Truyền thông nâng cao kiến thức, thực hành sử dụng nước ngọt ở
trẻ em trường tiểu học A tại quận Đống Đa thành phố Hà nội năm
2014-2015
Học viên:
Nguyễn Hữu Chính
Lê Thị Thu Hà
Hồ Thị Hoa
Nội dung
•
•
•
•
•
•
•
Đặt vấn đề
Cây vấn đề & Cây mục tiêu
Mục tiêu can thiệp
Đối tượng và các nguồn lực
Các yếu tố ảnh hưởng tới truyền thông
Kế hoạch truyền thông
Kế hoạch giám sát- đánh giá
ĐẶT VẤN ĐỀ
"Truyền thông nâng cao kiến thức, thực hành sử dụng nước
ngọt ở trẻ em trường tiểu học A tại quận Đống Đa, thành phố Hà
nội nhằm giảm tỷ lệ thừa cân béo phì”
Cây vấn đề
Tăng nguy cơ thừa cân- béo phì
Tỷ lệ học sinh trường tiểu học A tại Hà Nội sử dụng nước ngọt cao
Quảng cáo quá mức
Trẻ thiếu kiến thức về tác hại của nước
Giải tỏa cơn khát
Nước ngọt được bán rộng rãi
đình
ngọt
Lợi nhuận từ nước
Thói quen sử dụng nước ngọt của gia
Chưa được truyền thông
Giảm tỷ lệ thừa cân- béo phì
Nâng cao kiến thức và thực hành sử dụng nước ngọt ở học sinh trường tiểu học A tại Hà Nội
Hạn chế quảng cáo
Tăng thuế nước
ngọt
Tăng cường kiến thức về tác hại của nước
Thay đổi thói quen sử dụng
Thay đổi thói quen sử dụng nước
ngọt cho trẻ
nước ngọt của trẻ
ngọt của gia đình
Truyền thông về tác hại của nước ngọt trên
các phương tiện
Nâng cao hiệu quả truyền
Tăng cường kiến thức của phụ
thông
Tập huấn về kỹ năng truyền
thông cho cán bộ y tế/giáo
viên
Lập kế hoạch xin tài
liệu TT từ các cơ
quan, tổ chức
Mục tiêu can thiệp
•
Mục tiêu chung
Nâng cao kiến thức và thực hành sử dụng nước ngọt ở học sinh trường tiểu học A tại Hà Nội góp phần
làm giảm tỷ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ em.
•
Mục tiêu cụ thể
–
–
–
Đến tháng 5/2015, 100% học sinh trường tiểu học A biết được tác hại của nước ngọt
Đến tháng 5/2015, 90% học sinh trường tiểu học A chỉ sử dụng nước ngọt 1-2 lần/tháng
Đến tháng 5/2015, nước ngọt sẽ không được bán trong trường học .
•
Phòng Y tế Quận Đống Đa
Các bên
•
Trường tiểu học A
liên quan
•
TYT trường tiểu học
•
Phụ huynh học sinh
•
Học sinh tiểu học tại trường tiểu học A
•
Hội cha mẹ học sinh trường tiểu học A
•
tư vấn giáo dục sức khỏe
–
Nước ngọt có nhiều chủng loại, đầy đủ mùi, vị, phục vụ rất tốt nhu cầu, thị hiếu của học sinh cũng như
phụ huynh học sinh, tiện lợi sử dụng nên khi được truyền thông hạn chế sử dụng cũng khiến thói quen
khó thay đổi
Các yếu tố xã hội và hành vi ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông
•
Đối tượng ưu tiên 1: Các học sinh trường tiểu học A tại Quận Đống Đa, Hà Nội
Hành vi hiêên tại
Hành vi mong muốn
Không biết về tác hại của nước ngọt.
Hiểu rõ về tác hại của nước ngọt đối với sức khỏe.
Thích sử dụng nước ngọt thường xuyên
Giảm tần xuất sử dụng nước ngọt xuống còn 1-2 lần/tháng
Đòi gia đình mua nước ngọt trong tất cả các dịp
Thay thế nước ngọt bằng các thức uống khác như nước lọc, nước hoa
Phụ huynh, giáo viên sử dụng nước ngọt thường xuyên
Phụ huynh, giáo viên không sử dụng nước ngọt hoặc nếu có sử dụng thì
không sử dụng trước mặt trẻ em.
Các yếu tố xã hội và hành vi ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông (tt)
•
Đối tượng ưu tiên 3: Những người chăm sóc có sự ảnh hưởng đến hành vi sử dụng nước ngọt của học
sinh (Các thành viên khác trong gia đình của học sinh, trạm y tế trường học, lãnh đạo nhà trường)
Hành vi hiêên tại
Hành vi mong muốn
Không quan tâm đúng mức đến việc sử dụng nước ngọt của trẻ
Quan tâm hơn đến đến việc sử dụng nước ngọt của trẻ
Chưa có sự hỗ trợ, nhắc nhở, động viên, khuyến khích các học
Hỗ trợ về mặt tinh thần, vật chất. Nhắc nhở, động viên, khuyến
sinh điều chỉnh/thay đổi hành vi sử dụng nước ngọt
Chưa có các kiến thức về tác hại của nước ngọt tới sức khỏe
trường
– Dán poster, áp phích về tác hại của nước ngọt và chế độ ăn hợp lý cho trẻ tại trường
học (sân trường, căng tin, ...)
Giải pháp can thiệp (tt)
•
Mục tiêu 2: Đến tháng 5/2015, 90% học sinh trường tiểu học A chỉ sử dụng nước ngọt 12 lần/tháng
–
Tổ chức tư vấn dinh dưỡng trực tiếp cho trẻ có dấu hiệu TC - BP vào buổi khám sức khỏe
định kì
–
Tổ chức các buổi nói chuyện lồng ghép trong các buổi sinh hoạt của tuần cho học sinh về
các loại thức uống tốt cho sức khỏe
–
Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về tác hại của nước ngọt và các loại nước uống tốt cho sức khỏe
thay thế nước ngọt.
Giải pháp can thiệp (tt)
bộ y tế trường
chiếu, các hình ảnh và tranh minh họa
Đối tượng
Kết quả
- Các giáo viên chủ nhiệm và đại diện của
Tổ chức được khóa tập huấn
nhà trường, cán bộ y tế trường học.
3 ngày dành cho toàn bộ giáo viên
Tập huấn nhóm nhỏ cho các cán bộ chủ
chốt của chương trình
- Tài liệu power point, máy chiếu, poster,
Tổ chức tuyên truyền về tác hại
của nước ngọt tới phụ huynh học sinh
vào buổi họp phụ huynh đầu năm
Tổ chức tư vấn dinh dưỡng trực
tiếp cho trẻ có dấu hiệu TC - BP vào buổi
chủ nhiệm, ban giám hiệu
Mỗi tuần 1 buổi vào thứ 6
hàng tuần từ 9/2014- 5/2015
Các hoạt động và phương tiện truyền thông
Các hoạt đôêng
Phát sách mỏng có nội dung, hình ảnh về tác
Phương tiêên truyền thông
Sách mỏng, các hình ảnh về
Đối tượng
100% học sinh
tác hại của nước ngọt
hại của nước ngọt, các hướng dẫn lựa chọn nước
Kết quả
Mỗi học sinh được nhận
ít nhất 1 quyển
uống tốt cho sức khỏe cho học sinh
In thông tin về tác hại của nước ngọt vào bìa
-
thay thế nước ngọt
Các banner, tờ rơi tuyên truyền
Tất cả các sinh viên và công
Chuẩn bị ban giám khảo và lễ nhân viên nhà trường muốn tham gia
công bố kết quả.
1 buổi vào tháng 5/2014
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT- ĐÁNH GIÁ
Mục tiêu chung
–
Theo dõi - đánh giá tiến độ và hiệu quả hoạt động của chương trình can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức, thực hành sử dụng
nước ngọt cho học sinh trường tiểu học A, Quận Đống Đa, Hà Nội năm 2014- 2015. Từ đó, đưa ra những điều chỉnh cụ thể, phù
hợp trong quá trình thực hiện can thiệp và cho những can thiệp tiếp theo trên địa bàn thành phố.
Mục tiêu cụ thể
–
Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thực hiện can thiệp.
–
Đánh giá nguồn lực hiện có của địa bàn can thiệp so với yêu cầu của kế hoạch đặt ra để có những điều chỉnh kịp thời.
–
Đánh giá đầu kỳ: 30/09/2014
–
Đánh giá giữa kỳ: 30/12/2014 đến 30/02/2015
–
Đánh giá cuối kỳ: 30/5/2015
Các chỉ số theo dõi – đánh giá
–
Chỉ số đầu vào: Số tờ rơi hiện có, số giáo viên….
–
Chỉ số quá trình: Số buổi tư vấn cho học sinh được thực hiện, số tờ rơi đã phát
–
Chỉ số đầu ra: tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng, tỷ lệ phụ huynh ký cam kết…
–
Chỉ số tác động: tỷ lệ thừa cân- béo phì