Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4 - Pdf 34

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4

Gửi tin nhắn qua email or sdt 0986012484 để mình tặng bạn bản cad
và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................................................. 5
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: ................................................................................................................................... 7
GIỚI THIỆU CHUNG .................................................................................................................... 7
1.1.VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH: ........................................................................................................ 7
1.2.NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH: ................................................................................................ 7
1.3.QUY MÔ, KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH:................................................. 7
1.3.1.CẤP CÔNG TRÌNH: Cấp II .......................................................................................... 7
1.3.2.TẦN SUẤT THIẾT KẾ: ................................................................................................ 7
1.3.3.CÁC THÔNG SỐ THỦY NĂNG: ................................................................................ 8
1.3.4.THÔNG SỐ KĨ THUẬT VÀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH: ............................................ 8
1.4.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: ................................ 10
1.4.1.ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH: ............................................................................................. 10
1.4.2.ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY:................ 10
1.4.3.ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN: ................................................. 12
1.4.4.ĐIỀU KIỆN DÂN SINH, KINH TẾ KHU VỰC: ....................................................... 15
1.5.ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG: ............................................................................................. 15
1.6.NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU, ĐIỆN, NƯỚC: ........................................................... 15
1.6.1.NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC: ......................................................................... 15
1.6.2.NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU: ............................................................................. 16
1.7.ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT TƯ, THIẾT BỊ, NHÂN LỰC: ......................................... 16
1.8.THỜI GIAN THI CÔNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT: ............................................................... 16
1.9.NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG: ............... 16

2.8.1.ĐÊ QUAI DỌC: Chiều dài Lđqd = 440 m. ................................................................... 41
2.8.2.ĐÊ QUAI THƯỢNG LƯU: ....................................................................................... 41
2.8.3.ĐÊ QUAI HẠ LƯU: .................................................................................................... 41
2.8.4.THI CÔNG ĐÊ QUAI: ................................................................................................ 42
2.9.NGĂN DÒNG: ................................................................................................................... 42
2.9.1.CHỌN THỜI GIAN NGĂN DÒNG: .......................................................................... 42
2.9.2.CHỌN LƯU LƯỢNG NGĂN DÒNG: ....................................................................... 42
2.9.3.PHƯƠNG ÁN VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG NGĂN DÒNG:................. 42
2.9.4.TÍNH THỦY LỰC NGĂN DÒNG THEO PHƯƠNG PHÁP LẤP ĐỨNG: .............. 42
CHƯƠNG 3: ................................................................................................................................. 46
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH .................................................................... 46
TRÀN XẢ LŨ .............................................................................................................................. 46
3.1.CÔNG TÁC HỐ MÓNG: ................................................................................................... 47
3.1.1.XÁC ĐỊNH PHẠM VI MỞ MÓNG: .......................................................................... 47
GVHD:

Page 2


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4

3.1.2.BIỆN PHÁP BÓC TẦNG PHỦ: ................................................................................. 47
3.1.3.THIẾT KẾ NỔ MÌN ĐÀO MÓNG: ............................................................................ 48
3.2.CÔNG TÁC BÊ TÔNG: ..................................................................................................... 63
3.2.1.PHÂN KHOẢNH ĐỔ, ĐỢT ĐỔ BÊ TÔNG: ............................................................. 63
3.2.2.CƯỜNG ĐỘ THI CÔNG BÊ TÔNG: ......................................................................... 95
3.2.3.DỰ TRÙ VẬT LIỆU THI CÔNG TRÀN XẢ LŨ: ..................................................... 96
3.3. TÍNH TOÁN CẤP PHỐI BÊ TÔNG: ............................................................................... 97


Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4

4.2.2.PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI: ................................................................. 125
4.3.NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG: ................................ 125
4.4.TRÌNH TỰ LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ: ........... 126
4.5.TÀI LIỆU CƠ BẢN:......................................................................................................... 127
4.5.1.THỜI GIAN THI CÔNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT: ...................................................... 127
4.5.2.ĐIỀU KIỆN THI CÔNG: .......................................................................................... 127
4.5.3.TÀI LIỆU:.................................................................................................................. 127
4.5.4.ĐINH MỨC XÂY DỰNG:........................................................................................ 127
4.5.5.TRÌNH TỰ THI CÔNG:............................................................................................ 127
4.6.LẬP BẢNG KÊ KHAI VÀ TÍNH TOÁN CÁC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC: ................ 127
CHƯƠNG 5: ............................................................................................................................... 126
BỐ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG ................................................................................... 126
5.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: ........................................................................................... 126
5.1.1.KHÁI NIỆM CHUNG: .............................................................................................. 126
5.1.2.YÊU CẦU: ................................................................................................................. 126
5.1.3.NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG: ................................. 126
5.1.4.TRÌNH TỰ THIẾT KẾ: ............................................................................................. 127
5.2.NỘI DUNG TÍNH TOÁN:................................................................................................. 127
5.2.1.KHO BÃI: .................................................................................................................. 127
5.2.2.QUY HOẠCH NHÀ Ở TRÊN CÔNG TRƯỜNG: ................................................... 130
5.2.3.TỔ CHỨC CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC Ở CÔNG TRƯỜNG: .................................. 132
CHƯƠNG 6: ............................................................................................................................... 136
DỰ TOÁN .................................................................................................................................. 136
6.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: ........................................................................................... 136
6.1.1.KHÁI NIỆM: ............................................................................................................. 136
6.1.2.Ý NGHĨA:.................................................................................................................. 137
6.2.NỘI DUNG TÍNH TOÁN: ............................................................................................... 137

đỡ cháu hoàn thành đồ án.
TP, Hồ Chí Minh. Ngày 07 tháng 05 năm 2009
SV làm Đồ Án Tốt Nghiệp

GVHD:

Page 5


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4

LỜI NÓI ĐẦU

Đồ án tốt nghiệp là khâu cuối cùng trong chương trình đào tạo của bậc Đại
học Kỹ thuật nhằm giúp cho sinh viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã được học,
vận dụng sáng tạo những kiến thức ấy vào thực tế sản xuất, làm quen với công việc
của người kỹ sư thuỷ lợi. Thông qua đồ án tốt nghiệp còn giúp cho sinh viên củng
cố và nâng cao khả năng tổng hợp, năng lực độc lập sáng tạo. Ngoài ra đồ án tốt
nghiệp cũng tạo cho người sinh viên biết cách vận dụng các tài liệu tham khảo,
các sổ tay tra cứu, các quy phạm kỹ thuật . . .
Với phương châm đó tôi đã được nhà trường giao đề tài tốt nghiệp: “Thiết
kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4”.

Nội dung của đề tài được thể hiện qua : 1 tập thuyết minh dày 136 trang và
07 bản vẽ khổ A1.

Nội dung thuyết minh gồm có 6 chương.



Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG
Tên công trình:
Thủy điện Srêpôk 4.
Địa điểm xây dựng:
Xã Ea Wer, Huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk và xã Ea
Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông.

1.1.VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH:
Công trình thủy điện Srêpôk 4 được xây dựng trên dòng chính Srêpôk. Vùng tuyến
công trình thuộc 2 xã Ea Wel và Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đak Lak và xã Ea Pô,
huyện Cư Jut, tình Đak Nông, cách thành phố Buôn Mê Thuột về phía Tây 30 km theo
đường chim bay.
Thủy điện Srêpôk 4 là bậc thang cuối cùng của hệ thống bậc thang thủy điện trên
sông Srêpôk (phần thượng lưu thuộc lãnh thổ Việt Nam), thuộc cụm công trình liền kề
với thủy điện Srêpôk 3, chỉ cách 6,5 km về phía hạ lưu.
1.2.NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH:
- Công trình phát điện với công suất lắp máy: Nlm = 80MW, điện lượng trung bình
năm Etb = 336,36 x 106 KWh cấp lên lưới điện quốc gia.
- Đảm bảo điều hòa lưu lượng và mực nước hạ lưu sông sau sau thủy điện Srêpôk
4 trong các ngày của mùa kiệt không bị dao động so với khi chưa xây dựng các bậc thang
thủy điện ở thượng lưu thủy điện Srêpôk 4, đồng thời giảm lưu lượng đỉnh lũ vào mùa lũ,
lưu lượng xã xuống hạ lưu vào mùa kiệt luôn lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiên nhiên
khi chưa có hồ chứa.
- Đầu tư xây dựng công trình thủy điện Srêpôk 4, ngoài việc đảm bảo thực hiện
nhiệm vụ như đã nêu còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội cũng

- Mực nước dâng gia cường:
- Mực nước dâng bình thường:
- Mực nước chết:
- Dung tích hữu ích:
- Dung tích chết:
- Dung tích toàn bộ (MNDBT):
- Công suất lắp máy:
- Điện lượng trung bình năm:

P = 90%.
Flv = 9560 km2
1820 mm
245 m3/s
Fbt = 3,16 km2
MNGC = 210,48 m
MNDBT = 207,00 m
MNC = 204,00 m
Vhi = 8,45 x 106 m3
Vc = 17,50 x 106 m3
VTB = 25,94 x 106 m3
Nlm = 80 MW
Eo = 336,36 KWh

1.3.4.THÔNG SỐ KĨ THUẬT VÀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH:
1.3.4.1.ĐẬP ĐẤT:
Là đập đất 2 khối A và B, trong đó khối A là khối chống thấm, khối B là khối gia
tải.
- Cao trình đỉnh đập
: 211,00m
- Chiều dài đập theo đỉnh

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4

-Trụ biên vai phải đập tràn nối tiếp với đập bê tông 3,0 m, trên đỉnh một phần mở
rộng lên 4,0 m.
- Tường cách thượng lưu đập tràn bằng bê tông cốt thép M250, chiều cao lớn nhất
Hmax = 34 m, chiều dài theo tim L = 60,5 m, bề rộng đỉnh Bđ = 1,0 m.
- Bể tiêu năng đập tràn bằng bê tông cốt thép M250, chiều dài L = 60,0 m, chiều
rộng B = 89,0 m. Cao trình đáy bể 177,0 m.
- Vận hành đập tràn bằng 5 cửa van cung, điều khiển bằng tời điện bố trí trên đỉnh
trụ pin. Phai sửa chữa bố trí ở thượng lưu, vận hành bằng cầu trục di động.
b. Đập không tràn:
- Là loại đập bê tông trọng lực, được bố trí liền kề đập tràn, vai bờ trái nối tiếp với
đập tràn, vai bờ phải nối tiếp với cửa nhận nước.
- Cao trình đỉnh đập:
211,0 m.
- Bề rộng đỉnh đập:
Bđ = 7,0 m.
- Chiều cao đập lớn nhất:
Hmax = 31,0 m.
- Hệ số mái ha lưu:
m = 0,75.
1.3.4.3. TUYẾN NĂNG LƯỢNG:
Được bố trí bên vai phải đập tràn, một bên nối tiếp với đập không tràn, một bên
nối tiếp với đập đất, gồm các hạng mục chính sau:
a.Kênh dẫn nước:
- Là kênh đào, mặt cắt kênh loại bán hình thang, bề rộng đáy trung bình của các
đoạn kênh B = 45,0 m.
- Mái dốc kênh bờ trái m = 1,5, bờ phải kênh tiếp giáp với đập đất được ngăn cách

Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4

Kênh dẫn có mặt cắt hình thang, cao trình đáy kênh 181,0 m, độ dốc đáy kênh
i = 0,0002, chiều rộng đáy kênh 36 m, chiều dài kênh 250,8 m, đoạn dốc ngược dài
49,4 m, hệ số mái kênh m = 0,25; 0,5; 1,5.
e. Trạm phân phối 110KW:
Trạm được thiết kế theo kiểu ngoài trời có nhà điều khiển và được đặt tại cao trình
198,0 m, kích thước mặt bằng 60 m x 55 m, cách nhà máy khoảng 200 m về phía hạ lưu
đập đất, cạnh đường vận hành từ đỉnh đập đất xuống nhà máy.
1.4.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
1.4.1.ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH:
Công trình thủy điện Srêpôk 4 là một trong những bậc thang trên sông Srêpôk,
nằm dưới thủy điện Srêpôk 3 khoảng 6 km. Trên diện tích nghiên cứu có bề mặt địa hình
tương đối bằng phẳng, cao độ địa hình dao động thấp từ 10 m đến vài chục mét, mức độ
phân cắt địa hình từ yếu đến trung bình. Phạm vi kênh dẩn dòng tương đối bằng phẳng.
Lòng tại vị trí đê quai thượng hạ lưu hẹp, việc thi công kênh dẩn dòng và đắp đê quai
tương đối thuận lợi.
1.4.2.ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY:
1.4.2.1.ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN:
Số liệu quan trắc tại các trạm khi tượng thủy văn trên lưu vực sông Srêpôk 4 cho
thấy chế độ nhiệt của lưu vực mang tính chất của vùng nhiệt đới gió mùa. Phạm vi dao
động nhiệt độ trung bình tháng của không khí giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là
không lớn, khoảng 50C, trong khi đó dao động ngày đêm của nhiệt độ không khí là đáng
kể, đặc biệt vào mùa khô.
Mô hình dòng chảy năm của sông Srêpôk 4 tương đối phức tạp: Phần diện tích
phía Tây có mùa lũ từ tháng VII đến tháng XII, phần diện tích phía Đông và Đông Bắc có
mùa lũ từ tháng IX đến tháng XII. Taị vị trí tuyến đập Srêpôk 4, phân phối dòng chảy
năm là tổ hợp của hai dòng chảy kể trên nên có màu lũ từ tháng VIII đến tháng XII, tháng
VI và VII được coi là tháng chuyển tiếp từ mùa kiệt sang mùa lũ bởi vì co một số năm
màu lũ được bắt đầu từ những tháng này.

59,4
40,3

5
237
101
55,5

6
290
190
122

7
291
238
163

8
459
381
247

9
504
418
286

10
759

I
II
Qmax10% 487
193
Qmax5%
625
228
Lưu lượng bình quân
Srêpôk 4:

III
130
151
lớn nhất

IV
V
VI
VII
218
349
614
549
273
423
747
653
thời đoạn lớn nhất trong ngày, 10

I-VII II-VII

1-5
6-10
11-15
16-20
21-25
26-31
1-5
6-10
11-15
16-20
21-25
26-31

5%
625
490
416
354
326
288
236
211
193
176
155
134
126
119
119
121

129
144
142
174

15%
358
303
264
230
210
191
168
153
139
128
117
105
98,5
93,3
91,8
92,1
102
92,1
93,8
93,2
111
123
121
141

GVHD:

Q (m3/s)

Zh (m)

TT

Q (m3/s)

Zh (m)
Page 11


Đồ án tốt nghiệp

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

183,13
183,34
183,59
183,84
184,79
185,64
186,18
186,73

17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32

1230
1560
1890
2350

Quan hệ Z~F~W :
Bảng 1-5
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Z
(m)
177,5
180,0
182,5
185,0
187,0
188,0
190,0
194,0
196,0

F
(km2)
0,0
0,0
0,01

Z
(m)
198,0
200,0
202,0
204,0
206,0
208,0
210,0
212,0
214,0

F
(km2)
1.21
1,49
1,978
2,366
2,919
3,14
3,977
4,774
5,49

W
(106 m3)
7,011
9,706
13,17
17,5

trung bình từ 3 – 5 m.
- Đới trầm tích aluvi thống Pleistocen (a Q11 ) gồm cuội sỏi lẫn cát pha – sét pha,
kích thước cuội sỏi 15 – 150 mm tròn cạnh với thành phần là thạch anh màu xám trắng,
với chiều dày khoảng 1,5 m.
- Đới phong hóa mạnh (  2 ): Đá trầm tích bị phong hóa nứt nẻ mạnh, thành phần
hóa học của đá bị biến đổi mạnh, đá mềm yếu có chỗ là dăm cục lẫn sét. Chiếu dày đới
thay đổi từ 1,5 – 2,5 m.
- Đới phong hóa trung bình đến nhẹ (I): Khối đá bị biến đổi mạnh dọc theo các
khe nứt, độ cứng giảm đáng kể, các khe nứt có xu hướng khép dần theo chiều sâu, chất
lấp nhét trong khe nứt là sét, oxit sắt. Chiều dày từ 3,5 – 6,0 m.
-Đới nứt nẻ phong hóa nhẹ IIA: Đá trầm tích bị nứt nẻ mạnh, khe nứt có độ mở.
Chiều dày không đều thay đổi từ 20 – 35 m.
c.Phần lòng sông:
Phần lòng sông tính từ cao trình 180-185,7 m có chiều rộng khoảng 100 m. Tại
tuyến tràn lòng sông bố trí 5 hố khoan sâu 35 m, một hố tim đập, còn 4 hố chia đều 2
chân tràn thượng – hạ lưu. Căn cứ vào các hố khoan, ĐCCT từ trên xuống được mô tả
như sau:
- Tích tụ cát cuội sỏi lòng sông, ven sông, phân bố chủ yếu khu vực bờ trái, dày từ
0,5-5,0 m và biến đổi theo mùa.
- Đới phong hóa trung bình đến nhẹ (I): Khối đá bị biến đổi mạnh dọc theo các
khe nứt, độ cứng giảm đáng kể, các khe nứt có xu hướng khép dần theo chiều sâu, chiều
dày 3,5-6,0 m.
- Đới phong hóa nhẹ (IIA): Đá trầm tích phong hóa nhẹ và có chiều dày từ 9-20 m.
d.Vai đập bờ phải:
Vai đập bờ phải có chiều dài khoảng 380 m, cao trình thay đổi từ 192-207 m và
tương đối bằng phẳng. Căn cứ vào các hố khoan, ĐCCT từ trên xuống được mô tả như
sau:
- Đới (edQ+IA1) của đá trầm tích: Gồm sét pha, cát pha màu xám nhạt lẫn dăm
cục, tảng là mảnh vỡ vụn của đá gốc phong hóa cứng chắc, bề dày từ 0,3-2,0 m.
- Đới phong hóa mạnh (IA2): Đá trầm tích bị phong hóa nứt nẻ mạnh, thành phần

Trong đó:
- Từ 2,7-8 m và 15,5-30 m là đá cát kết.
- Đá cát kết xuất hiện từ 18-28,3 m.
- Đá cát kết xuất hiện từ 0-19 m.
- Đá cát kết xuất hiện từ 6-9,7 m, từ 9,7-30 m là xen kẹp đều giữa hai loại đá.
Như vậy, nhà máy đặt trên khu vực này là tương đối tốt và ổn định vì có nền đá cát
kết chiếm chủ yếu, cường độ cơ lí cao hơn nhiều so với đá bột kết.
Trên tuyến kênh dẫn sau nhà máy, trên cùng là đới IA2 từ độ sâu 0,5 m, từ độ sâu
0,5-2 m là đới I. Dưới đới I là đới IIA của đá sét bột kết màu nâu đỏ và đá kết màu xám
xanh phân bố từ 8,5-28 m. Thấy rằng nền kênh dẫn được gối trên nền đá tường đối ổn
định.
Như vậy, địa tầng tuyến năng lượng từ trên xuống dưới gồm các đới edQ, IA1,
IA2, I, IIA của đá cát kết, đá sét bột kết. Theo thiết kế, cửa nhận nước, kênh dẫn, nhà máy
đều nằm trên đới đá IIA tương đối ổn định.
g.Tuyến kênh dẫn dòng:
Tuyến kênh dẫn dòng năm bên vai trái đập trên diện tích bồi tích thềm sông. Căn
cứ vào tài liệu đo vẽ và tài liệu hố khoan, thì trên cùng là lớp sét pha, tiếp theo là đới IA2
phân bố ở cao trình 181-187 m; đới IB phân bố ở cao trình 178-181 m; dưới cùng là đới
IIA đá sét bột kết màu nâu đỏ nứt nẻ mạnh. Nhìn chung điều kiện địa chất tuyến kênh
tương đối thuận lợi.
h.Tuyến đê quai thượng lưu:
Căn cứ vào yêu cầu nghiên cứu trên tuyến công trình chủ yếu nằm ở phần lòng
sông, dựa vào tài liệu khoan mặt cắt ĐCCT, tuyến đê quai được mô tả như sau:
- Tích tụ cát cuội sỏi lòng sông, ven sông phân bố chủ yếu khu vực lòng sông, dày
từ 0,5-5 m và biến đổi theo mùa. Hệ số thấm lớn: K = 0,2 cm/s.

GVHD:

Page 14


nhưng còn kém phát triền.
- Về dân cư trong vùng: Dân cư ở đây sống thưa thớt, thành phần dân cư khá phức
tạp: Bao gồm dân ở nhiều tỉnh như Huế, Thanh Hóa, Nghệ An … và người dân tộc…đến
đây để lập vùng kinh tế mới, chưa quy hoạch.
1.5.ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG:
Công trình thủy điện Srêpôk 4 nằm cách thị trấn Buôn Đôn khoảng 5 km có hệ
thông giao thống giao thông khá tốt, có đường tỉnh lộ 681 đi qua. Để thuận lợi cho việc
thi công cũng như việc vận hành, bảo dưỡng công trình cần làm thêm đường nối liền từ
thị trấn Buôn Đôn vào vùng tuyến công trình.
1.6.NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU, ĐIỆN, NƯỚC:
1.6.1.NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC:
- Cung cấp điện: Công trình cách thị trấn Buôn Đôn không xa nên có thể kéo dây
điện từ thị trấn vào để phục vụ sinh hoạt và xây dựng công trình.

GVHD:

Page 15


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4

- Cung cấp nước: Nước thi công trên công trường được khai thác trực tiếp từ các
trạm bơm nổi đặt trên sông. Nước được bơm trực tiếp vào các bể chứa ở các cơ sở sản
xuất sau đó tùy theo yêu cầu về chất lượng nước, dẫn qua các bể lắng, bể lọc cho phù
hợp. Còn đối với nước sinh hoạt ta sử dụng hệ thống giếng khoan, bơm vào các bể chứa
để sử dụng.
1.6.2.NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU:
- Xi măng sử dụng cho công trình được mua của nhà máy xi măng Hoàng Mai

phương chưa được đào tạo; Tình hình khí hậu thời tiết cũng gây một số khó khăn nhất
định.
GVHD:

Page 16


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4

CHƯƠNG 2:

CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG
2.1.MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG:
Trong quá trình thi công công trình thuỷ lợi cần phải luôn đảm bảo khả năng dùng
nước theo yêu cầu của hạ lưu, và các yêu cầu khác như giao thông thủy, nuôi trồng thuỷ
sản … ( nếu có ).
Mặt khác, do tính chất thi công, vật liệu thi công công trình nên không thể để nước
tràn qua phá họai phần công trình đã và đang thi công.
Vậy, mục đích của công tác dẫn dòng:
+ Đảm bảo hố móng khô ráo, thi công an toàn, không bị ảnh hưởng của dòng
chảy, chất lượng công trình đảm bảo.
+ Đáp ứng được yêu cầu dùng nước ở hạ lưu
+ Giảm khối lượng công trình tạm , đẩy nhanh tiến độ và an toàn trong thi công.

GVHD:

Page 17


 2 mùa khô
I
10%
5%
II
10%
5%
III
10%
10%
IV
10%
10%
V
10%
10%
Hệ thống công trình đầu mối thuỷ điện Srêpôk 4 (bao gồm đập dâng, tràn xả lũ)
đều là công trình cấp II và thời gian thi công lớn hơn 2 mùa khô nên ta có tần suất dẫn
dòng thi công là 5%.
2.3.2.CHỌN THỜI ĐOẠN DẪN DÒNG:
Công trình thuỷ điện Srêpôk 4 đựợc thi công trong 3 năm nên thời đoạn dẫn dòng
thiết kế được chọn là 01 năm.
Căn cứ vào tài liệu dòng chảy năm thiết kế ta có:
- Mùa kiệt bắt đầu từ tháng 01đến tháng 07.
- Mùa lũ bắt đầu từ tháng 08 đến tháng 12.
GVHD:

Page 18



864,0
4843,0
MNHL (m)
186,4
191,33
186,4
191,33
186,4
191,33
2.4.ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN DẪN DÒNG:
Tiến độ thi công các hạng mục của công trình thủy điện Srêpôk 4 được lập như
sau: Thời gian hoàn thành công trình là 35 tháng kể từ ngày khởi công.
2.4.1.PHƯƠNG ÁN I:
Bảng 2-3
Năm thi
công
(1)

Công trình dẫn
dòng
(3)

Lưu lượng dẫn
dòng
(4)

Mùa khô: Từ
Tháng 1 đến
Tháng 7


kênh dẫn dòng ở vai trái đập
vào tháng 1.
- Tháng 2 tiến hành lấp sông.
- Đê quai lấp sông: Tận dụng
đất đá đào hố móng đắp đê
quai thượng lưu đến cao trình
199,0m, hạ lưu 193,0 m.
- Đập dâng và đập tràn: Tháng
2 đào và xử lí hố móng phần
lòng sông, tháng 5 tiến hành
công tác bê tông, cuối tháng 7
đổ bê tông tường chắn đất hạ
lưu và trụ biên phía trái đến
cao trình 188,0 m, đổ bê
tông tạo phẳng vùng thân tràn
và bể tiêu năng.
- Cửa lấy nước và nhà máy:
Tháng 3 hoàn thiện hố móng,
tiến hành công tác đổ bê tông,
tháng 7 đổ bê tông nhà máy
đến cao trình 173,2 m.
- Đập dâng và đập tràn: Đổ bê
tông trụ biên phía trái đến cao
Page 19


Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4


(m3/s)
MNTL = 194,92
m
MNHL = 187,77
m

II

III

GVHD:

Mùa khô: từ
Tháng 1 đến
Tháng 7

trình 198,0 m, tháng 12 đổ
bê tông đập tràn đến cao trình
183,0 m, hoàn thành bê tông
bể tiêu năng, bê tông đập dâng
đến cao trình 191,0 m.
- Cửa lấy nước và nhà máy:
Tháng 12 đổ bê tông nhà máy
đến cao trình 179,38 m, bê
tông cửa lấy nước đến cao
trình 191,0 m.
- Đập dâng và đập tràn: Tháng
1 đào và xử lí hố móng đập
đất bên vai phải, từ tháng 3
đến tháng 6 đắp phần đập bên

móng vai trái đập đất và thi
công đắp đập đến cao trình
Page 20


Đồ án tốt nghiệp

Mùa lũ: Từ
Tháng 8 đến
Tháng 12.

Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4

Dẫn dòng qua
tràn theo chế độ
vận hành.

Qmax5% = 4843,0
(m3/s)

(2)

Công trình dẫn
dòng
(3)

Lưu lượng dẫn
dòng
(4)


số 1 và phát điện tổ máy số 1
vào tháng 7.
- Hoàn thiện công trình và
phát điện tổ máy số 2.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm và
nghiệm thu công trình.

2.4.2.PHƯƠNG ÁN 2:
Bảng 2-4
Năm thi
công
(1)

Thời gian

I

GVHD:

Công việc phải làm và các
mốc khống chế
(5)
-Tiến hành đắp đê quai
thượng hạ lưu thu hẹp dòng
sông về phía phải.
- Đập tràn và đập dâng: Đào,
xử lí móng và thi công bê tông
tường bên vai trái đập tràn,
đập tràn 3 khoang phía phải,
móng kênh dẫn nước, bể tiêu


Qmax5%= 864,0
(m3/s)

Mùa lũ: Từ
Tháng 8 đến
Tháng 12.

Dẫn dòng qua
cống dẩn dòng
và tràn xả lũ

Qmax5%=4843,0
(m3/s)

II

III

Mùa khô: Từ
Tháng 1 đến
Tháng 7

Dẫn dòng qua
cống dẩn dòng

Mùa lũ: Từ
Tháng 8 đến
Tháng 12.


đất bờ trái đập đất đến cao
trình 195,5 m.
- Nhà máy và kênh xả: Tiếp
tục lắp đặt thiết bị và đổ bê
tông đổ chèn, tháng 8 hoàn
thiện gia cố kênh xả, tháng 11
lắp đặt xong thiết bị tổ máy số
1.
- Đổ bê tông đóng cống dẩn
dòng vào tháng 5.
- Đắp đập đất đến cao trình
thiết kế và gia cố mái thượng
lưu.
- Nhà máy và kênh xả: Hoàn
thiện kênh xả, tích nước,
tháng 7 phát điện tổ máy số 1.
- Hoàn thiện công trình.
- Phát điện tổ máy số 2.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm và
nghiệm thu công trình.

2.5.SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN:
2.5.1.PHƯƠNG ÁN I:
2.5.1.1.ƯU ĐIỂM:
- Thi công tuần tự, đảm bảo tiến độ và quá trình kỷ thuật.
- Mặt bằng thi công rộng.
- Hố móng được đảm bảo khô ráo.
- Cường độ thi công không lớn lắm.
2.5.1.2.NHƯỢC ĐIỂM:
GVHD:

Qlấp sông = 176 (m3/s)
I
Mùa lũ
Q5% = 4843 (m3/s)
3
Mùa kiệt
Q5% = 864 (m /s)
II
Mùa lũ
Q5% = 4843 (m3/s)
3
Mùa kiệt
Q5% = 864 (m /s)
Qlấp kênh = 119 (m3/s)
III
Mùa lũ
Q5% = 4843 (m3/s)
-

2.6.TÍNH TOÁN THỦY LỰC QUA KÊNH DẪN DÒNG:
2.6.1.MỤC ĐÍCH:
- Thiết kế kênh dẫn dòng hợp lý về kinh tế và kỷ thuật.
- Xác định mực nước đầu kênh, từ đó xác định cao trình đê quai, cao trình đập
vượt lũ…
2.6.2.PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN:
Tính mặt cắt kênh có lợi nhất về thủy lực theo phương pháp Agơrotskin.
2.6.3.NỘI DUNG TÍNH TOÁN:
Tính cho mùa lũ với lưu lượng dẫn dòng: Qdd = 4843,0 m3/s ( với tần suất thiết kế
p = 5% ).
Căn cứ vào địa hình, địa chất ở tuyến công trình, chọn:

với m = 2,0 như đã chọn, tra bảng phụ lục 8-1 trong bảng tra thủy lực được 4m0 = 9,88.
Thay các giá trị trên vào công thức (1) tính được:
f ( Rln ) 

9,88. 0,001
 0,000065
4843

 f ( Rln )  0,000065
tra bảng phụ lục 8-1 bảng tra thủy lực được: Rln = 9,45.

n  0,025
B
Lập tỉ số
ứng với các trị số bề rộng B đã giả thiết ở trên: B = ( 45; 55 ).
Rln
B
h

và m = 2,0 tra bảng phụ lục 8-3 bảng tra thủy lực được tỷ số
từ đó
Rln
Rln

Từ

suy ra ho bằng công thức:
h0 

h

hk là độ sâu phân giới của dòng chảy trong kênh có mặt cắt hình thang.
 là hệ số động lượng, lấy  = 1.
hkcn là độ sâu phân giới của dòng chảy trong kênh có mặt cắt hình chử nhật.
g = 9,81 m/s2 là gia tốc trọng trường.
với các giá trị B đã giả thiết, kết quả tính được ghi vào bảng sau:
Bảng 2-6
B (m)
m
Rln (m)
B/Rln
h/Rln
h0
hk
45

2,0

9,45

4,762

1,369

12,94

9,16

55

2,0


ik : Độ dốc phân giới
k : diện tích mặt cắt ướt kênh:
k =( Bk+m.hk). hk
Rk: Bán kính thuỷ lực ứng với hk (m):

Rk = k .
k
Ck: Hệ số Sêdi ứng với độ sâu phân giới:
Ck =

(2-4)
(2-5)

1 1
.Rk 6 .
n

(2-6)

và:

k: Chu vi ướt ứng với hk của kênh hình thang (m):
k = Bk + 2.hk. 1  m 2
Bk: Bề rộng đáy kênh (m).
n =0.025: Hệ số nhám.
Kết quả được tính ở bảng sau:

(2-7)


54,99
55,39

0,0034
0,0024

2.6.3.3.NHẬN DẠNG ĐƯỜNG MẶT NƯỚC:
Qua bảng kết quả tính được, nhận thấy:
B = 45 m; h0 = 12,94 m > hk = 9,16 m.
B = 55 m; h0 = 11,89 m > hk = 9,24 m.

i = 0,001 < iki
Kết luận: Đường mặt nước là đường nước đổ kiểu bI.
2.6.3.4.XÁC ĐỊNH MỰC NƯỚC CUỐI KÊNH:
Ứng với lưu lượng tính toán: Q = 4843,0 m3/s , theo quan hệ Q~Zh thì mực nước
hạ lưu là: MNHL = 191,33 m. Vậy: Chiều sâu nước hạ lưu kênh:
hhạ = MNHL – (đk - L.i) = 191,33– (186,0 - 463.0,001) = 5,463 m.
Vì:
hha < hk .
Vậy lấy: hha = hk . (Theo GTTL tập 3 trang 47)
Vẽ đường mực nước trong kênh bằng phương pháp cộng trực tiếp ứng với các giá
trị Bk giả thiết:
trong đó:
GVHD:

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status