HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO KIẾN TẬP
CƠ QUAN KIẾN TẬP:
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ NGUYỄN VĂN LINH TỈNH HƯNG YÊN
THỜI GIAN: TỪ 23/4/2012 ĐẾN 18/5/2012
Hưng Yên, tháng 5 năm 2012
LỜI MỞ ĐẦU
Kin tp s phm l mt chng trỡnh cú ý ngha thit thc i vi sinh
viờn khi lý lun ca Hc Vin Bỏo Chớ v Tuyờn Truyn. Với mục đích là
nhằm tạo điều kiện cho sinh viên đợc tiếp cận với thực tiễn trong quá trình giảng
dạy. Từ đó để sinh viên có điều kiện để tìm hiểu phơng pháp giảng dạy trên lớp ở
chính địa phơng. Để nhằm nâng cao kiến thức thực tiễn cho sinh viên, rèn luyện
thêm năng lực giảng dạy và động viên lòng yêu nghề để trở thành giảng viên lý
luận của tỉnh, thành phố. Nắm vững chức năng nhiệm vụ và tham gia các hoạt
động chủ yếu của trờng để quen thuộc với hệ thống tổ chức và môi trờng nghề
nghiệp.
Vi mc ớch ú, hng nm phũng o to ó cú k hoch c th phõn
cụng sinh viờn nm th 3 i v kin tp ti cỏc trng chớnh tr tnh, thnh ph
hoc cỏc trng i hc, cao ng. Cựng vi s ch o trc tip ca khoa T
Tng H Chớ Minh v s giỳp ca trng chớnh tr Nguyn Vn Linh, em
ó cựng on thc hin k hoch kin tp c th ca mỡnh t 23/4/2012 n
18/5/2012 ti trng chớnh tr Nguyn Vn Linh ca tnh Hng Yờn.
on kin tp gm 33 sinh viờn c chia v 2 khoa trong ú: khoa Lý
Lun Mỏc Lờnin-T Tng H Chớ Minh l 28 sinh viờn, khoa Xõy dng ng
l 5 sinh viờn. Để thực hiện kế hoạch, yêu cầu của nhà trờng đã đề ra, đoàn sinh
V.
3
Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỚI HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN.
Bản đồ tỉnh Hưng Yên
4
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH HƯNG YÊN
Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội là một trong những nhân
tố có ý nghĩa quyết định đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của bất kỳ một
địa phương nào. Nhận thức và đánh giá đúng các tiềm năng và những hạn chế là
điều kiện cơ bản để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tạo bước
phát triển nhanh, mạnh, bền vững trong hiện tại và tương lai. Để tìm hiểu về
những lợi thế và thách thức trong quá trình phát triển của tỉnh Hưng Yên, trước
hết cần có cái nhìn tổng quan về mảnh đất và các yếu tố đặc trưng của mảnh đất
này.
Điều kiện tự nhiên
I.
1.
Vị trí địa lý
Hưng Yên là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, thuộc tam giác kinh tế
tập trung vào tháng 5 đến tháng 10 mưa (chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm).
Số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1.400 giờ (116,7 giờ/tháng), trong đó
từ tháng 5 đến tháng 10 trung bình 187 giờ nắng/tháng, từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau, trung bình 86 giờ nắng/tháng. Khí hậu Hưng Yên có 2 mùa gió chính:
gió mùa Đông Bắc (từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau), gió mùa Đông Nam (tháng
3 đến tháng 5).
5.
Sông ngòi
Hưng Yên có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc với 3 hệ thống sông lớn
chảy qua: sông Hồng, sông Đuống, sông Luộc. Bên cạnh đó, Hưng Yên còn có
hệ thống sông nội địa như: sông Cửu An, sông Kẻ Sặt, sông Hoan ái, sông
Nghĩa Trụ, sông Điện Biên, sông Kim Sơn,... là điều kiện thuận lợi không chỉ
cho sản xuất nông nghiệp mà còn cho sự phát triển công nghiệp, sinh hoạt và
giao thông đường thuỷ. Ngoài ra, địa phận Hưng Yên có những mỏ nước ngầm
rất lớn, đặc biệt là khu vực dọc quốc lộ 5 từ Như Quỳnh đến Quán Gỏi, lượng
nước này không chỉ thoả mãn nhu cầu phát triển công nghiệp của tỉnh mà còn có
khả năng cung cấp khối lượng lớn cho các khu vực lân cận.
6.
Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên là 923,093 km2, trong đó diện tích đất nông
nghiệp chiếm 68,74%, đất chuyên dùng chiếm 16,67%, đất ở chiếm 7,91%, đất
chưa sử dụng và sông suối chiếm 6,68%. Diện tích đất nông nghiệp phong phú,
nhưng đất xây dựng công nghiệp và đô thị còn hạn chế. Vì vậy, trong quá trình
phát triển công nghiệp không tránh khỏi việc sử dụng thêm phần đất nông
nghiệp.
Đặc điểm kinh tế - xã hội
khoa học có trình độ ở lại tỉnh công tác ít. Hiện nay, số lao động chưa có việc
làm ổn định còn nhiều đã trở thành sức ép lớn đối với Hưng Yên trong vấn đề
giải quyết việc làm.
3.
Văn hoá - xã hội
Nét nổi bật trong truyền thống văn hiến của người Hưng Yên là truyền
thống hiếu học và khoa bảng. Gần 10 thế kỷ khoa bảng dưới thời phong kiến
Việt Nam (1075 - 1919), Hưng Yên có 228 vị đỗ đại khoa, nhiều người đã trở
thành những nhân vật được sử sách ca ngợi, nhân dân truyền tụng như các nhà
quân sự: Triệu Quang Phục, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Thiện Thuật, Hoàng Hoa
7
Thám, Nguyễn Bình; danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác; nhà khoa học:
Nguyễn Công Tiễu, Phạm Huy Thông; nhà văn: Đoàn Thị Điểm, Chu Mạnh
Trinh, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng; hoạ sĩ: Tô Ngọc Vân, Dương Bích
Liên; các nhà hoạt động chính trị tài ba: Tô Hiệu, Lê Văn Lương, Nguyễn Văn
Linh, …
Lợi thế và tiềm năng:
III.
1.
Thuận lợi:
Không chỉ có vị trí thuận lợi nằm kề sát thủ đô Hà Nội, Hưng Yên còn có
các tuyến đường giao thông quan trọng như quốc lộ 5 (dài 23 km), quốc lộ 38,
quốc lộ 39 (dài 43 km) nối quốc lộ 5 với quốc lộ 1 tại Hà Nam, đường sắt Hà
Nội - Hải Phòng và các tuyến đường sông: sông Hồng, sông Luộc chạy qua. Tới
Cùng với sự đi lên của đời sống kinh tế - xã hội, Hng Yên đang từng bớc
khởi sắc, thay da đổi thịt, phát triển toàn diện. Tại Đại hội XVI, Đảng bộ tỉnh Hng Yên đã đề ra mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cho giai đoạn 2005 - 2010 là:
Phấn đấu tốc độ tăng trởng kinh tế 13,5%/năm; kim ngạch xuất khẩu tăng
17%/năm; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giữ ở mức dới 1%. Hàng năm có 80% cơ sở
Đảng đạt trong sạch vững mạnh; 7% số chính quyền cấp xã và 85% số đoàn thể
đạt tiêu chuẩn vững mạnh. Hng Yên phấn đấu đến năm 2010 cơ cấu kinh tế nông
nghiệp 20%, công nghiệp - xây dựng 47%, dịch vụ 33%. Thu nhập bình quân
đầu ngời trên 18,6 triệu/ngời/năm. Tng thu ngân sách trên địa bàn đạt 3.000 tỷ
đồng (nội địa là 1.800-2.000 tỷ đồng). Giá trị thu đợc trên một ha canh tác đạt
trên 45 triệu đồng/năm. Tỷ lệ hộ nghèo dới 3%, tạo việc làm mới cho trên 2,2
triệu lao động mỗi năm (trong đó có trên 40% lao động đợc đào tạo). Trên 7%
số làng khu phố đạt làng, khu phố văn hoá, 80% số cơ quan đơn vị đạt cơ quan,
đơn vị văn hoá. Thị xã Hng Yên đợc công nhận l thành phố thuộc tỉnh, Phố Nối
đợc công nhận l thị xã công nghiệp- dịch v.
Hng Yờn i mi
Năm 2007, thực hiện Nghị quyết đại hội X của Đảng và Nghị quyết XVI
Đảng bộ tỉnh, cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể các cấp, các ngành và nhân dân
9
trong tỉnh đoàn kết phát huy nội lực, quyết tâm khắc phục khó khăn phấn đấu
hoàn thành khá toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Kinh tế tăng trởng 13,75%. Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp 25,9%; Công nghiệp
xây dựng 42,8%; Dịch vụ 31,3%. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 28,2%; nông
nghiệp, thuỷ sản tăng 5,8%; dịch vụ tăng 15%. Thu nhập bình quân đầu ngời đạt
11,2 triệu đồng/ngời. Kim ngạch xuất khẩu ớc đạt 368 triệu USD. Tổng thu ngân
sách đạt 1.362 tỷ đồng(tăng 3,2%). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,95%.
4.
hành chính tỉnh Hải Hng; đổi tên thành trờng Bồi dỡng cán bộ tình Hải Hng .
Tên này tồn tại đến 1995, đợc đổi tên thành trờng chính trị tỉnh Hải Hng. Sau sự
kiện 1/1/1997, Hng Yên táI lập tỉnh,, trờng chính trị cũng đợc tách độc lập trở
thành trờng chính trị tỉnh Hng Yên, trực thuộc Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh quản lý.
Đến tháng 1/1997, UBND tỉnh Hng Yên ra quyết định số: 133/QĐ-UB đổi tên trờng thành Trờng chính trị Nguyễn Văn Linh tỉnh Hng Yên (trực thuộc Tỉnh uỷ
quản lý).
n nay, i ng cỏn b, ging viờn, cụng nhõn viờn chc nh trng
khụng ngng ln mnh c v s lng v cht lng, phỏt trin ton din c v
chuyờn mụn nghip v, lý lun chớnh tr, phm cht o c, tin hc, ngoi ng.
Bng s on kt thng nht, hng nm, trng u thc hin t v vt cỏc k
hoch v ch tiờu giao. Trong 5 nm qua, trng ó t chc 7 lp i hc ti
chc v cao cp lý lun chớnh tr vi 706 hc viờn. i vi h trung cp, trng
t chc o to 72 lp vi tng s 6.678 hc viờn. Cựng thi gian trờn, trng
ó m 65 lp h bi dng cho 7.700 hc viờn bo m k hoch giao. Ngoi
ra, trng cũn phi hp vi cỏc s, ngnh m cỏc lp bi dng chuyờn ngnh
cho cỏn b lm cụng tỏc chuyờn mụn c s.
Cụng tỏc nghiờn cu thc t v nghiờn cu khoa hc luụn c nh
trng quan tõm y mnh, phc v c lc nhim v o to, bi dng cỏn
b. ng thi vi o to, bi dng cỏn b, nghiờn cu khoa hc, cỏc hỡnh
thc d gi, thao ging, duyt ging, phng phỏp dy hc tớch cc ang c
11
áp dụng tích cực vào giảng dạy trong nhà trường đã đưa sự nghiệp đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ ngày một nâng cao chất lượng, hiệu quả.
Ghi nhận những đóng góp trong sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, Chủ
tịch Nước đã tặng thưởng cho trường Huân chương Lao động hạng Nhì năm
2004 và Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2009. Hai cá nhân được Chủ
tịch Nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba và 1 cá nhân được Thủ tướng
Tổ chức đào tạo,bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo quản lý của hệ thống chính trị cấp
cơ sở,cán bộ công chức của địa phương về lý luận chính trị hành chính,về đường
12
lối các nghị quyết,chỉ thị của đảng,chính sách pháp luật của nhà nước,những
kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ,về công tác xây dựng đảng,chính quyền,mặt
trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội,kiến thức về pháp luật và quản lý
nhà nước,một số lĩnh vực khác
2.
-
Nhiệm vụ
Đào tạo,bồi dưỡng cán bộ quản lý,lãnh đạo của đảng và chính quyền đoàn
thể,nhân dân các cấp cơ sở,trưởng phó phòng hoặc ban ngành đoàn thể cấp
huyện và tương đương,trưởng phó phòng các sơ,ban ngành của tỉnh và tương
đương,cán bộ dự nguồn và các chức danh trên,cán bộ công chức cấp cơ sở và 1
số đối tượng khác.
-
Đào tạo,bồi dưỡng về chủ nghĩa Mác-LêNin,Tư Tưởng Hồ Chí Minh về đường
lối của đảng về chính sách và pháp lệnh của nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của
Đàng, nhà nước về 1 số lĩnh vực khác.
-
Đào tạo trung cấp lý luận chính trị hành chính cho cán bộ lãnh đạo,quản lý của
hệ thống chính trị cấp cơ sở,cán bộ công chức viên chức các cơ quan trong tỉnh.
Mở rộng quan hệ hợp tác, liên kết đào tạo với các học viện, các trường đại học ở
Hà Nội theo các chỉ tiêu, kế hoạch của tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh giao cho.
13
-
Tham gia nghiên cứu khoa học và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương
để phục vụ cho công tác giảng dạy và chỉ đạo trên địa bàn toàn tỉnh.
-
Được mở các lớp đào tạo,bồi dưỡng ngoài các đối tượng bên trên và được liên
kết đào tạo với các cơ sở khác theo nghị định 34 của chính phủ.
3. Nhiệm vụ
- Cấp bằng trung cấp lý luận chính trị, trung cấp QLNN cho học viên học
tại trường.
- Cấp giấy chứng nhận cho học viên các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn
hạn tại trường.
- Lãnh đạo nhà trường được tham dự các cuộc họp có liên quan của tỉnh
ủy, thường trực HĐND, UBND tỉnh, thành phố; được nhận tài liệu và cử cán bộ
nghiên cứu trong và ngoài nước theo quy định như các Sở, ban, ngành của tỉnh.
4. Tổ chức bộ máy và biên chế
* Nhà trường biên chế chính thức 55 người,trong đó có 30 nữ và 25 nam.
- Ban Giám Hiệu: gồm 1 hiệu trưởng và 1hiệu phó.
+ Hiệu trưởng: Cô Nguyễn Thị Chuyền
+ Hiệu phó: Thầy Đỗ Hữu Nhân
- Có 4 khoa giảng dạy:
+ Khoa Xây dựng đảng : 7 thầy cô.
+ Khoa Lý luận Mác Lênin-Tư Tưởng Hồ Chí Minh : 8 thầy cô.
những lớp học bồi dưỡng tại trung tâm bồi dưỡng chính trị ở các huyện đạt chất
lượng cao, qua đó nâng cao trình độ cho cán bộ, học viên theo mục đích yêu cầu
đào tạo đề ra của nhà trường, cơ quan công tác cũng như thực tiễn
5.2 Hoạt động khác:
Hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tổng kết thực tế của nhà
trường trong năm qua tiếp tục duy trì và phát huy sâu rộng, trở thành phong trào
rộng rãi ở các khoa, phòng. Bên cạnh đó là công tác đào tạo bồi dưỡng và xây
dựng đội ngũ cán bộ của trường được quan tâm sâu sắc, nhiều cán bộ được cử đi
học nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ. Công tác xây dựng nhà trường và đoàn
thể cũng được coi trọng, cơ sở vật chất được nâng cấp, tu bổ, tạo môi trường,
cảnh quan sạch đẹp, phục vụ tốt cho công tác đào tạo của nhà trường.
15
5.3 Thành tích:
- Huân chương Lao động hạng Nhì năm 2004 và Huân chương Lao động
hạng Nhất năm 2009, 2010
- Hai cá nhân được Chủ tịch Nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba
và 1 cá nhân được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen.
- Trường được tặng nhiều bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc
phòng, Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh và cờ thi đua
xuất sắc của UBND tỉnh, cờ thi đua của Quân khu ba.
16
PHN III: MT S NẫT V KHOA Lí LUN C BN V K
HOCH, NI DUNG KIN TP.
1.
tp c th nh sau:
17
BẢN KẾ HOẠCH KIẾN TẬP CÁ NHÂN
Họ tên: Đào Văn Ưng
Lớp : Tư tưởng Hồ Chí Minh K29
Thời gian kiến tập: Từ ngày 23/ 4/ 2012 đến ngày 18/ 5/ 2012
Địa điểm kiến tập: Trường chính trị Nguyễn Văn Linh( tỉnh Hưng Yên).
STT
Tuần 1
Thời gian
Từ 23.4.2012
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Ra mắt đoàn phụ trách kiến tập gồm Ban giám
đến 27.4.2012
hiệu; thầy, cô phụ trách các khoa và thầy, cô phụ
trách các phòng ban trong trường.
Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động của trường.
Tìm hiểu tình hình kinh tế- xã hội địa phương và
sự tác động qua lại giữa hoạt động của trường và
Tuần 2
Từ 30.4.2012
18
PHẦN IV: DỰ GIỜ GIẢNG TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ NGUYỄN VĂN
LINH VÀ TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ HUYỆN ÂN THI.
I. Các buổi dự giảng
1. Dự giờ giảng
CHƯƠNG TRÌNH DỰ GIỜ GIẢNG (TỔNG SỐ 70 TIẾT)
TÊN BÀI HỌC
STT
1.
2.
3.
Quản lí nhà nước về kinh tế
Quản lí tài chính công, dịch vụ công và công sản
Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lí sự nghiệp quốc phòng – an
SỐ TIẾT
10
10
10
ninh xã, phường, thị trấn, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc
4.
GIẢNG VIÊN: Mai Thị Thanh Lan
Thời gian dự giảng: buổi sáng 3/5/2012
Địa điểm: Trường chính trị Nguyễn Văn Linh
Quy trình: 10 tiết
Lớp: Bồi dưỡng chuyên viên
Phương Pháp: Thuyết giảng
Nội dung bài giảng:
19
Những đặc điểm cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
I.
ở Việt Nam
1.
Kinh tế thị trường
2.
Đặc trưng chủ yếu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam
Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước đối với nền kinh tế
II.
1.
Định hướng sự phát triển của nền kinh tế
5.
Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cho mọi hoạt động của đất nước
6.
Kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các đơn vị kinh tế
7.
Thực hiện và bảo vệ lợi ích của xã hội, của nhà nước và của công dân
Cơ chế kinh tế và cơ chế quản lí kinh tế
IV.
1.
Cơ chế kinh tế
2.
Cơ chế quản lí kinh tế
Các phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế
V.
1.
Phương pháp hành chính
2.
Nhóm công cụ để sử dụng các công cụ nói trên
Các nguyên tắc cơ bản của quản lý nhà nước
VII.
1.
Nguyên tắc tập trung
2.
Kết hợp quản lý theo ngành và quản lí theo lãnh thổ
3.
Phân định và kết hợp quản lí nhà nước về kinh tế với quản lí sản xuất kinh
doanh
4.
Nguyên tắc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
CHUYÊN ĐỀ 17: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ DỊCH VỤ CÔNG
VÀ CÔNG SẢN
GIẢNG VIÊN: Phạm Thị Thu Hương
Thời gian dự giảng: buổi sáng 4/5/2012
Địa điểm: Trường chính trị Nguyễn Văn Linh
Quy trình: 10 tiết
Lớp: Bồi dưỡng chuyên viên
Phương Pháp: Thuyết giảng
Nội dung bài giảng:
Phần I: Quản lý tài chính công
2. Phân cấp cung ứng dịch vụ công
3. Xã hội hóa cung ứng dịch vụ công
4. Cải cách hành chính trong cung ứng dịch vụ công
Phần III: Quản lý công sản
I. Khái quát về công sản
1. Khái niệm công sản
2. Vai trò công sản
II. Sự cần thiết, nguyên tắc và yêu cầu quản lý công sản
1. Sự cần thiềt
2. Nguyên tắc quản lý công sản
3. Yêu cầu quản lý công sản
III. Quản lý công sản trong cơ quan nhà nước
1. Tài sản công trong các cơ quan nhà nước
2. Nội dung quản lý tai sản công trong các cơ quan nhà nước
3. Một số nội dung chủ yếu đổi mới quản lý tài sản công trong cơ quan
nhà nước
22
BÀI 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO, NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ SỰ NGHIỆP
QUỐC PHÒNG – AN NINH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, QUẬN, HUYỆN,
THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH
GIẢNG VIÊN: Nguyễn Mạnh Hùng
Thời gian dự giảng: Ngày 7/5/2012
Địa điểm:Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Ân Thi
Quy trình: 10 tiết
Lớp: Trung cấp lý luận
Phương Pháp: Thuyết giảng
Nội dung bài giảng:
phương
BÀI 4: XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VỮNG MẠNH TOÀN
DIỆN, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU, NHIỆM VỤ QUỐC PHÒNG – AN NINH
TRONG TÌNH HÌNH MỚI
GIẢNG VIÊN: Phạm Ngọc Thắng
Thời gian dự giảng: Ngày 8/5/2012
Địa điểm:Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Ân Thi
Quy trình: 10 tiết
Lớp: Trung cấp lý luận
23
Phương Pháp: Thuyết giảng
Nội dung bài giảng:
I.
1.
2.
3.
II.
1.
2.
3.
4.
5.
III.
Đặc điểm, vị trí, vai trò, nhiệm vụ của xã, phường, thị trấn
Đặc điểm
Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của xã, phường, thị tr
Nhiệm vụ
Thời gian dự giảng: Ngày 9/5/2012
Địa điểm:Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Ân Thi
Quy trình: 10 tiết
Lớp: Trung cấp lý luận
Phương Pháp: Thuyết giảng
Nội dung bài giảng:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng – an ninh, những
I.
1.
vấn đề đặt ra trong thời kì mới
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng – an ninh là tất
2.
yếu khách quan
Thực trạng kết hợp và những vấn đề mới đặt
24
II.
Phương hướng, mục tiêu, quan điểm chỉ đạo và nội dung cơ bản của sự kết hợp
III.
giữa xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh
Phương hướng, mục tiêu
Những vấn đề chung
Khái niệm
Chức năng, nhiệm vụ
Đặc điểm, yêu cầu
Một số nội dung tham mưu quân sự khi chuyển địa phương từ thời bình sang
1.
thời chiến
Ban chấp hành Đảng bộ huyện(quận) ra nghị quyết lãnh đạo chuyển địa phương
2.
từ thời bình sang thời chiến
Hội đồng nhân dân quyết nghị các chỉ tiêu, biện pháp thực hiện nhiệm vụ
3.
4.
chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến
Ủy ban nhân dân triển khai nhiệm vụ cho các ban, ngành
Điều chỉnh, bổ sung và thông qua kế hoạch, chương trình hành động của các
ban, ngành, đoàn thể
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả chuyển địa phương từ thời bình sang thời
chiến
25