Thiết kế tổ chức thi công công trình cống lấy nước srêpôk 4 - Pdf 31

Đồ án tốt nghiệp

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4

NẾU BẠN CẦN BẢN VẼ ĐỂ THAM KHẢO THI GỬI EMAIL CHO MÌNH -

MỤC LỤC
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG ....................................................................................... 3
1.1. Vị trí công trình : ................................................................................................................ 3
1.2. Nhiệm vụ công trình : ........................................................................................................ 3
1.3. Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình : ....................................................................... 3
1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình : ............................................................. 4
1.4.1. Điều kiện địa hình : ......................................................................................................... 4
1.4.2. Điều kiện khí hậu , thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy : ................................................... 4
1.4.3. Điều kiện địa chất , địa chất thuỷ văn : ........................................................................... 6
1.5. Điều kiện giao thông : ........................................................................................................ 7
1.6. Nguồn cung cấp vật liệu , điện , nước : .............................................................................. 7
1.7. Điều kiện cung cấp vật tư , thiết bị , nhân lực :.................................................................. 8
1.8. Thời gian thi công được phê duyệt : .................................................................................. 8
1.9. Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công : .................................................... 8
CHƯƠNG II : THIẾT KẾ DẪN DÒNG THI CÔNG ............................................................... 9
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH .......................................... 10
3.1. Công tác hố móng : .......................................................................................................... 10
3.1.3. Thiết kế nổ mìn đào móng : .......................................................................................... 11
3.1.3.1. Nhiệm vụ .................................................................................................................... 11
3.1.3.2. Phân tích lựa chọn phương án nổ mìn ........................................................................ 11
3.1.3.3. Phân tầng, phân đợt, tính toán khối lượng nổ phá.......................................................12
3.1.3.4. Thiết kế hộ chiếu cho 1 vụ nổ mìn…………………………………………………...13
3.2. Công tác thi công bê tông :............................................................................................... 21
3.2.1. Tính toán khối lượng và dự trù vật liệu:........................................................................ 21
3.2.2. Phân đợt đổ và khoảnh đổ bê tông : .............................................................................. 23


TKTC CT Cống lấy nước Srêpơk 4

CỘNG HÒA XÃHỘI CHUaNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tư udo - Haunh phúc

Đ
H
T
L

H

W


R

U

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên:

Hệ đào tạo:

Lớp
Khoa

Ngành


4. BẢN VẼ ( Khổ A1 )
- Mặt bằng bố trí chung
- Mặt cắt dọc, cắt ngang
- Phân đợt, phân khoảnh đổ bê tơng
- Bố trí thi cơng bê tơng, ván khn cho khoảnh đổ điển hình
- Tiến độ thi cơng
- Mặt bằng cơng trường

SV:

2

GVHD:


Đồ án tốt nghiệp

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4

LỜI CẢM ƠN
Được sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường, đặc biệt là nhờ sự hướng dẫn đốc thúc tận tình
của cô Ngô Thị Nguyệt, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng thời hạn nhà trường giao.
Thời gian thực tập đã giúp em hệ thống lại toàn bộ kiến thức mà các thầy cô đã giảng dạy
trong những năm học qua, bên cạnh đó còn giúp em tìm hiểu thêm nhiều điều trong công tác
thi công thực tế để bớt bỡ ngỡ khi ra trường ,thuận lợi hơn trong công việc sau này. Dù bản
thân em đã rất cố gắng tuy nhiên kinh nghiệm thực tế còn ít, trình độ còn nhiều hạn chế nên
vẫn gặp nhiều những thiếu sót nhất định. Kính mong quý thầy cô cảm thông và giúp đỡ chỉ
bảo thêm cho em.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và tất cả các phòng ban, nhà trường đã tạo

- Đảm bảo điều hòa lưu lượng và mực nước hạ lưu sông sau thủy điện Srêpôk 4 trong
các ngày của mùa kiệt không bị dao động so với khi chưa xây dựng các bậc thang thủy điện
ở thượng lưu thủy điện Srêpôk 4, đồng thời giảm lưu lượng đỉnh lũ vào mùa lũ, lưu lượng
xả xuống hạ lưu về mùa kiệt luôn lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiên nhiên khi chưa có các
hồ chứa.
- Đầu tư xây dựng công trình thủy điện Srêpôk 4, ngoài việc đảm bảo thực hiện được
nhiệm vụ như đã nêu còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như
du lịch của khu vực. Sau khi kết thúc xây dựng công trình, khu vực dự án thủy điện Srêpôk
4 sẽ có các cụm dân cư với cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ. Hệ thống đường giao thông
phục vụ thi công vận hành công trình sẽ tạo ra khả năng giao lưu kinh tế xã hội của địa
phương.
Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Bảng I- 1: Các thông số kỹ thuật chủ yếu
TT

SV:

Thông số

Giá trị

Đơn vị

1

Mực nước chết

+ 74.6

m


Ha

6

Diện tích ngập ứng với MNDGC

300.0

Ha

4

GVHD:


Đồ án tốt nghiệp

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4

1.3 Quy mô kết cấu các hạng mục công trình
Bảng I-2: Quy mô kết cấu các hạng mục công trình
ĐẬP ĐẤT
TT

Thông số

Giá trị

Đơn vị

5

Chiều cao đập lớn nhất

Hđ= 27

m

TRÀN XẢ LŨ
1

Vị trí: Bố trí phía bờ phải đập

2

Lưu lượng thiết kế

Q1.0%=
286

m 3 /s.

3

Cột nước tràn

Ht= 2.4

m


(1.2x1.4)

m

4

Cao trình đáy cống

 đ = +73

m

5

Lưu lượng thiết kế

 đ = +73

m 3 /s

6

Chiều dài cống

L = 128

m

1.3. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:
1.3.1. Điều kiện địa hình:

khô.
-Mô hình dòng chảy năm của sông Srêpôk tương đối phức tạp: phần diện tích phía Tây có
mùa lũ từ tháng VII đến tháng XI, phần diện tích phía Đông và Đông Bắc có mùa lũ từ
tháng IX đến tháng XII. Tại vị trí tuyến đập Srêpôk 4, phân phối dòng chảy năm là tổ hợp
của hai chế độ dòng chảy kể trên nên có mùa lũ từ tháng VIII đến tháng XII, tháng VI, VII
được coi là các tháng chuyển tiếp từ mùa kiệt sang mùa lũ bởi vì có một số năm mùa lũ
đựơc bắt đầu từ những tháng này.
- Các thông số đặc trưng về khí tượng khí hậu của lưu vực sông Srêpôk được xác định như
sau:
a, Tốc độ gió: Tốc độ gió có tính hướng:
Bảng I- 3: Tốc độ gió
Hướng

Đông

Bắc

Tây

Nam

Đông Bắc

Tây Nam

Đông Nam

Tây Bắc

V 2%


24,9

23,5

b, Độ ẩm (U%):
Bảng I- 4: Độ ẩm
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

U%


I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

ToC

23,7

25,1

Độ bốc hơi ống PICHE
Bảng I-6: Khả năng bốc hơi mặt đất
Tháng
SV:

I

II

III

IV

V

VI
6

VII

VIII

GVHD:


Đồ án tốt nghiệp

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4

E


5,9

7,4

3,6

3,6

5,1

3,1

2,8

3,2

3,9

3,4

e, Lượng mưa năm
Phân phối lượng mưa theo năm bình quân.
Bảng I- 7: Lượng mưa năm
Tháng

I

II


246

276

357

366

254

289

95

32

Kết quả tính toán thống kê cho ứng với tần suất P.
f, Lưu lượng các tháng mùa kiệt ứng với tần suất P= 10%
Bảng I- 8: Lưu lượng các tháng mùa kiệt ứng với tần suất P= 10%
Tháng

XII

I

II

III

IV

62
0.00

50.00

100.00

150.00

200.00

Hình 1-1: Biểu đồ quan hệ Q-Zh
Lưu lượng các tháng mùa lũ ứng với tần suất P= 10%
Q P10% = 164 m 3/

SV:

7

GVHD:


Đồ án tốt nghiệp

1.3.2.2.

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4

Mối quan hệ giữa dung tích hồ, cao trình và diện tích lưu vực



8,1

13,0

16,8

25,0

34,1

44,5

55,0

66,8

81,0

95,2

112,
7

0,0

0,01

0,21


85

86

87

88

89

90

F(10

130,
1

146,
2

161,
8

181,
4

200,
9

219,

9

16,9
8

18,7
1

21,5
8

25,0
6

28,3
4

3

m2 )

W(1
0
6

3

m3 )

2



Đồ án tốt nghiệp

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4

Góc ma sát trong:   10 0 00 ' .
Lực kết dính : C= 0,25 kg/cm 3.
b, Lớp 4a(edQ)
Hỗn hợp dăm sạn sỏi laterit và sét màu xám nâu, nâu đỏ,nâu vàng, trạng thái cứng, kết
cấu chặt vừa. Đây là lớp sườn tàn tích mỏng, phủ trên hầu hết khu vực khảo sát ở tuyến đập,
lớp phân bố trên hai mặt ở hai sườn và đỉnh đồi. Chiều dày ở hai sườn dao động từ khoảng
1,0-1,5m.
c, Lớp 4b(edQ)
Sét lẫn dăm sạn sỏi laterit màu nâu xám,nâu vàng, xám xanh, trạng thái dẻo cứng, kết cấu
chặt vừa, gặp chủ yếu ở hai đỉnh đồi tuyến đập. Nằm dưới lớp 4a,chiều dày từ 1,0- 3,0m.
Phạm vi phân bố lớp này ở phần lũng tuyến đập tương đối hẹp, gặp ở các hố khoan KC8,
KC9, SC3, SC2-1và KC10. Các chỉ tiêu đề nghị dùng trong tính toán :
Góc ma sát trong :   12 0 00 ' .
Lực kết dính : C= 0,25 kg/cm 3.
Hệ số nén lún : a 1 2 =0,060 cm 2 / kg .
Hệ số thấm: K= 6,0.10 5 cm / s .
d, Lớp 4c(eQ)
Sét lẫn dăm cuội, dăm xen kẹp sét màu xám xanh. Đá phong hóa mạnh đập dê vỡ vụn
bột sét. Lớp phân bố rộng, gặp hầu hết tại các hố khoan trước khi vào đá gốc, chiều dày
mỏng khoảng từ 0,5-1,5m. Đá phân hóa nứt nẻ mạnh. Khe hở phát triển nhiều. Do hàm
lượng sỏi lớn trong lớp cao nên không thí nghiệm cắt nén trực tiếp được. Đề nghị dùng chỉ
tiêu sau để tính toán nền đập :
Góc ma sát trong:   20 0 00 '
Lực kết dính : C= 0,20 kg/cm 3.

- Đường TC3 nối từ đường TC1 và TC2 xuống đê quai thượng lưu, đê quai hạ lưu.
- Đường TC4 nối từ cầu tạm qua sông Srêpôk phục vụ lấp kênh dẫn dòng và đắp đập bờ
trái.
- Đường TC 5 vào mỏ đất số 3 (dự phòng)
- Đường NB1 nối từ đê quai thượng lưu vào phía thượng lưu của hố móng để phục vụ vận
chuyển đất đá đào móng theo hướng lên đê quai thượng lưu ra bãi thải hoặc bãi trữ.
- Đường NB2 chạy dọc phía thượng lưu đập theo hướng sông song tuyến đập tràn và đập
không tràn nối với đường NB1 nhằm phục vụ cho thiết bị thi công bê tông di chuyển trên
tuyến đường này thi công phần thượng lưu công trình.
- Đường NB3 nối từ đê quai hạ lưu vào phía hạ lưu hố móng để phục vụ vận chuyển đất đá
đào móng theo hướng lên đê quai hạ lưu ra bãi thải hoặc bãi trữ.
- Đường NB4 dọc theo chân đập tràn và đập không tràn phía hạ lưu nối với đường NB3
nhằm phục vụ cho thiết bị thi công bê tông di chuyển trên tuyến đường này thi công phần hạ
lưu đập tràn và đập bê tông không tràn.
- Đường vào các cơ sở sản xuất và khu phụ trợ
- Cầu tạm và ngần rọ đá qua sông Srêpôk phục vụ thi công phía bờ trái.
1.4.2. Đường giao thông ngoài khu vực công trường
- Đường trục chính phục vụ thi công VH1 nối từ đường tỉnh lộ 681 vào đường VH2 sau
này làm đường quản lý vận hành
- Đường trục chính phục vụ thi công VH2 nối từ đường trung tâm huyện Buôn Đôn vào vai
đập bờ phải sau này làm đường quản lý vận hành.
1.5. Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước
1.5.1. Vật liệu đắp đập
Đập đắp bằng đất đồng chất, được khai thác từ hai bãi vật liệu A và C2.
- Lớp 1: Sét lẫn sạn sỏi Laterít màu nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng kém chặt.
- Lớp 9: Hỗn hợp dăm sạn sỏi Laterít lẫn sét màu nâu đỏ, xám vàng, xám xanh trạng thái
dẻo cứng, kết cấu chặt vừa.
- Lớp 10: Sét lẫn dăm sỏi Laterít dăm sạn bazan phong hóa màu nâu xám đen và á sét
màu xám xanh trạng thái dẻo cứng, kết cấu chặt vừa.
Đất lớp 1 và lớp 10 dùng để đắp thượng lưu đập, đất lớp 9 dùng để đắp hạ lưu đập.


+Khả năng cung cấp vật tư:
- Cát thi công công trình được khai thác tại mỏ cát Quỳnh Ngọc thuộc xã Buôn Choah,
huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk. Vị trí mỏ nằm giữa nhả ba công Krông Nô và sông Krông
Ana. Theo hồ sơ khảo sát, đây là mỏ cát gồm cát hạt trung đến thô và ít cuội sỏi (tầng có
ích), tầng này có chiều dày trung bình 5 - 6m, mô đun độ lớn 2,55. Mỏ cát cách chân công
trình khoảng 52km. Khai thác tại mỏ cát này bằng cách hút cát lên xà lan rồi chở xuôi 4km
đến bãi trữ cát, từ đây ô tô vận chuyển về công trình. Mỏ cát này hàng năm cát được bồi
lắng, bổ sung thường xuyên.
- Đá, dăm phục vụ cho thi công công trình được khai thác tại mỏ đá ở thôn 13, xã Tân Hòa,
huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk, cách vai phải tuyến đập khoảng 5 - 7km. Đây là mỏ đá
bazan nằm trên sườn đồi có hình dạng đẳng hướng. Sử dụng các đới đá IIA, IIB để làm vật
liệu.
- Xi măng sử dụng cho công trình được công ty hợp đồng mua của nhà máy xi măng Hoàng
Mai thuộc Tổng công ty xi măng Việt nam và vận chuyển đến công trường để thi công, là
loại xi măng Portland hỗn hợp loại PCB30, PCB40 đảm bảo các yêu cầu theo tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 6260-1997 và 14TCN 65-2002.
- Thép sử dụng cho công trường là thép được công ty hợp đồng mua của công ty Thép Miền
Nam thuộc Tổng công ty thép Việt Nam và vận chuyển đến công trường để thi công.
Nhìn chung cự li vận chuyển vật liệu khá ngắn, giao thông tương đối thuận tiện.
1.7.

Thời gian thi công công trình

- Thời gian thi công toàn bộ công trình trong 03 năm.
- Thời gian thi công tuyến Đập trong 02 năm

SV:

11

3.1. CÔNG TÁC HỐ MÓNG
3.1.1. Xác định phạm vi mở móng
a. Mục đích
Xác định hình dạng và kích thước hố móng, trên cơ sở đó tính toán khối lượng đất đá
cần đào và chọn biện pháp thi công hiệu quả.
b. Nguyên tắc xác định
Phải đảm bảo hình dạng, kích thước khi tiến hành xây lắp công trình. Hố móng phải đủ
rộng để thuận tiện cho việc lắp đặt ván khuôn, neo ván khuôn, công nhân làm việc, tiêu
nước hố móng… Thông thường chiều rộng đáy hố móng cần đào phải rộng hơn chiều rộng
kết cấu móng theo thiết kế khoảng 3m đến 4m.
3.1.2. Biện pháp bóc tầng phủ.
Theo tài liệu địa chất,lớp phủ tại khu vực mở móng cống là tầng phủ đệ tứ bao gồm các
lớp sét màu nâu xẫm đến dăm sạn sỏi, xen kẹp sét. Gồm có các lớp 1, 4a, 4b và 4c. Nguồn
gốc từ bồi tích trẻ (lớp 1) đến sườn tàn tích (edQ) lớp 4a,4b và tàn tích 4c. Có chiều dày
tương đối mỏng từ 1 ÷ 1,5m. Trình tự thi công đào đất như sau:

SV:

12

GVHD:


Đồ án tốt nghiệp

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4

Phát quang mặt bằng, làm đường thi công, dùng máy đào gầu sấp có q= 1, 25(m3 ) xúc đất
lên ôtô tự đổ 12 tấn để vận chuyển ra bãi thải cự ly trung bình khoảng 2km. Tại bãi thải bố
trí máy ủi 110CV san đất thải. Kết quả tính toán được trình bày ở bảng 3-1.

sâu, nổ mìn bầu, nổ mìn hầm, nổ vi sai, nổ mìn ốp, nổ tạo viền … Ở đây chúng ta chỉ đề cập
hai phương pháp nổ cơ bản thường dùng đó là phương pháp nổ mìn lỗ nông và phương pháp
nổ mìn lỗ sâu.
a. Phương pháp nổ mìn lỗ nông.
 Đặc điểm: Dùng bao thuốc hình dài có đường kính lỗ khoan nhỏ hơn 85mm và độ sâu lỗ
khoan nhỏ hơn 5m.
 Ưu điểm: Đào được những hố đào có độ chính xác cao, khối đá nổ ra tương đối đồng
đều, khối đá ngoài phạm vi thiết kế ít bị hư hại.
 Nhược điểm: Giá thành cao, tốn nhân công và thiết bị gây nổ, năng suất bốc xúc của xe
máy thấp, tốc độ khoan nổ và bốc xúc chậm.
 Ứng dụng: Phương pháp này được dùng rộng rãi trong công tác đào lộ thiên và đào
ngầm như: Khai thác vật liệu, đào móng trong nền đá, đào đường hầm, đào lớp bảo vệ,
phá đá quá cỡ… Thường dùng khi yêu cầu kỹ thuật cao, khối lượng không lớn.
b. Phương pháp nổ mìn lỗ sâu.
 Đặc điểm: Dùng bao thuốc hình dài có đường kính lỗ khoan lớn hơn 85mm và độ sâu lỗ
khoan lớn hơn 5m. Người ta thường dùng các lỗ khoan sâu từ 15m đến 25m, đường kính
khoảng 106mm đến 250mm. Phương lỗ khoan thẳng đứng, nghiêng hoặc nằm ngang.
 Ưu điểm: Giá thành thấp hơn phương pháp nổ mìn lỗ nông do chi phí khoan, thuốc nổ,
thiết bị gây nổ, nhân công thấp hơn.
SV:

13

GVHD:


Đồ án tốt nghiệp

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4


Đoạn
cống(m)

Khối
lượng(m3)

1

27.6

916.7

2
3

9.1
13.2

342.5
1401.5

4
5

8.9
9

1551.5
1769.1


9.1
20

507.3
1480

14
15
Tổng
cộng

14
23.7

863
1264.7

199.9

16169.2
14

GVHD:


Đồ án tốt nghiệp

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4

b. Phân đợt nổ mìn đào móng.


3339.36 3223.68 3328

3612.64 16163.68

14

24

24

20

16

50

18

23

52

67

3.8

7.73

5.84


3252.96 3113.28 3120.00 3398.24 15404.48

3

Khối lượng(m )
Chiều rộng
TB(m)
Chiều dài
TB(m)
Chiều cao
TB(m)
Tầng bảo vệ(m)

SV:

3

4

15

5

Tổng

210

759.2


0,8 ~ 0,9

Nhiệt lượng (Kcalo/kg)

1030

Vận tốc nổ (m/s)

1000
3

Sức công phá (cm )

360 ~ 380

Chỉ số cân bằng oxy (%)

+ 0,26

B. Phương pháp nổ:
Như đã phân tích ở trên, chúng ta chọn phương pháp tính toán cho lỗ mìn lỗ nông và
tiến hành nổ vi sai, nổ om.
Đặc điểm: Bao thuốc không gây nổ đồng thời mà lại được gây nổ sau một khoảng thời
gian nhất định tính bằng m/s. Nhờ đó mà hiệu quả nổ phá tăng lên do bao thuốc nổ trước tạo
thêm mặt thoáng cho bao thuốc nổ sau, bao thuốc nổ sau làm tăng thêm dao động đàn hồi
cho bao thuốc nổ trước.
Ưu điểm: Khi nổ vi sai sẽ có nhiều ưu điểm hơn gây nổ đồng thời. Các ưu điểm cơ bản
như:
a. Đất đá được đập vỡ đều hơn, lượng đá quá cỡ giảm.
b.Có thể dùng lưới lỗ khoan thưa hơn, do đó làm giảm số mét dài khoan và tổng lượng

Khối Chiều
lượng dài
(kg)
(mm)

Đường
kính
píttông
(mm)

 63B

24

70

860

Chi phí
khí nén
(m3/ph)

Năng
lượng
đập
(Jun)


men
xoắn

tuy nhiên tốn kém lượng dây nhiều hơn cách mắc nối tiếp.
+ Mắc kiểu chùm: Cách mắc này dùng khi gây nổ đồng thời và các bao thuốc tương đối
gần nhau.
Các dạng mắc mạng nổ có thể sơ họa như hình vẽ III-1-5.
Kết luận: Để đảm bảo chắc chắn ta chọn cách mắc song song

SV:

17

GVHD:


Đồ án tốt nghiệp

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4

Hình 3-2: Sơ đồ mắc song song : 1 Khối thuốc nổ; 2 dây nổ nhánh; 3 dây nổ chính; 4 kíp
nổ

a

D. Tính toán các thông số nổ mìn theo phương án chọn:

b

Llb

d


K b  40  K t

xây dựng thủy lợi, NXBXD Hà Nội-1986).
Trong đó:
SV:

18

GVHD:


Đồ án tốt nghiệp

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4

H: Chiều cao tầng nổ, H = 3,2m.
Kb: Hệ số lấp bua, khi hạn chế chiều rộng đống đá nổ ra Kb = (30 ~ 35), vậy chọn Kb
= 30.
Kt: Hệ số khoan thêm, Kt = (10 ~12), vậy chọn Kt = 10.
Thay các giá trị vào công thức trên ta được: d 
Điều kiện 2: d  28H

3,2
 0,05m = 50mm.
30  40  10

K
;(Theo điều kiện nạp thuốc, công thức trang 14, giáo trình Nổ mìn
Δ


: Mật độ nạp thuốc, với thuốc Amônít N06 thì  = 0,85g/cm3 = 0,85T/m3.
Kết quả: d  28.3

0.52
 66mm.
0,85

Điều kiện 3: d  0,2.H ; (Theo chiều cao tầng nổ, trang15, giáo trình Nổ mìn trong xây dựng
thủy lợi, NXBXD Hà Nội-1986).
Với H = 3,2m ta có: d  0,2. 3,2  0,64m = 640mm.
Để thỏa mãn 3 điều kiện trên, chọn đường kính lỗ khoan d = 42mm.
 Đường cản chân tầng W (m):
Đường cản chân tầng tính theo công thức: (Công thức 11-20, trang 237, giáo trình thi
công tập I).

W  47.K T .d

Δ.e
γ

Trong đó:
KT: Hệ số xét đến điều kiện địa chất, đối với đá nứt nẻ chọn KT = 1,1.
SV:

19

GVHD:


Đồ án tốt nghiệp

 Chiều sâu lỗ khoan h (m).
h = H + h = 3,2 + 0,42 = 3,62 (m).
 Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong một hàng a(m).
Khoảng cách giữa 2 lỗ khoan trong một hàng là: (0,8  1,5)W. Chọn: a = 0,9.W = 1,15.1,52
= 1,37(m).
 Khoảng cách giữa hai hàng khoan liền nhau b(m). Để thuận lợi cho thi công khi nổ phá
bố trí nổ đồng thời nhiều lỗ mìn theo hình thức hoa mai chọn b = a = 1,37(m).
 Chiều dài bao thuốc Lbt (m).
Thông thường chiều dài bao thuốc (Lbt) nằm trong khoảng (1/3  2/3)h. Ở đây chọn
Lbt =

2
2
.h = .3,62 = 2,41 (m).
3
3

 Chiều dài lấp bua Llb (m).
Chiều dài đoạn bua là phần còn lại phía trên bao thuốc. Ở đây chọn
Llb =

1
1
.h = .3,62 = 1,2 (m).
3
3

 Khối lượng bao thuốc trong một lỗ khoan Q (Kg).
Khối lượng cần nạp trong một lỗ khoan (bao thuốc) xác định theo công thức (11-23) trang
259 GTTC tập I.

theo bảng 11 – 4 trang 247 giáo trình thi công tập I khi nổ văng yếu chọn  = 1 g/cm3 = 1
T/m3.
’ : mật độ nạp thuốc ( T/m3 ) Theo công thức 11-15 trang 242 – giáo trình thi công
tập I áp dụng công thức sau :
’=


K'

Từ đó ta tính được Llb theo điều kiện nạp thuốc là : L = 3,83m.
 Thời gian nổ vi sai t (ms).
Thời gian vi sai giữa các hàng mìn xác định theo GTTC tập I trang 268 t =15ms.
Tổ hợp các thông số nổ phá được ghi trong bảng 3-4.
Tổng hợp các thông số nổ phá
(Bảng 3-4)
TT
Thông số
1
Chiều cao chân tầng H
2
Đường kính lỗ khoan d
3
Đường cản chân tầng W
4
Chiều sâu khoan thêm h
5
Chiều sâu lỗ khoan h
6
Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong một hàng a
7

m
m
m
m
Kg/m3
m
m
Kg
ms

 Bố trí sơ đồ nổ phá.
Mặt bằng hố móng trong đợt nổ điển hình này có kích thước: dài D=52m, rộng R=20m.
+ Số lỗ mìn trên cùng một hàng (n1).
n1 

R
20
1 
 1  16
a
1,37

(3-5).

+ Số hàng mìn (n2).
n2 

D
52
1 


U = (100 380)V
R ơle vi sai

K íp điện
1

2

3

4

0

1

2

3

1

2

3

4

0


a(m )

0

1

2

3

1

2

3

4

0

1

2

3

1

2

Cỏc thit b cn dựng cho t n in hỡnh.
+Khi lng thuc n cn dựng trong t n.
Q = Q.n1.n2 = 3,47. 16. 38 = 2109,76 (Kg).
+S lng kớp cho t n.
Cú 38 hng cn n, do ú chn s lng kớp n nh sau.
Dựng kớp in, chn 640 cỏi (trong ú cú 32 cỏi d tr). Gia cỏc hng b trớ cỏc rle vi
sai, chn 42 cỏi (trong ú cú 4 cỏi d tr).
Cỏc khong cỏch an ton khi n phỏ.
Trong cụng tỏc n phỏ cn lu ý khong cỏch an ton v truyn n, v súng xung kớch
trong khụng khớ v khong cỏch an ton v a chn. Vic tớnh toỏn cỏc khong cỏch an ton
ny rt phc tp, da trờn cỏc cụng thc kinh nghim l chớnh.
+ iu kin an ton v a chn.
Trong trng hp n vi sai, tng khi lng n cho phộp [Q] ca v n c tớnh theo
cụng thc 12-35 trang 294 GTTC tp I.
[Q] = 0,65.n.Qcn
õy tin hnh n ng thi mt nhúm l khoan, cụng trỡnh cn c bo v cỏch l
khoan gn nht khong 94m, khong cỏch gia cỏc l khoan l 1,37m. Khong cỏch gia
cỏc l khoan n cụng trỡnh cn bo v chờnh lch hn 10% do ú cú th tớnh Qcn theo cụng
thc 12-34 trang 294 GTTC tp I.
SV:

22

GVHD:


Đồ án tốt nghiệp
 ε.Vth
Qcn  
 Kd

Thay các giá trị tìm được vào công thức (3-7) tính được.
[Q] = 0,65. 27. 224,3 = 5394,6 (Kg)
Với đợt nổ điểm hình: Q = 2109,76 (Kg) < [Q] = 5394,6 (Kg). Đảm bảo an toàn.
+ Khoảng cách an toàn về sóng không khí.
Phạm vi tác dụng của sóng xung kích xác định theo công thức.
Lxk  K xk . Q  5. 2109,76  229,66 (m).
Trong đó: Kxk là hệ số an toàn, Kxk = 5.
 Bán kính ngắn nhất an toàn đối với con người được tính theo công 19.7 trang 341 giáo
trình Phá vỡ đất đá bằng phương pháp khoan nổ mìn
rmin  15.3 Q  15.3 2109,76  192,38 (m).
Trong đó: Q là khối lượng phát mìn, ở đây tính với Q = 2109,76 (Kg).
 Khoảng cách an toàn về đá văng.
Lmax =20. Ka. n2.W
Trong đó.
+Ka: Hệ số an toàn, khoảng (1,0 ~ 2,0), chọn Ka = 1,5.
+n: Chỉ tiêu tác dụng nổ phá. Khi nổ văng mạnh có thể lấy khoảng (1,25  1,75),
chọn n= 1,5.
+W: Đường cản chân tầng, W = 1,52(m).
Lmax = 20. 1,5. 1,52. 1,52 = 102,6(m)

Lượng tiêu hao vật tư cho đợt nổ
TT
Loại vật tư
Đơn vị
1
Thuốc nổ
Kg
2
Kíp điện
Cái

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4

Tính khối lượng công trình

Để thuận tiện cho việc tính toán khối lượng, ta chia cống thành nhiều kết cấu nhỏ. Điều
này cũng thuận tiện cho việc lấy kết quả khối lượng sử dụng cho việc phân khoảnh, phân
đợt thi công.

Bảng tính toán khối lượng:

SV:

TT

Tên khoảnh

Mac

Khối lượng (m3)

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Đ_3_4_5
Đ_6
Đ_7÷11
Đ_12
Đ_13
Đ_14÷17
T_1_2
T_3a_4a
T_3b_4b
T_5÷10
T_11÷22
T_23_24
T_25_26
T_27÷34
N-1
N_2_3_4
N_5
N_6÷10
V_1÷7
V_8
Trần

100
100
100
100
100
100
100
200

6.87
9.07
40.41
24.91
78.35
8.27
4.35
21.48
21.12
8.4
7.2
57.6
141.12
15.6
12.48
22
5.22
40.41
12.59
78.35
238
43.62
6

Khối lượng
vữa(m3)
2.097
2.774
12.38
28.819



Đồ án tốt nghiệp

TKTC CT Cống lấy nước Srêpôk 4
963.921

3.2.1.2.

988.019

Dự trù vật liệu

-Xi măng: Chọn loại xi măng PC – 30 vì loại này phù hợp với Mac bê tông của công
trình và nó được sử dụng rộng rãi.
-Cát: vì công trình sử dụng bê tông M100, M200 do vậy ta chọn loại cát vàng có mođun
độ lớn Mt > 2.
-Đá dăm: căn cứ vào kết cấu công trình chọn kích thước đá dăm, và theo mục 3.3.4.1
(14TCN59-2002, trang 20) ta chọn như sau:
+ Với bê tông M100 dùng để đổ lớp lót của bản đáy và sân tiêu năng có chiều dày
10 cm, chọn đá có dmax = 40 mm.
+ Với bê tông M200 dùng để làm toàn bộ các kết cấu còn lại của cống. Ta chọn
đá có dmax = 20 mm.
-Đá xây: ở đây sử dụng đá hộc tại sân trước có kích thước 30 x 30.
Dự trù vật liệu trên cơ sở “Định mức vật tư” được ban hành kèm theo quyết định số
24/2005/QĐ-BXD ngày 29/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Kết quả cho từng Mac bê
tông xem trong bảng 3-4
Bảng 3-4
Stt



Khối
lượng

926

62.014

6.46

38.75

Tp hao phí

Đơn
vị

Hao phí đơn
vị

Khối
lượng

Xi măng

kg

361

334286


13519.05

Cát

m3

0.501

31.07

Đá dăm

m3

0.896

55.565

Nước

lít

185

11472.59

Xi măng

kg


kg

1.42

55.03

Cát

m3

1.91

74.01

*Định mức hao hụt :
Bảng 3-5
SV:

25

GVHD:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status