BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
TRƯƠNG DUY TUYNH
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ NGUYỄN VĂN LINH
TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hà Thế Truyền
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm (2012-2014) học tập và nghiên cứu tại Học viện Quản lý
Giáo dục, tôi đã hoàn thành khóa học Thạc sỹ, chuyên ngành Quản lý giáo dục.
Tôi xin trân trọng biết ơn sâu sắc, cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Học
viện Quản lý Giáo dục đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS Tiến sỹ Hà
Thế Truyền đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu, các đồng chí cán bộ quản lý,
ĐNCBQL
CBVCLĐ
SL
TU
NCKH-TTTL
LLCT
CM
TTBP
NCKH
Nguyên nghĩa
Học viên
Đại học sư phạm
Quản lý nhà nước
Phó Giáo sư, Tiến sỹ
Giáo sư,Tiến sỹ Khoa học
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Giảng viên
Giảng viên cao cấp
Giảng viên chính
Cao học
Sau đại học
Đội ngũ giảng viên
Đội ngũ cán bộ quản lý
Cán bộ viên chức lao động
Số lượng
Tỉnh ủy
Nghiên cứu khoa học, Thông tin tư liệu
Lý luận chính trị
1.3.3. Giảng viên và nhiệm vụ, quyền hạn của giảng viên trường đại học
........................................................................................................................ 31
1.3.4. Nội dung của quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trong trường đại
học..................................................................................................................32
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển đội ngũ giảng viên.................38
1.4.1. Các yếu tố chủ quan..............................................................................38
1.4.2. Các yếu tố khách quan..........................................................................40
Kết luận Chương 1..............................................................................................42
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN VÀ QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
NGUYỄN VĂN LINH TỈNH HƯNG YÊN..........................................................43
2.1. Vài nét giới thiệu về tỉnh Hưng Yên và trường chính trị Nguyễn Văn
Linh tỉnh Hưng Yên............................................................................................43
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về tỉnh Hưng Yên....................................................43
2.1.2. Giới thiệu về trường chính trị Nguyễn Văn Linh, tỉnh Hưng Yên ........43
2.2. Thực trạng đội ngũ GV của Trường chính trị Nguyễn Văn Linh tỉnh
Hưng Yên............................................................................................................46
2.2.1. Về đội ngũ giảng viên...........................................................................46
2.2.2. Về cơ cấu đội ngũ giảng viên................................................................49
2.2.3. Nhận xét, đánh giá chung về đội ngũ giảng viên của Trường chính
trị Nguyễn Văn Linh.......................................................................................58
2.3. Thực trạng về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của Trường chính trị
Nguyễn Văn Linh tỉnh Hưng Yên........................................................................59
2.3.1. Về quy hoạch phát triển đội ngũ............................................................59
2.3.2. Công tác tuyển dụng giảng viên............................................................63
2.3.3. Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng giảng viên........................................64
2.3.4. Chế độ chính sách.................................................................................67
2.3.5. Thực trạng về quản lý sử dụng và dánh giá giảng viên.........................69
3.2.5. Tăng cường và đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá giảng viên..........106
3.2.6. Đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý
phòng, khoa và các tổ chức chính trị trong Trường.......................................110
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................................112
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp....................114
Kết luận Chương 3............................................................................................120
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................121
1. Kết luận.........................................................................................................121
2. Kiến nghị.......................................................................................................122
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................125
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê đội ngũ giảng viên trong 3 năm gần đây..................................47
Bảng 2.2. Thống kê ĐNGV theo đơn vị quản lý và theo trình độ học vấn..............50
Bảng 2.3. Thống kê ĐNGV theo độ tuổi.................................................................51
Bảng 2.4. Thống kê ĐNGV theo giới tính (có đến ngày 31/12/2013)....................52
Bảng 2.5. Thống kê ĐNGV theo chức danh............................................................54
Bảng 2.6. Trình độ tin học, ngoại ngữ của giảng viên.............................................55
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát đánh giá năng lực NCKH của giảng viên.....................56
Bảng 2.8. So sánh đội ngũ giảng viên hiện có với chiến lược phát triển.................62
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ giảng viên
................................................................................................................................. 62
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát thực trạng về công tác tuyển dụng giảng viên............63
Bảng 2.11. Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên từ năm
2011 đến 2013.........................................................................................................65
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng đào tạo, bồi dưỡng GV..............................66
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát về hiệu quả thực hiện các chế độ chính sách đối
với giảng viên..........................................................................................................68
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát thực trạng về sử dụng giảng viên...............................70
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về lý luận:
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, yếu tố
con người trở nên có vai trò quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.
Nguồn nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và kỹ năng trở thành lợi thế
không nhỏ trong sự phát triển đất nước.
Quản lý giáo dục là khâu then chốt đảm bảo sự thành công của phát
triển giáo dục. Thông qua quản lý giáo dục, việc thực hiện mục tiêu đào tạo,
các chủ trương chính sách giáo dục, nâng cao hiệu quả đầu tư nâng cao chất
lượng giáo dục... mới được triển khai có hiệu quả. Quản lý đội ngũ giảng viên
là khâu đột phá để nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng cao chất lượng đào tạo
và thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra. Kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóaVIII) tại phiên họp ngày 05 tháng 3
năm 2009 đã chỉ ra một trong bảy nhiệm vụ, giải pháp quan trọng nhất để
phát triển giáo dục đến năm 2020 là: "Đổi mới mạnh mẽ quản lý Nhà nước
đối với giáo dục đào tạo; Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng..." để nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện.
Trong điều 15 của Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ: "Nhà giáo giữ vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục". Vì vậy, phát triển đội ngũ
giảng viên là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục và của tất cả các nhà trường.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) của Đảng nêu:
"Trong bất kỳ điều kiện và tình huống nào, phải kiên trì thực hiện đường lối
và mục tiêu đổi mới, kiên định và vận dụng sáng tạo, phát triển Chủ nghĩa
Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội..”
4
phần nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo,
đáp ứng nhu cầu phát triển của trường.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
trường đại học (Trường chính trị tỉnh).
6.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên trường chính trị Nguyễn Văn Linh tỉnh Hưng Yên.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý cơ sở có tính khả thi đối với
việc phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị Nguyễn Văn Linh tỉnh
Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay.
6.4. Khảo nghiệm các biện pháp.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc, nghiên cứu,
phân tích, tổng hợp, xử lý các tài liệu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.1.Phương pháp điều tra: Bằng phiếu hỏi được chuẩn bị theo mục
đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài để tìm hiểu, khảo sát thực trạng công
tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên ở trường chính trị Nguyễn Văn Linh
tỉnh Hưng Yên.
7.2.2.Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Xin ý kiến chuyên gia về biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên, trao
đổi phỏng vấn các cán bộ quản lý có kinh nghiệm, đội ngũ giảng viên lâu năm
có uy tín và giảng viên trẻ.
7.2.3.Phương pháp khảo nghiệm tính khả thi:
Tổng kết kinh nghiệm, khảo sát các báo cáo thực tiễn. Khảo nghiệm
tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất, phương pháp mô hình hóa.
7.3. Nhóm phương pháp sử dụng thống kê toán học để xử lý các thông tin.
chất lượng đội ngũ đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội và tạo cơ hội học
tập, học thường xuyên, học suốt đời cho người học.
Ở nước ngoài, từ xa xưa đã xuất hiện nhiều tư tưởng lỗi lạc nghiên cứu
về quản lý như Khổng Tử (551 - 479 TCN), Mạnh Tử (372 - 289 TCN) chủ
trương dùng “đức trị”, nhấn mạnh vai trò làm chủ của nhân dân và trách
nhiệm phục vụ dân của người cầm quyền. Trong khi đó tư tưởng của Tuân Tử
(khoảng 313 - 238 TCN) thì quản lý xã hội vị pháp chứ không phải vị đức.
Hàn Phi Tử (280 - 233 TCN), Thương Ưởng lại quan tâm đến quyền lực, chủ
trương dùng “pháp trị” để quản lý xã hội.
Từ thế kỷ XVIII đã xuất hiện nhiều tác giả đã nghiên cứu đề cập đến
những vấn đề cụ thể về quản lý trong đó đề cập nhiều đến quản lý giáo dục
như K. Ker, A. Lavropxki, M.I Canilin...; Quản lý phát triển đội ngũ giảng
viên là một trong các nội dung trọng tâm của quản lý giáo dục nhằm mục tiêu
phát triển giáo dục coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu” của các nước trên
thế giới, tiêu biểu một số nước như:
7
Ở Nhật Bản, Ngay từ 1984: “...Nhật Bản đã tiến hành cải cách giáo
dục lần thứ III trong đó tập trung phát triển đội ngũ nhà giáo và các nhà
quản lý giáo dục chất lượng cao với tư tưởng chủ đạo là hình thành hệ thống
giảo dục suốt đời, xây dựng xã hội học tập... ” [44,530].
Ở Trung Quốc, một trong các nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục Trung
Quốc là:
“… Chính phủ đặt giáo dục lên vị trí chiến lược ưu tiên phát triển. Nhà
nước tăng cường đầu tư xây dựng đội ngũ giáo viên, đẩy mạnh phổ cập giáo
dục bắt buộc 9 năm... ” [44,684],
Cộng hòa Urugoay: “...Giáo dục đặc biệt được coi trọng trong chiến
lược phát triển đất nước, tỷ lệ biết chữ ở Urugoay được xếp vào loại cao nhất
ở Nam Mỹ, giáo dục ở Urugoay được miễn phí ở mọi các cấp học... ”
quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc Nhà trường về mọi mặt, đẩy sự
nghiệp giáo dục của nước ta những bước phát triển mới ” [31,24].
Tư tưởng, quan điểm về giáo dục đã được nhiều nhà sử gia đề cập tới
trong các công trình nghiên cứu của mình như Lê Quý Đôn (thế kỷ XVIII).
Trong nửa đầu thế kỷ XIX, Phan Huy Chú đã nghiên cứu chi tiết và có hệ
thống về các công việc điều hành, tổ chức thi cử trong giáo dục...
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, khoa học quản lý giáo
dục Việt Nam dần hoàn thiện và phát triển, tiếp cận với thế giới. Trong quá
trình đó đã xuất hiện nhiều nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục như: Đặng Vũ
Hoạt, Hà Thế Ngữ, Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm, Phạm Viết Vượng...
Vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX - XXI, xuất hiện những nhà
nghiên cứu kết hợp thực tiễn về giáo dục ở Việt Nam với nền giáo dục hiện
đại của các nước tiên tiến như: Đặng Quốc Bảo với tác phẩm “Phương pháp
nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục”, NXB Đại học - Hà Nội, 1996;
“Một số khái niệm về quản lý giáo dục”, Hà Nội, 1977; Chuyên đề “Phát triển
9
nguồn nhân lực - Phát triển con người”, 2010. Trần Kiểm “Khoa học quản lý
giáo dục, một số vấn đề lý luận thực tiễn”, NXB Giáo dục, 2004 “Tiếp cận
hiện đại trong quản lý giáo dục”, ĐHSP Hà Nội, 2006, “Những vấn đề cơ bản
của khoa học quản lý giáo dục”, ĐHSP Nội, 2007. Phạm Khắc Chương “Lý
luận Quản lý giáo dục - Đại cương” tập bài giảng, ĐHSP Hà Nội, 1994. Phạm
Viết Vượng với “Giáo dục học”, 2000. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc
Hải, Đặng Quốc Bảo với “Quản lý giáo dục”, ĐHSP 2006. Nguyễn Kế Hào
với “Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và xu hướng phát triển”, 2008.
Vũ Ngọc Hải với “Quản lý nhà nước về giáo dục”, 2011. Bùi Minh Hiền với
“Giáo dục học so sánh và Quốc tế”, 2011. Phan Thị Hồng Vinh với “Quản lý
chương trình dạy học”...
Xây dựng, phát triển con người - nguồn nhân lực là quan điểm, chính
(khoá VIII - 1996) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo
trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000 nhấn
mạnh “Nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định đặc biệt
đối với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp.
Nguồn lực đó là người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có
phẩm chất tốt đẹp được đào tạo bồi dưỡng và hiện đại. Giáo dục phải làm tốt
nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đội ngũ lao động cho khoa
học công nghệ ”[13,5]
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX (2001) đã nêu rõ: "... Phát triển
nguồn lực con người là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững... ” [14,89],
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X (2006) khẳng định: "... Phải gắn tăng
trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển toàn diện con người, thực
hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội... ” [15, 5].
Tại Đại hội XI (2011), Đảng ta tiếp tục xác định nhân tố con người là một
11
trong năm quan điểm phát triển: "... phát huy tối đa nhân tố con người; coi con
người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển”, là một
trong ba khâu đột phá chiến lược: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là
nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện
nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát
triển và ứng dụng khoa học, công nghệ... ” [16,24], đồng thời cũng là 1 trong 12
định hướng phát triển kinh tế - xã hội: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục, đào tạo”[16, 15].
Xác định được tầm quan trọng của giáo dục, những năm qua nước ta đã
xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo, có
phẩm chất đạo đức, chuyên môn tốt. Trong chiến lược phát triển giáo dục
2001 - 2010 đã đưa ra các giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo: "... Phát triển
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây
dựng phát triển đội ngũ giảng viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.... Tuy nhiên, chưa có công trình đi sâu nghiên cứu về quản lý
phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị tỉnh (trường đại học) trong xu
thế toàn cầu hóa, mở cửa hội nhập nền kinh tế theo các góc độ: Dự báo nguồn
nhân lực, quy hoạch đội ngũ giảng viên, về chính sách thu hút nhân tài, chính
sách tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng... trong tiến trình phát triển Nhà trường.
Trong chương trình đào tạo thạc sỹ quản lý giáo dục, vấn đề quản lý
phát triển đội ngũ giảng viên chưa được triển khai nghiên cứu một cách có hệ
thống. Một số luận văn tốt nghiệp đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực
xây dựng phát triển đội ngũ giảng viên. Tuy vậy, vấn đề đặt ra là đề xuất
những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên trường đại học (trường chính trị tỉnh) thì chưa có công trình nào
nghiên cứu đề xuất theo hướng trên.
Đối với tỉnh Hưng Yên, Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII
(2010-2015) có kế hoạch phù hợp để mọi cán bộ, đảng viên đều được học
13
tập và thường xuyên tự học tập, rèn luyện, tu dưỡng nhằm nâng cao nhận
thức về chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững quan điểm,
đường lối chính sách của Đảng trong công cuộc đổi mới... phấn đấu đến năm
2015 100% cán bộ diện tỉnh ủy quản lý có trình độ chuyên môn từ đại học, lý
luận chính trị từ cao cấp trở lên, trong đó có từ 10- 15% thạc sĩ, tiến sĩ; có
trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng được yêu cầu trong công tác lãnh đạo,
quản lý [47, 65]. Vì vậy nhu cầu phát triển đội ngũ giảng viên chất lượng cao
để đào tạo nguồn lực lao động có chuyên môn về kinh tế, kỹ thuật trình độ
cao đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay và những năm tới của
tỉnh là yêu cầu bức bách. Do vậy, nghiên cứu về Biện pháp quản lý phát triển
đội ngũ giảng viên của Hiệu trưởng Trường chính trị Nguyễn Văn Linh tỉnh
viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, chuyên đề, tập bài giảng... đã được
công bố. Đó là các tác giả: Phạm Thành Nghị, Vũ Ngọc Hải, Trần Kiểm, Trần
Quốc Thành, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Gia Quý, Bùi Trọng Tuân... Các công
trình nghiên cứu của các tác giả trên đã giải quyết được các vấn đề lý luận cơ
bản về khoa học quản lý như: khái niệm quản lý, bản chất của hoạt động quản
lý, thành phần, cấu trúc, chức năng, nội dung của quản lý, các phương pháp
và nghệ thuật quản lý...
Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) được hiểu gồm hai quá trình
tích hợp vào nhau. Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng
thái ổn định. Quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa vào hệ
phát triển.
Tuy có nhiều cách hiểu, cách định nghĩa khác nhau. Có người cho quản
lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực
của người khác. Cũng có người cho quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm
đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm.
Song có thể hiểu: Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con
15
người, là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và
hành vi hoạt động của con người nhằm phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới
mục đích đề ra. Cho đến nay nhiều người cho rằng: Quản lý chính là các hoạt
động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác
nhằm thu được kết quả mong muốn. Từ những ý chung của các định nghĩa và
xét với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động
có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt
mục tiêu đề ra đúng ý chí của chủ thể quản lý và phù hợp với quy luật khách
quan. Từ định nghĩa trên, có thể nói mục tiêu của quản lý là tạo dựng một môi
trường, mà trong đó mỗi người có thể hoàn thành được mục đích của mình
hoặc của nhóm người với thời gian ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất. Đối
quản lý nhà nước) trong lĩnh vực giáo dục trên các phương diện lập pháp, hành
pháp và tư pháp nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của nhà nước.
Hay nói cách khác QLNN về giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý mang
quyền lực nhà nước (các cơ quan QLNN về giáo dục), chủ yếu bằng pháp luật
tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đề ra” [22, 69].
Theo tác giả M.I. Kôndakôp “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện
pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ
thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng
cũng như chất lượng ” [43, 93].
Theo tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo: Ở cấp vĩ
mô (quản lý một nền giáo dục): “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật)
của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến
các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành
giáo dục)” [23, 10].