BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ
CHẾ BIẾN SỮA
GVHD: NGUYỄN THỊ THẢO MINH
NHÓM 8
SVTH: NGUYỄN VĂN TƯỜNG LÂM
HỒ DUY TÂN
LÊ THỊ NGỌC TRÚC
MAI NHẬT LONG
TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 11 năm 2015
Báo cáo thực hành CNCB sữa
GVHD: Nguyễn Thị Thảo Minh
Bài 3: SẢN XUẤT SỮA TIỆT TRÙNG
I.
Giới thiệu chung:
Sữa tươi tiệt trùng là sản phẩm sữa được xử lý ở nhiệt độ rất cao ( trên 100oC), đã
tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật và enzyme nên có thể bảo quản ở nhiệt độ thường trong thời
gian dài( có thể tới 6 tháng). Điều này tiết kiệm cho nhà sản suất các chi phí trong bảo
Thau nhựa
Nổi inox
Ca nhựa chia độ
Đũa thủy tinh
Ray inox
Quả bóp cao su
2. Thiết bị:
Cân phân tích
Máy xay sinh tố
Bếp ga
Thiết bị đồng hóa
Tủ sấy
Dụng cụ đóng nắp chai
III.
Nguyên liệu
o Sữa tươi
o Sữa bột gầy
o Sữa béo
Đồng hóa
60 – 75oC
P1 = 200bar, P2 =50bar
Rót chai - đóng nắp
Tiệt trùng
99oC – 10 phút
Làm nguội - HTSP
Làm nguội ở nhiệt độ
phòng
Sữa tươi tiệt
trùng
Nhóm 8
4
Báo cáo thực hành CNCB sữa
GVHD: Nguyễn Thị Thảo Minh
2. Các bước tiến hành:
𝑥 = 8,24𝑔
0,86𝑥 + 28,8𝑦 = 3 × 400
{
96,2𝑥 + 96,7𝑦 = 12 × 400
𝑦 = 41,44𝑔
Khối lượng bột cacao cần sử dụng:
mcacao = 0,02 × 400 = 8g
khối lượng đường RE cần sử dụng:
mRE = 0,055× 400 = 22g
khối lượng sữa tươi cần sử dụng:
msữa tươi = 400 - msữa gầy - msữa béo - mcacao – mRE = 400 - 8,24 - 41,44 – 8 – 22 = 320,32g
Trộn – hòa tan:
Mục đích: hòa tan các nguyên liệu thành một hỗn hợp đồng nhất
Tiến hành:
Sữa tươi gia nhiệt 45 – 50oC, hòa tan sữa bột
Gia nhiệt 60 – 65oC, hòa tan đường, sữa béo
Rót vào máy xay sinh tố, xay mức 1 trong thời gian 5 phút
Gia nhiệt - đồng hóa:
Mục đích:
Gia nhiệt đến nhiệt độ thích hợp để các chất béo trong sữa ở dạng lỏng tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình đồng hóa.
Nhóm 8
Làm nguội – hoàn thiện sản phẩm:
Làm nguội xuống đến nhiệt độ phòng
Bảo quản sản phẩm:
Ở nhiệt độ thường.
3. Kiểm tra hàm lượng chất khô trong nguyên liệu sữa tươi và sữa tiệt trùng
thành phẩm :
Kiểm tra hàm lượng chất khô trong sữa tươi nguyên liệu:
Cách tiến hành:
Đặt miếng giấy nhôm có giấy lọc, mở nắp giấy nhôm ra và đặt vào tủ sấy ở nhiệt
độ 102 C trong 20 phút.
o
Sau đó, đóng nắp giấy nhôm có giấy lọc và gấp kín nắp lại rồi đem cân A(g)
Hút mẫu sữa tươi khoảng từ 1-1,5ml vào pipet chữ V và đặt lên giá. Cân được
m1 (g)
Mở nắp giấy nhôm có giấy lọc, phân bố đều sữa tươi lên bề mặt giấy lọc theo
hình xoắn ốc. Cân mẫu còn lại trên pipet và giá được m2 (g)
Mở nắp miếng giấy nhôm có giấy lọc và đặt vào tủ sấy ở nhiệt độ 102oC trong
30 phút
Nhóm 8
6
Báo cáo thực hành CNCB sữa
GVHD: Nguyễn Thị Thảo Minh
Đóng nắp kín miếng giấy nhôm có giấy lọc và mẫu lại rồi cân được B (g)
Hàm lượng chất khô trong sữa tươi nguyên liệu:
Kiểm tra chất khô sữa tiệt trùng thành phẩm:
(Sau quá trình đồng hóa ta tiến hành lấy mẫu và kiểm tra hàm lượng chất khô)
Cách tiến hành: tương tự như trên
Kết quả:
A
B
m1
m2
𝐶𝐾% =
V.
3,2737g
3,4420g
89,25g
88,05g
𝐵−𝐴
3,4420 − 3,2737
× 100% =
× 100% = 14,025%
𝑚1 − 𝑚2
89,25 − 88,05
Nhận xét:
Hàm lượng chất khô sản phẩm đạt yêu cầu so với TCVN 7028-2002 (hàm lượng
chất khô sản phẩm sữa tươi tiệt trùng không nhỏ hơn 11,5%).
Sữa tươi tiệt trùng thành phẩm có màu cacao hấp dẫn, mùi thơm dịu, độ ngọt vừa
Báo cáo thực hành CNCB sữa
II.
GVHD: Nguyễn Thị Thảo Minh
Nguyên liệu:
Sữa tươi
Đường RE
Sữa bột gầy
Sữa chua vinamilk
III.
Dụng cụ - thiết bị:
1. Dụng cụ
Nồi inox
Cốc thủy tinh 100ml
Đũa thủy tinh
Ca inox
Quy trình sản xuất sữa chua:
Sữa tươi nguyên liệu
-Đường saccharose: 11%
- Chất khô từ sữa: 14%
Tiêu chuẩn hóa
Trộn – hòa tan
Nhiệt độ 65 -70 ° 𝐶
Gia nhiệt
Áp suất 200-50bar
Đồng hóa
95°𝐶, 10 phút
(43-45 °𝐶)
Tỉ lệ :10%
Thanh trùng
Làm nguội
Cấy men
Cách tiến hành:
Đặt miếng giấy nhôm có giấy lọc, mở nắp giấy nhôm ra và đặt vào tủ sấy ở nhiệt
độ 102 C trong 20 phút.
o
Sau đó, đóng nắp giấy nhôm có giấy lọc và gấp kín nắp lại rồi đem cân A(g)
Hút mẫu sữa tươi khoảng từ 1-1,5ml vào pipet chữ V và đặt lên giá. Cân được
m1 (g)
Mở nắp giấy nhôm có giấy lọc, phân bố đều sữa tươi lên bề mặt giấy lọc theo
hình xoắn ốc. Cân mẫu còn lại trên pipet và giá được m2 (g)
Mở nắp miếng giấy nhôm có giấy lọc và đặt vào tủ sấy ở nhiệt độ 102oC trong
30 phút
Đóng nắp kín miếng giấy nhôm có giấy lọc và mẫu lại rồi cân được B (g)
Hàm lượng chất khô trong sữa tươi nguyên liệu:
𝐶𝐾% =
𝐵−𝐴
× 100%
𝑚1 − 𝑚2
Trong đó:
A: khối lượng giấy nhôm + giấy lọc sau khi sấy (g)
B: khối lượng giấy nhôm + giấy lọc + sữa sau khi sấy (g)
m1: khối lượng mẫu sữa + pipet chữ V +giá (g)
m2: khối lượng mẫu còn lại sau khi phân bố lên giấy lọc (g)
Kết quả kiểm tra chất khô từ sữa tươi nguyên liệu:
A
B
m1
m2
86
14%
X
:
100%
3,45
X = 12,03g
Khối lượng đường thêm vào
𝑚
𝑋 100 = 11
300 + 12,03 + 𝑚
m = 38,56g
Sau khi cân các nguyên liệu đúng như tính toán thì ta tiến hành Trộn hòa tan
2. Trộn hòa tan
Mục đích:
Nhằm hòa tan các nguyên liệu thành một dung dịch đồng nhất để chuẩn bị cho quá
trình đồng hóa
-
Tiến hành:
Gia nhiệt sữa tươi 45- 50 °𝐶 , hòa tan sữa bột
Gia nhiệt lên 60 để hòa tan đường
Rót vào máy xay, xay mức 1 trong 5 phút.
Tiến hành:
- Là nguội xuống 43- 45 độ
- Cấy 10% men cái
-
6. Rót bao bì
Rót vào bao bì, cột chặt
-
7. Lên men
Nhiệt độ 43-45 độ C
Thời gian 3-4 giờ
pH kết thúc: 4,7
-
8. Làm lạnh, hoàn thiện sản phẩm
Làm lạnh 4- 6 độ C
Dán nhãn
9. Bảo quản sản phẩm:
- Bảo quản ở nhiệt độ 2-4 độ C
Kiểm tra hàm lượng chất khô của sản phẩm sau đồng hóa:
Tiến hành: tương tự như trên
Kết quả:
A
B
m1
m2
Màu sắc: màu trắng sữa
Mùi vị: có vị chua nhẹ của acid lactic, vị ngọt và vị béo vừa phải.
Kiểm tra chất lượng sữa chua theo TCVN 7030:2002
Nhóm 8
14
Báo cáo thực hành CNCB sữa
GVHD: Nguyễn Thị Thảo Minh
Bài 5: SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG
I.
Giới thiệu sản phẩm:
Sữa đặc có đường có hàm lượng chất khô rất cao 71 – 74%. Sữa đặc có đường có
thời gian bảo quản dài, tiết kiệm chi phí vận chuyển, bảo quản và là nguyên liệu cho
nhiều ngành sản xuất khác.
Nguyên liệu chính : sữa tươi, sữa bột, chất béo khan từ sữa, đường saccarose tăng
độ ngọt, giá trị dinh dưỡng, giá trị áp lực thẩm thấu giúp sữa đặc có đường bảo quản
lâu. Đường saccharose có thể bổ sung trực tiếp hoặc dưới dạng syrup. Đường lactose
mầm tinh thể sử dụng dưới dạng sấy khô nghiền nhỏ kích thước vài µm. Hoặc sử dụng
sữa đặc mẻ trước làm mầm mẻ sau. Chất phụ gia: disodium phosphate, sodium citrate
và vitamin.
Nhóm 8
Ca inox
Cốc thủy tinh 100ml
Ca nhựa chia độ
Nồi inox
Pipet chữ V + giá
Muỗng café
Giấy lọc
2. Thiết bị:
Bếp gas
Máy đồng hóa
Máy xay sinh tố
Máy đo độ nhớt
Cân 1Kg
Tủ sấy
Cân điện tử
Nhóm 8
Nhiệt độ: 70oC
Đồng hóa
Áp suất: 60 Bar
Thanh trùng
Rót hộp – Ghép mí
Sản phẩm
Nhóm 8
17
Báo cáo thực hành CNCB sữa
V.
GVHD: Nguyễn Thị Thảo Minh
Thuyết minh quy trình:
1. Tiêu chuẩn hóa:
Mục đích:
Tính toán lượng nguyên liệu phối trộn phù hợp để sản phẩm đạt được các chỉ tiêu
chất lượng theo yêu cầu.
Yêu cầu:
Trong đó:
A: khối lượng giấy nhôm + giấy lọc sau khi sấy (g)
B: khối lượng giấy nhôm + giấy lọc + sữa sau khi sấy (g)
m1: khối lượng mẫu sữa + pipet chữ V +giá (g)
m2: khối lượng mẫu còn lại sau khi phân bố lên giấy lọc (g)
Kết quả:
A
B
m1
Nhóm 8
2,5651 g
2,7142 g
93,8271 g
18
Báo cáo thực hành CNCB sữa
m2
GVHD: Nguyễn Thị Thảo Minh
92,6329 g
Hàm lượng chất khô trong sữa tươi nguyên liệu là:
%𝐶𝐾 =
2,7142 − 2,5651
× 100% = 12,49%
93,8271 − 92,6329
đường, bơ
Thực hiện:
Sữa tươi gia nhiệt 45 – 50oC, hòa tan sữa bột
Gia nhiệt 60-650C, hòa tan đường.
Cuối cùng cho lecithin vào khuấy đều
3. Gia nhiệt – đồng hóa:
Mục đích:
Nhóm 8
19
Báo cáo thực hành CNCB sữa
GVHD: Nguyễn Thị Thảo Minh
Nhằm chia nhỏ và phân tán đều các cầu béo trong dung dịch sữa, tránh được sự tách
lớp chất béo sữa và đảm bảo độ nhớt cho dung dịch sữa.
Thực hiện:
Nâng nhiệt độ của hỗn hợp đến 65-700C
Lọc qua rây 2 lần
Đồng hóa áp suất 40bar
4. Thanh trùng.
Mục đích:
Nhằm tiêu diệt những vi sinh vật gây bệnh chịu nhiệt kém và các vi khuẩn không
sinh bào tử bằng nhiệt
Thực hiện:
Thanh trùng ở 850C
Thời gian 5 phút.
GVHD: Nguyễn Thị Thảo Minh
Mùi vị: có vị ngọt đặc trưng của sữa đặc có đường, thơm mùi sữa và không
có mùi, vị lạ.
Sữa đặc có đường được đánh giá chất lượng thông qua các chỉ tiêu cảm
quan, hóa lý và vi sinh theo TCVN 5539-1991
Nhóm 8
21