng của nguồn thức ăn.
Wenling Hu, Fei Zheng v Bin Hu [44] tách v xác định hm lƣợng của
As(III), As(V), Cr(III), Cr(VI) trong nƣớc tự nhiên sử dụng kỹ thuật sol-gel và ICP-
MS. Giới hạn phát hiện của phƣơng pháp l 0,7 và 18 ng.L
−1
với As(V) v Cr(VI),
14

3,4 và 74 ng.L
−1
với As(III) and Cr(III). Độ lệch chuẩn l 3,1; 4,0; 2,8 v 3,9%
(C = 1 ng.mL
−1
) tƣơng ứng với As(V), As(III), Cr(VI) v Cr(III). Với nƣớc máy v
nƣớc hồ hiệu suất thu hồi đạt đƣợc từ 94 đến 105%.
Hye-Sook Lim, Jin-Soo Lee, Hyo-Taek Chon v Manfred Sager [26] đ đánh
giá sự ô nhiễm các kim loại nặng ở vùng mỏ vng bạc Songcheon, Hn Quốc. Các
mẫu đất, nƣớc, thực vật…xung quanh khu mỏ đƣợc thu thập, xử lí sau đó đem xác
định hm lƣợng kim loại nặng bằng ICP-AES và ICP-MS. Hm lƣợng As v Hg
trong đất trồng cao hơn rất nhiều so với giới hạn cho phép, kết quả cao nhất lên tới
626mg As/kg v 4,9mg Hg/kg . Hm lƣợng cao nhất trong cây trồng l 33 mg As/kg
và 3,8 mg Pb/kg (trong củ hnh), 0,87mg Cd/kg v 226mg Zn/kg (trong rễ rau
diếp), 16,3 mg Cu/kg (trong lá cây vừng). Điều ny đƣợc giải thích do cây trồng

Các tác giả Trần Thúc Bình, Trần Tứ Hiếu, Phạm Luận [3] đ xác định Cu,
Ni, Mn, Zn…với thuốc thử PAN trong cùng một hỗn hợp cho sai số nhỏ hơn 4% ở
các bƣớc sóng khác nhau.
Angeline M.Stoyanova [15,16] đ xác định Cr(VI) bằng phƣơng pháp trắc
quang xúc tác, phƣơng pháp ny chủ yếu dựa trên hiệu ứng xúc tác của Cr(VI) đến
phản ứng oxi hoá axit sunfanilic (SA) bằng H
2
O
2
khi có mặt của p-Aminobenzoic
axit (PABA). Sau khi cho thuốc thử 15 phút, đo độ hấp thụ quang tại bƣớc sóng
360nm. Điều kiện tối ƣu của phƣơng pháp đ đƣợc thiết lập: nồng độ SA l 4,3.10
-
3
M, nồng độ PABA l 1,0.10
-3
M, nhiệt độ phản ứng 50
0
C, hệ đệm axit axetic- axit
boric- axit orthophotphoric có pH=6,6. Giới hạn phát hiện của phƣơng pháp l
10ng/ml. Độ lệch chuẩn tƣơng đối từ 2,9 đến 5,8%. Phƣơng pháp ny áp dụng
thnh công để xác định Cr trong nƣớc thải.
1.3.2.2. Phƣơng pháp quang phổ phát xạ nguyên tử AES
Trong điều kiện bình thƣờng, nguyên tử không thu cũng không phát ra năng
lƣợng, nhƣng nếu cung cấp năng lƣợng cho nguyên tử thì các nguyên tử sẽ chuyển
lên trạng thái kích thích. Trạng thái ny không bền, nguyên tử chỉ tồn tại trong một
thời gian cực ngắn 10
-8
s, chúng có xu hƣớng trở về trạng thái ban đầu bền vững v
giải phóng ra năng lƣợng m nó hấp thu dƣới dạng bức xạ quang học. Bức xạ ny

−1
với Cd, 0,04–0,41 mg.kg
−1
với Co, 0,04–1,75 mg.kg
−1
với Cr, 0,32-
6,48 mg.kg
−1
với Cu, 7,46–40,1 mg.kg
−1
với Fe, 0,10–0,99 mg.kg
−1
với Mn, 0,02–
3,97 mg.kg
−1
với Ni, 0,33–0,86 mg.kg
−1
với Pb, 4,49–11,2 mg.kg
−1
với Zn. Các tác
giả cũng đ cho rằng tất cả các kim loại đƣợc phát hiện trong gan đều lớn hơn trong
thịt. Trong một số vùng, đ có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng. Hm lƣợng Cd v
Cr trong cả thịt v gan, hm lƣợng Pb trong gan của các mẫu phân tích cao hơn giới
hạn cho phép dƣ lƣợng kim loại nặng trong thực phẩm.
1.3.2.3. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS
Khi chiếu một chùm tia sáng có bƣớc sóng xác định ứng đúng với tia phát xạ
nhạy của nguyên tố cần xác định vo đám hơi nguyên tử tự do thì các nguyên tử tự
do sẽ hấp thụ năng lƣợng của các tia chiếu vo v tạo ra phổ hấp thụ nguyên tử của
nó. Đo phổ ny ta xác định đƣợc nguyên tố cần phân tích. Trong phƣơng pháp ny
thì quá trình chuyển hoá chất thnh hơi (nguyên tử hoá mẫu) l quan trọng nhất.

−1
với Zn, 20,8 mg.kg
−1
với Mn v 32,8 mg.kg
−1
với Ni.
Mehrorang Ghaedi [32] v cộng sự đ sử dụng phƣơng pháp F-AAS để xác
định hm lƣợng các nguyên tố kim loại nặng sau khi cho qua cột chiết pha rắn.
Phƣơng pháp cho phép xác định Cu(II), Zn(II), Pb(II) v Fe(III) với hệ số tƣơng
quan dƣới 3%.
M. Ghaedi v cộng sự [37] đ định lƣợng các kim loại nặng trong máu bằng
F-AAS, sau khi đƣợc lm giu bằng bis salicyl aldehyde, 1,3-propan diimine
18

(BSPDI) mang trên than hoạt tính. Kết quả chỉ ra rằng phƣơng pháp ny thuận lợi
để xác định Cr
3+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Ni
2+
, Co
2+
và Zn
2+
trong máu.
Latif Elçi, Zikri Arslan v Julian F. Tyson [29] đ phát triển kĩ thuật dòng
chảy-hiđrua hoá-hấp thụ phân tử (FI-HG-AAS) để phân tích hm lƣợng Pb trong

s, nó lập
tức trở về trạng thái cơ bản ban đầu v giải phóng năng lƣợng đ hấp thụ. Khi năng
lƣợng giải toả đƣợc phát ra dƣới dạng ánh sáng thì gọi l hiện tƣợng phát quang.
Hoá học phân tích sử dụng hiện tƣợng ny để định tính v định lƣợng các chất v
gọi l phƣơng pháp phân tích huỳnh quang.
Dong Yan-Jie v Ke Giai [22] sử dụng phƣơng pháp huỳnh quang để xác
định lƣợng vết Pb trên cơ sở cho Pb
2+
tạo phức với axit gibberellic theo tỉ lệ Pb
2+
:
axit l 1: 2 với pH = 7-8. Bƣớc sóng kích thích v phát xạ lớn nhất l 205,0nm v
308,8nm. Phƣơng pháp cho giới hạn phát hiện l 0,52ng Pb/ml.
19

Chongqiu Jiang, Hongjian Wang, Jingzheng Wang [20] đ xác định lƣợng
vết Cr với thuốc thử 2-hydroxy-1-naphtaldehyene-8-aminoquinoline (HNAAQ)
bằng phƣơng pháp huỳnh quang. Độ nhạy của phép xác định tăng lên trong môi
trƣờng nƣớc-ancol với tỉ lệ 4/1 theo thể tích, pH =9,4. Trong điều kiện đó phức Cr-
HNAAQ bị kích thích v phát xạ ở bƣớc sóng từ 397-450nm. Giới hạn phát hiện
của phƣơng pháp l 77ng/ml. Khoảng tuyến tính của phƣơng pháp lên đến 25µg/ml.
Phƣơng pháp ny đƣợc áp dụng để xác định lƣợng vết Cr trong thịt v gan lợn.
B. W.Bailey, R.M.Donagall and T.S. West [19] sử dụng phƣơng pháp huỳnh
quang để xác định lƣợng siêu vi của Cu(II). Các tác giả đ sử dụng thuốc thử
[Cu(phen)2R oseBengal], phức ny đƣợc chiết vo cloroform v pha long bằng
axeton. Bƣớc sóng kích thích l 560µm v bƣớc sóng phát xạ l 570µm. Giới hạn
định lƣợng của phƣơng pháp là 10
-4
-6.10
-3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status