đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
Phần II
Thiết kế tổ chức thi công
SVTH : Lê Hồng Phong
1Lớp : Đờng sắt K47
đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
CHƯƠNG 1
Nhiệm vụ thiết kế
1.1. Nhiệm vụ thiết kế:
- Từ thiết kế bình đồ trắc dọc cho dự án, em thiết kế tổ chức thi công cho
tuyến Yên Bái - Lào Cai.
- Chiều dài tuyến là 37,77 km.
- Thời gian thi công ấn định là 18 tháng:
+ Ngày khởi công: 1/1/2011
+ Ngày hoàn thành: 30/6/2012
* Nội dung bao gồm:
- Nghiên cứu tài liệu xuất phát phân tích tình hình đặc điểm chung của
tuyến.
- Tính toán khối lợng công trình.
- Xác định trình tự và thời gian thi công từng hạng mục công tác.
b) Vật liệu phục vụ cho thi công đờng:
Vật liệu phục vụ cho thi công nền đờng chủ yếu là đất đắp nền đờng. Có thể
khai thác xung quanh tuyến và các sờn đồi tuyến đi qua để lấy đất đắp nền. Chất lợng đất tơng đối tốt, nếu tổ chức đầm lèn đúng kỹ thuật thì độ chặt tiêu chuẩn có
thể đạt đợc một cách dễ dàng.
c) Vật liệu phục vụ cho thi công các công trình nhân tạo
Tuyến Lào cai Yên Bái đi gần sông Hồng, thuận tiện cho việc khai thác
phục vụ cho việc xây dựng cầu cống.
d) Vật liệu rải đờng (đá dăm)
Vật liệu xây dựng trên tuyến có khả năng cung cấp phần lớn cho nhu cầu xây
dựng tuyến đờng nh đất đá, cát sỏi, gỗ tre nứa với tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng
tốt.
1.4. Các vấn đề khác
- Dân c: Dọc tuyến dân c phân bố thành làng xóm tha thớt không đều.
- Tình hình chính trị: Khu vực này tuy dân tha thớt nhng có giác ngộ cách
mạng cao, có tinh thần yêu nớc.
- Tình hình kinh tế: Kinh tế ở đây chủ yếu là nông nghiệp và một phần là lâm
nghiệp, nhìn chung đời sống nhân dân ổn định.
Từ những đặc điểm trên ta thấy rằng khi tiến hành thi công trên tuyến Lào
Cai Yên Bái gặp phải những khó khăn và thuận lợi sau:
SVTH : Lê Hồng Phong
3Lớp : Đờng sắt K47
đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
a) Thuận lợi: Trong phạm vi thi công có đờng giao thông thuận tiện cho việc
không hay có thể chuyển đi đổ đống ở cự ly nào.
- Xác định cự ly vận chuyển đất đá có lợi nhất:
lđ tới chỗ đổ
Lvc
Trong đó:
a + b(l d + l h )
b
L
lh từ hố đất vào
+ Lvc là cự ly vận chuyển đất đá
+ a: là giá thành 1m3 đất đào và đổ lên xe a=3937 đồng
+ b: là giá thành vận chuyển 1m3 đất đào đi 1 km b=1471 đồng
+ lđ: Khoảng cách từ nền đào đến nơi đổ đống
SVTH : Lê Hồng Phong
5Lớp : Đờng sắt K47
đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
+ lh: Khoảng cách lấy đất ở hai bên đờng vào nền đắp
Thay các giá trị vào biểu thức ta tìm đợc Lvc.
6Lớp : Đờng sắt K47
đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
2.2. Khối lợng cầu, cống, hầm
2.2.1. Khối lợng cầu
Khối lợng cầu trên toàn tuyến đợc thống kê thành bảng trong phần thuyết
minh. Tổng cộng có 07 cầu trong đó có 01 cầu lớn nên không tính toán còn lại 06
cầu với tổng chiều dài cầu Lc = 118 m.
2.2.2. Khối lợng cống
1m = 706 (m) ; 1,5m = 150 (m) ; 2m = 72 (m)
2.3. Khối lợng kiến trúc tầng trên
2.3.1. Ray
Dùng toàn bộ ray P43, Chiều dài một thanh ray L = 25 m.
Tổng số ray = 3434 thanh.
2.3.2. Tà vẹt
Tổng số tà vẹt = 46325 thanh.
2.3.3. Lập lách
Tổng số lập lách = 7004 đôi.
2.3.4. Bulông + lông đen
Tổng số = 222884 cái.
2.3.5. Phụ kiện
Tổng số: 111442 bộ.
2.3.6. Ghi
Trên tuyến dùng ghi số N10.
Số lợng
37770
339930
756
2265
6804
CHƯƠNG 3
SVTH : Lê Hồng Phong
8Lớp : Đờng sắt K47
đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
Xác định phơng án - trình tự thi công
3.1.Phơng pháp thi công
3.1.1. Công tác chuẩn bị:
Công tác chuẩn bị rất quan trọng, nó quyết định toàn bộ công tác thi công, việc
chuẩn bị cho quá trình thi công nếu tiến hành đợc tốt thì coi nh hoàn thành đợc 1/2
công việc.
Công tác chuẩn bị đợc tiến hành ngay sau khi nhận công trình thi công. Trong
công tác chuẩn bị cần tiến hành các công việc sau:
- Điều tra nghiên cứu kỹ thuật về mặt khối lợng.
- Làm các thủ tục về hành chính và tài chính.
- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế điều tra địa chất thuỷ văn phục vụ cho thi công.
- Lập kế hoạch cung cấp vật t, vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc và nhân lực.
ữKm 6+00
= 6000m
- Đoạn 2: Từ Km 6+00
ữKm 12+00
= 6000 m
- Đoạn 3: Từ Km12+00
ữKm 17+800
= 5800 m
- Đoạn 4: Từ Km 17+800ữKm 22+500
= 4700 m
- Đoạn 5: Từ Km 22+500ữKm 26+500
= 4000 m
- Đoạn 6: Từ Km 26+500ữKm 30+320
= 3820 m
- Đoạn 7: Từ Km 30+320ữKm 37+770
- Sau khi xây xong móng cống đảm bảo độ ninh kết 50% thì tiến hành dùng cần
cẩu đặt ống cống xuống.
- Làm các công tác chống thấm và nối ống cống.
- Làm công tác xây cửa cống và hoàn thiện.
3.1.3.2.Phơng pháp thi công cầu:
- Thi công cầu bằng phơng pháp dây chuyền ,bao gồm các công tác sau:
+ Đào móng mố, trụ.
+ Đổ bê tông mố.
+ Lao dầm.
+ Lắp đặt máng balát .
+ Làm công tác chống thấm.
+ Làm các công tác hoàn thiện.
3.1.4. Thi công đặt ray:
- Đặt ray bằng cơ giới và dùng loại máy atob YK-25
3.1.4.1.Điều kiện kỹ thuật làm việc:
- Cầu ray phải đợc lắp hoàn chỉnh ở bãi lắp cầu ray.
- Khi xếp cầu ray lên toa phải đúng thứ tự thiết kế.
- Cần phối hợp nhịp nhàng giữa các công việc lắp ray và máy đặt ray theo
năng suất tiến độ máy.
3.1.4.2.Trình tự tác nghiệp đặt ray bằng máy:
- Máy đặt ray ra nơi làm việc trớc, đoàn tàu chở cầu ray ra hiện trờng cách
khoảng 100m thì dừng lại.
- Máy đặt ray lùi lại phía đoàn tàu chở các cầu ray và cách đoàn tàu 2ữ3
toa, sau đó kéo bỏ cầu ray từ toa xe vào bụng máy và tiến hành đặt ray
- Sau khi đặt xong thì tiến hành chèn .
SVTH : Lê Hồng Phong
11Lớp : Đờng sắt K47
- Cao đạc lại phơng hớng của tuyến đờng.
- Làm băng két mái đá balát .
- Thu dọn vật liệu.
SVTH : Lê Hồng Phong
12Lớp : Đờng sắt K47
đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
3.2.Thời gian và trình tự thi công:
Tổng thời gian thi công bắt đầu từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thiện bàn giao
công trình có thể dài ngắn khác nhau. Để ấn định đợc thời gian thì phải căn cứ vào
tổng khối lợng đào đắp trên tuyến đối chiếu với khả năng nhân lực máy móc có thể
hoàn thành. Ngoài ra phải chú ý đến các công trình trọng điểm trên tuyến (nếu có)
nh cầu lớn, hầm, những chỗ tập trung khối lợng lớn phải đào sâu, đắp cao, phải
phá đá làm nền đờng... Đây là những công trình phải làm lâu nên nó khống chế
thời gian chung cho kế hoạch xây dựng.
3.2.1.Công tác chuẩn bị:
- Thờng thì thời gian chuẩn bị chiếm từ 1/8 ữ 1/12 tổng thời gian xây dựng công
trình. Tuyến Yên Bái - Lào Cai đợc ấn định xây dựng trong 18 tháng do vậy thời
gian chuẩn bị lấy là 2 tháng = 48 ngày làm việc(1 tháng làm việc 24 ngày).
- Thời gian chuẩn bị tiến hành từ ngày 1/1/2011 - 30/2/2011.
- Nhân lực cho công tác chuẩn bị thi công là 250 công/km.
- Với chiều dài ( 37,77 + 0,8x3 + 0,97x4) =44,05 km ( đờng chính + đờng ga)
thì tổng số công là:
44,05 x 250 = 11012,5 (công).
204519.32
214539.85
419059.17
6000
Km 6+00ữKm 12+00
228910.55
298282.85
527193.4
6000
Km12+00ữKm17+800
75489.27
365530.59
441019.86
5800
Km 17+800 ữKm 22+500
122944.87
262605.78
385550.65
7450
890031.36 2289713.74
3179745.1
37770
Tổng
Hớng thi công
L(m)
3.2.2.1.Chọn máy thi công:
-
Tuyến Yên Bái - Lào Cai dài 37,77 km ,trên tuyến có những đoạn cao độ
chênh cao hơi nhiều do đó khối lợng đào đắp tơng đối lớn ,ảnh hởng đến việc
sử dụng chọn máy.
-
Tùy từng loại công việc cụ thể và cự ly vận chuyển mà ta căn cứ vào
Cấp đất
II
III
I
Đào nền đờng làm
AB.3114 mới bằng máy đào
IV
Máy thi công
Máy đào 1,25m3
Ca
0.202 0,227 0,307 0,389
Máy ủi 110CV
Ca
0,05 0.059 0.068 0.076
Nhân công 3/7
Công
1,25m3
Máy đầm16T
Ca
0,174 0,241 0,335 0,42
Máy ủi 110CV
Ca
0,087 0,12 0,167 0,21
Máy khác
%
phí
Máy thi công
AB.6412
Đắp nền đờng máy
đầm 16T
1,5
1,5
1,5
1.5
15Lớp : Đờng sắt K47
Ca
đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
Máy ủi 110CV
100
7481.142
4.9
366.6
1.16
87.08
0.31
112.01
0.60
218.90
73.95
Máy ủi 110CV
0.07
6.89
Máy đào 1,25m3
0.31
53.91
0.84
147.51
Máy ủi 110CV
0.07
11.94
Lấy từ
mỏ
(200m)
Máy đào 1,25m3
Máy đầm 16T
0.34
994.46
0.17
495.75
1,5%
44.53
Máy đào 1,25m3
Ô tô 10T
Đào từ
nền đào
1 chuyển
sang nền
đắp
Ô tô 10T
Ô tô 10T
Ô tô 10T
500
100
17561.02
219516.5
85947.31
296854.4
5.79
5.79
5.79
5.79
2112
329
586.5
1017
5.79 12710 0.60 1317.10
Ca
đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
1
Đào từ
nền đào
chuyển
sang nền
đắp
Máy ủi 110CV
100
17282.86
4.9
846.9
1.16
201.17
5.79
0
0.31
0.66
Máy ủi 110CV
0.07
700
0
5.79
0
0.31
Ô tô 10T
0.73
Máy ủi 110CV
0.07
Máy đào 1,25m3
mỏ
(200m)
Máy đào 1,25m3
Đổ đất
thải
(500m)
Máy đào 1,25m3
Đầm đất
Máy đầm 16T
300
327619.3
5.79 18969 0.31 1005.79
Ô tô 10T
0.60 1965.72
Máy ủi 110CV
0.07
222.78
6528
0.34 1256.81
Máy ủi 110CV
0.17
626.53
Máy khác
1,5%
56.28
Tổng
30850
6122.47
Định mức máy thi công nền đoạn 3
(Km 12+00 ữ Km 17+800)
STT Công tác
Máy thi công
Trờng ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
Máy đào 1,25m3
0.31
82.90
0.60
162.01
Máy ủi 110CV
0.07
18.36
Máy đào 1,25m3
0.31
45.47
0.66
97.76
Máy ủi 110CV
Ô tô 10T
300
27002.37
500
14811.69
700
874.791
1000
0
5.79
5.79
5.79
5.79
1563
857.6
300
242090.2
5.79 14017 0.31
Ô tô 10T
743.22
0.60 1452.54
Máy ủi 110CV
0.07
164.62
0.31
166.77
Ô tô 10T
0.66
358.52
Máy ủi 110CV
1.74
Tổng
3145
5158
25364
4999.31
Định mức máy thi công nền đoạn 4
(Km 17+800ữKm 22+500)
STT Công tác
Máy thi công
Máy ủi 110CV
SVTH : Lê Hồng Phong
Cự li vận Khối lợng Công/ Công Ca/
chuyển
(m3)
100m3
100m3
100
9579.015
0.07
26.21
Máy đào 1,25m3
0.31
4.43
0.66
9.52
Máy ủi 110CV
0.07
0.98
Máy đào 1,25m3
0.31
44.63
0.73
106.11
Máy ủi 110CV
0.07
95.49
0.31
249.72
Ô tô 10T
0.66
536.85
Máy ủi 110CV
0.07
55.31
0.34
744.02
Máy ủi 110CV
0.17
17557.33
5.79
5.79
5.79
5.79
2232
83.54
841.6
1017
Máy ủi 110CV
2
3
4
Lấy từ
mỏ
(200m)
Máy đào 1,25m3
8131
4710
3864
21348
4221.08
Định mức máy thi công nền đoạn 5
(Km 22+500ữKm 26+500)
STT Công tác
Cự li vận Khối lợng Công/
Ca/
3
3 Công
chuyển
(m )
100m
100m3
Máy thi công
Máy ủi 110CV
Máy đào 1,25m
19Lớp : Đờng sắt K47
đồ án tốt nghiệp
Trờng ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
Ô tô 10T
0.60
65.26
Máy ủi 110CV
0.07
7.40
Máy đào 1,25m3
0.31
5.02
0.66
10.79
Máy ủi 110CV
0.07
Máy đào 1,25m3
0.31
Ô tô 10T
1000
0
5.79
0
Máy ủi 110CV
2
3
4
0.73
0.84
0.07
Lấy từ
Máy đầm 16T
0.34 1264.08
Đầm đất
Ô tô 10T
Ô tô 10T
Máy ủi 110CV
0.31 1093.55
300
500
100
356206.4
19018.55
377338.5
5.79 20624 0.60 2137.24
5.79
1.74
100m3
Ca
Máy ủi 110CV
100
33043.89
4.9
1619
1.16
346.17
Máy đào 1,25m3
Ô tô 10T
300
25657.23
5.79
1486
0.31
Máy ủi 110CV
0.07
8.27
Máy đào 1,25m3
0.31
42.34
0.73
100.67
Máy ủi 110CV
0.07
9.38
Máy đào 1,25m3
0.31
70.88
0.84
(500m)
Máy đào 1,25m3
0.31
270.00
0.66
580.45
Máy ủi 110CV
0.07
59.80
Máy đầm 16T
0.34
714.94
0.17
356.41
1,5%
1000
300
500
100
23086.38
105672.6
87947.65
213416.4
5.79
5.79
5.79
5.79
5.79
1.74
704.4
Máy ủi 110CV
100
7782.984
4.9
381.4
1.16
81.53
Máy đào 1,25m3
Ô tô 10T
300
16580.34
5.79
960
0.31
0.60
50.90
9.08
Máy đào 1,25m3
0.31
26.09
0.73
62.03
Máy ủi 110CV
0.07
5.78
Máy đào 1,25m3
0.31
106.84
0.84
292.34
0.07
2015
Máy ủi 110CV
2
3
4
Lấy từ
mỏ
(200m)
Máy đào 1,25m3
Máy ủi 110CV
0.07
256.05
Đổ đất
thải
(500m)
Máy đào 1,25m3
0.31
247.88
376540.8
80742.87
457557.7
5.79 21802 0.60 2259.24
5.79
1.74
4675
7962
Máy khác
Tổng
0.17
764.12
1,5%
61.77
39060
7763.82
Ô tô
838
1152
994
2362
3
3
3
6
* Tính nhân lực
- Nhân lực theo máy
Tổng số công là: 27263 công
Số nhân lực là: 27263/389 = 70 nhân lực
- Nhân lực thi công thủ công
Khối lợng thi công bằng thủ công là: 419059,17x10% = 41905,917 m3
Số nhân lực là: 41905,917 /(1,2x389) = 90 ngời
Làm việc gián tiếp 7% : 7 ngời
Vậy tổng số nhân lực là: 97 ngời
b/ Mũi nền 2
Thời gian thi công mũi nền 2 là 10,8 tháng
Tổng số ca kíp làm việc của mũi nền 2 là:
1,5x24x10,8 = 389 ca
* Tính số lợng máy móc
Loại máy
Máy ủi
Máy đào
Máy đầm
Vậy tổng số nhân lực là: 75 nhân lực
c/ Mũi nền 3
Thời gian thi công mũi nền 3 là 11 tháng
Tổng số ca kíp làm việc của mũi nền 3 là:
1,5 x24 x11 = 396 ca
*Tính số lợng máy móc
Loại máy
Máy ủi
Máy đào
Máy đầm
Ô tô
SVTH : Lê Hồng Phong
Số ca máy (ca) Số máy (chiếc)
848
1041
993
2077
3
3
3
6
24Lớp : Đờng sắt K47
đồ án tốt nghiệp
744
1874
(chiếc)
2
3
3
5
25Lớp : Đờng sắt K47