ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐỖ VĂN NĂNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LÀM VIỆC VỚI SÁCH GIÁO
KHOA CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN
“ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 NÂNG CAO
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số
: 62 14 01 11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
HUẾ - NĂM 2015
Công trình được hoàn thành tại: Trường ĐHSP – Đại học Huế
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Công Triêm
Phản biện 1:……………………………………………………
Phản biện 2:……………………………………………………
Phản biện 3:……………………………………………………
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học
Huế họp tại:………………………………..………………….……
Vào hồi……….giờ..........ngày............tháng..........năm.........................
Hiện nay, giáo dục của các nước đều chú ý hình thành, phát triển
năng lực cần cho việc học tập suốt đời, các năng lực gắn với cuộc sống
hằng ngày, trong đó chú trọng năng lực chung như: Năng lực tự học, học
cách học, năng lực cá nhân, năng lực công nghệ thông tin và truyền
thông,…
Trong dạy học vật lí (VL) ở THPT, dù sử dụng phương pháp dạy
học (PPDH) nào, cách thức tổ chức khác nhau đến mấy cũng không thể
thiếu phương tiện hỗ trợ đắc lực cho quá trình này là sách giáo khoa (SGK)
VL. Mặc dù vậy, hiện nay, cả giáo viên (GV), học sinh (HS) đều chưa có
PP sử dụng SGK VL một cách khoa học. GV chưa có và chưa được hướng
dẫn cách tổ chức cho HS làm việc với SGK, nên HS cũng chưa biết cách
khai thác tối ưu SGK VL vào quá trình học tập và tự học. Do đó, chức năng
của SGK VL chưa được phát huy, HS chưa chủ động, sáng tạo trong việc
học tập từ SGK VL.
Phần “Điện học” thuộc chương trình VL lớp 11 nâng cao trình bày
các kiến thức cơ bản về điện tích và dòng điện. Song, hầu hết các hiện tượng,
định luật, bản chất của dòng điện trong phần này khó hình dung, khó tiếp cận
trực tiếp. Tuy nhiên, trong phần này, SGK VL lớp 11 nâng cao chứa nhiều
thông tin hỗ trợ thông qua kênh chữ, kênh hình. Nếu HS có năng lực (NL)
làm việc với kênh chữ và kênh hình thì sẽ lĩnh hội tốt hơn kiến thức cần thiết,
dần hình thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu.
Chính những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phát
triển năng lực làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học
phần “Điện học” Vật lí 11 nâng cao THPT”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được hệ thống kĩ năng làm việc với SGK VL theo hướng phát
triển năng lực làm việc với SGK VL, từ đó đề xuất được quy trình tổ chức rèn
luyện cho HS các kĩ năng làm việc với SGK VL và sử dụng quy trình này thiết
kế các tiến trình dạy học thuộc phần “Điện học” VL lớp 11 NC.
3. Giả thuyết khoa học
+ Đánh giá được thực trạng về NLLV với SGK VL của HS, mức chú
trọng rèn luyện các KNLV với SGK VL cho HS trong dạy học VL của GV
+ Thiết kế được hệ thống các bài giảng thuộc phần “Điện học” VL
11 nâng cao theo hướng rèn luyện cho HS các KNLV với SGK VL
+ Rèn luyện được một số KNLV với SGK VL cho HS và bước đầu
phát triển được NLLV với SGK VL cho HS trong dạy học VL ở THPT
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LÀM
VIỆC VỚI SÁCH GIÁO KHOA TRONG DẠY HỌC
Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc
1.1.1. Các nghiên cứu liên quan vai trò của sách giáo khoa
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu ngoài nước, SGK có vai
trò, chức năng to lớn trong hoạt động dạy và học của GV và HS. Tiêu biểu
như: X.G. Sapôvalencô, Allan C. Ornstein, Thomas J. Lasley II, Fuller,
Clarke, Heyneman, Jamison, Lockheed,….
X.G. Sapôvalencô khẳng định: “Trong hệ thống các phương tiện dạy
học mỗi bộ môn thì SGK là phương tiện dạy học quan trọng nhất, vì nó
đóng vai trò chủ yếu trong dạy học, có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với
các phương tiện dạy học khác,…”.
N.A. lôskareva cho rằng: “SGK có vai trò to lớn trong việc hình
thành các kỹ năng và kỹ xảo học tập cho HS”.
1.1.2. Thực trạng sử dụng sách giáo khoa trong dạy học
Giáo dục ở nhiều nước trên thế giới đã tìm hiểu thực trạng sử dụng
SGK trong dạy học, và thực tế cho thấy, giáo dục của rất nhiều nước coi
SGK là phương tiện dạy học rất cần thiết và khuyến cáo nên chú ý hơn nữa
việc sử dụng SGK trong dạy học. Tiêu biểu như: Các nghiên cứu việc sử
học VL ở THPT. Các nghiên cứu cũng xác định KNLV với SGK phải
được đánh giá bởi một số mức độ dựa trên một số tiêu chí cụ thể. Tuy
nhiên, các chuẩn, các tiêu chí, các mức độ, cách đánh giá, tổ chức đánh giá
chưa thật sự thống nhất và phù hợp để có thể áp dụng rộng rãi cho lĩnh vực
tương tự.
Qua phân tích các nghiên cứu đã có, chúng tôi nhận định cần bổ
sung về cơ sở lí luận của việc làm việc với SGK Vật lí THPT trong dạy học
một số “điểm” sau:
+ Xác định và phân tích rõ hệ thống KNLV với SGK Vật lí THPT
cần rèn luyện cho HS, các thao tác rèn luyện các KNLV với SGK VL.
Phân tích rõ chức năng của SGK VL trong dạy học theo hướng dạy học
phát triển NLLV với SGK. Làm rõ cơ sở lí luận của việc phát triển NLLV
với SGK.
+ Xây dựng các quy trình: phát triển NLLV với SGK VL, tổ chức
rèn luyện cho HS các KNLV với SGK VL trong dạy học VL ở THPT và
vận dụng chúng để thiết kế và sử dụng các bài học.
5
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC LÀM VIỆC VỚI SÁCH GIÁO KHOA
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
2.1. Khái quát về sách giáo khoa
► Đã có nhiều quan niệm, nhiều khẳng định về chức năng khác nhau
về SGK, SGK VL trong dạy học. Nhưng tựu chung đều thống nhất, trong
dạy học nói chung và dạy học VL nói riêng, SGK và SGK VL được khẳng
định là một phương tiện cung cấp các kiến thức phù hợp với yêu cầu về
chuẩn kiến thức và chuẩn KN theo quy định của chương trình giáo dục bộ
Bài
Tổng
thực
kết
hành chương
Các
bài
học
Tình huống học tập
Nội dung kiến thức
Bài tập
Tóm tắt
Hình vẽ
Tham khảo
Hình ảnh
Kênh
hình
KÊNH
THÔNG
TIN
Bảng số liệu
Đồ thị
Kênh
giáo dục. Việc phát triển NLLV với SGK VL cho HS được thực hiện thông
qua việc rèn luyện có chủ đích, có PP cho HS hệ thống các KNLV với
SGK VL. Tức là phải rèn luyện các KNLV với kênh hình, kênh chữ, kênh
hình kết hợp kênh chữ.
2.2.3. Hệ thống kĩ năng làm việc với sách giáo khoa vật lí
Đề tài xác định hệ thống KNLV với SGK VL cần rèn luyện nhằm
phát triển năng lực làm việc với SGK VL cho học sinh THPT gồm có: hệ
thống KNLV với kênh chữ, hệ thống KNLV với kênh hình.
►Hệ thống KNLV với kênh chữ bao gồm các nhóm sau: Nhóm kĩ
năng thu thập thông tin (bao gồm các KN: đọc để tìm kiếm thông tin, đọc để
tập hợp thông tin, tìm ý chính), Nhóm kĩ năng xử lí thông tin (bao gồm các
KN: lập dàn ý, lập bảng, lập sơ đồ, đánh giá thông tin), Nhóm kĩ năng vận dụng
thông tin (bao gồm các KN: vận dụng thông tin vào việc trả lời câu hỏi định
tính, vận dụng thông tin vào việc giải bài tập định lượng).
► Hệ thống kĩ năng làm việc với kênh hình gồm các KNLV với:
hình vẽ, hình ảnh (ảnh chụp), đồ thị, bảng biểu và sơ đồ.
► Các biện pháp rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK cho HS
Việc xác định và lựa chọn biện pháp hoặc những biện pháp nào để
rèn luyện KNLV với SGK cho HS thường dựa trên mức độ các KN mà HS
7
đang có. Các biện pháp rèn luyện KNLV với SGK cho HS bao gồm: biện
pháp làm mẫu, hướng dẫn giải thích, tổ chức luyện tập, kiểm tra điều chỉnh.
► Các bước rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK
Bảng 2.2: Các bước rèn luyện kĩ năng làm việc với kênh chữ
Nhóm
Các bước tiến hành rèn luyện kĩ năng
KN
Bước 1: Xác định vị trí thông tin cần thu thập qua đề mục
Bước 1: Xem ghi chú về bảng biểu đang quan sát
Bước 2: Xem thông tin tổng quát về nội dung các cột, các dòng
Bảng
Bước 3: Thiết lập quan hệ giữa các dòng, cột với nội dung
biểu
đang cần giải quyết
Bước 4: Vận dụng thông tin giải quyết nhiệm vụ nhận thức
Bước 1: Quan sát số lượng, tên gọi các trục của đồ thị, đơn vị
Bước 2: Nhận x t đồ thị có dạng là đường gì, tính chất biến
Đồ thiên của các đại lượng là gì
thị
Bước 3: Viết ra biểu thức liên hệ giữa các đại lượng
Bước 4: Khái quát hóa quan hệ giữa các đại lượng trong đồ thị
Bước 5: Vận dụng thông tin và giải quyết nhiệm vụ nhận thức
8
Bước 1: Đọc ghi chú sơ đồ
Bước 2: Xác định từ khóa trung tâm chứa nội dung chính
Bước 3: Xác định các thông tin bổ sung, minh họa
Bước 4: Phân tích mối liên hệ, rút ra nội dung tổng quát
Bước 5: Vận dụng giải quyết nhiệm vụ học tập, nhận thức
Sơ
đồ
2.3. Quy trình phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa trong
dạy học vật lí
2.3.2. Quy trình tổng quát
Quy trình tổng quát được trình bày tóm tắt như sơ đồ dưới đây.
9
2.3.3. Quy trình tổ chức rèn luyện KNLV với SGK cho HS trong dạy học
vật lí THPT
Quy trình tổ chức rèn luyện KNLV với SGK cho HS trong dạy học
VL THPT là một phần của quy trình phát triển NLLV với SGK VL cho HS
trong dạy học vật lí THPT gồm 2 giai đoạn đầu của quy trình tổng quát.
2.3.4. Các tiêu chí đánh giá năng lực làm việc với SGK của HS
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC LÀM VIỆC VỚI SGK
Viết ra được các ý chính từ kênh chữ
Sơ đồ hóa được kênh chữ
Hình ảnh hóa được kênh chữ
Toán học hóa được kênh chữ
Đọc được các kênh hình
Xác định được các đại lượng, đơn vị đo, giá trị cực đại, cực tiểu từ đồ
thị, bảng biểu
Viết ra được phương trình mô tả mối liên hệ giữa các đại lượng trên đồ
thị, bảng biểu
Khái quát hoá được mối liên hệ giữa các đại lượng cho trên đồ thị, bảng
biểu, diễn đạt được kênh hình
2.4. Thực trạng làm việc với SGK VL trong dạy học ở THPT
Phần lớn HS nhận thức tốt vai trò của việc sử dụng SGK trong học
tập VL, hầu như không có HS nào không sử dụng SGK. Tuy nhiên, HS
không có KNLV với SGK để khai thác tốt SGK. Phần lớn GV nhận định
việc rèn luyện cho HS các KNLV với SGK trong dạy học là quan trọng.
Thực tế, GV có hướng dẫn cho HS các KNLV với SGK nhưng mang tính
ngẫu hứng.
Thực trạng cũng cho biết, việc sử dụng SGK VL trong dạy học có
những thuận lợi nhất định, chẳng hạn: SGK VL là một tài liệu rất phổ biến,
nội dung kiến thức các bài kiểm tra trong các kỳ thi được giới hạn phần lớn
ở SGK VL. Bên cạnh các thuận lợi, còn tồn tại một số khó khăn: Các bài
ba mức độ sử dụng quy trình.
* Mức độ 1
Mức độ 1 được sử dụng trong trường hợp HS chưa có KN làm việc
với SGK VL hoặc có nhưng ở mức thấp. Trường hợp này GV phải làm mẫu,
hướng dẫn tỉ mĩ, rõ ràng cho các em theo trình tự các bước làm việc với kênh
hình, kênh chữ. Sau đó, GV thực hiện lại và yêu cầu HS thực hiện theo.
GV hướng
dẫn
GV và HS cùng
thực hiện
HS làm việc, GV quan
sát, điều chỉnh
11
* Mức độ 2
Mức độ 2 được sử dụng trong trường hợp HS có KN làm việc với
SGK nhưng còn lúng túng chưa thành thạo hoặc thụ động. Trường hợp
này, GV phải định hướng cho các em các hoạt động cần thiết.
GV định hướng
HS tự thực hiện
GV kiểm tra, điều chỉnh
* Mức độ 3
Mức độ 3 được sử dụng trong trường hợp HS có KNLV với SGK
tương đối thành thạo, gần đạt đến mức độ chủ động làm việc độc lập để
12
Ví dụ áp dụng quy trình tổ chức rèn luyện KNLV với SGK cho HS
trong dạy học bài 14, SGK VL 11 nâng cao:
Bài 14: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI CÁC LOẠI MẠCH ĐIỆN
MẮC CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ
I. MỤC TIÊU (Bƣớc C1: Xác định mục tiêu)
I.1. Kiến thức
+ Thiết lập và vận dụng được các công thức biểu thị định luật Ôm đối
với đoạn mạch có chứa nguồn điện và máy thu điện.
+ Biết cách vận dụng định luật Ôm trong việc giải các bài tập về đoạn
mạch có chứa nguồn điện và máy thu điện.
I.2. Kĩ năng
+ Vận dụng được định luật Ôm đối với các loại mạch điện
+ Khai thác và sử dụng được thông tin từ hình vẽ, bảng số liệu, đồ thị
từ SGK VL ở mức độ 3
I.3. Thái độ
+ Củng cố được tinh thần tự học, tự giác nghiên cứu bài học
+ Có ý thức rèn luyện KNLV với SGK VL trong học tập
II. PHÂN TÍCH BÀI DẠY (Bƣớc C2: Phân tích bài dạy)
Bài học này được giảng dạy trong hai tiết.
Để đưa ra được nội dung định luật Ôm tổng quát đối với các loại
mạch điện, các tác giả đưa ra thí nghiệm mở đầu đối với đoạn mạch chứa
nguồn điện, sau đó sử dụng định luật bảo toàn năng lượng để đưa ra biểu
thức định luật Ôm cho đoạn mạch chứa máy thu điện. Từ đó, sử dụng các kết
quả được đưa ra để khái quát thành định luật Ôm tổng quát đối với các loại
mạch điện với quy ước kèm theo. Khi sử dụng định luật Ôm tổng quát đối
với các loại mạch điện, người sử dụng phải nhận biết được nguồn điện, máy
thu điện. Đồng thời, các tác giả cũng đưa ra các trường hợp tạo thành bộ
nguồn điện và các biểu thức tính
điện I và hiệu điện thế UAB; trình bày kết quả của nhóm; thảo luận, nhận
x t và kết luận.
+ Hệ thống câu hỏi hỗ trợ làm việc với SGK:
- Nhìn vào sơ đồ 14.1 SGK VL 11 nâng cao, các phần tử mạch
điện trong hình có chức năng gì?
- Khi khoá K mở, vôn kế V cho biết thông số gì?
- Từ bảng 14.1 SGK VL 11 nâng cao, có nhận x t gì về liên hệ I
và UAB?
- Từ hình 14.2 SGK VL 11 nâng cao, có nhận x t gì về quy luật
biến thiên của I và UAB?
+ PHIẾU QUAN SÁT HOẠT ĐỘNG LÀM VIỆC VỚI
SGK VL
Học sinh cần
Không
Hoàn
hướng dẫn
Thao tác làm việc SGK
hoàn
thành
thành
Cần Không Cần ít
Viết ra được các ý chính từ kênh
chữ
Sơ đồ hóa được kênh chữ
Hình ảnh hóa được kênh chữ
14
Toán học hóa được kênh chữ
Đọc được các kênh hình
Hoạt động 1(5 phút): Tạo tình huống vào bài
15
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ Yêu cầu HS viết biểu thức định luật Ôm đối
với toàn mạch
+ Hỏi: trường hợp cần tính hiệu điện thế giữa hai
đầu một đoạn mạch bất kì: chứa điện trở, chứa
nguồn điện, chứa máy thu điện, chứa cả máy thu
điện và nguồn điện…cần sử dụng công thức nào?
* Nếu HS trả lời được thì yêu cầu HS chứng
minh, nếu không trả lời được thì định hướng vào
bài mới
+ Viết biểu thức
định luật Ôm đối
với toàn mạch
+ Tìm câu trả lời
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu định luật Ôm đối với đoạn
mạch chứa nguồn điện thông qua làm việc với SGK
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm từ 4 - 6 HS + Chia nhóm và cử
trưởng nhóm
Bƣớc T1: Định hƣớng
máy thu tiêu thụ trong thời gian t
+ Yêu cầu HS viết ra biểu thức liên hệ giữa
cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn mạch
+ Yêu cầu HS phát biểu định luật Ôm đối
với đoạn mạch chứa máy thu điện
+ Yêu cầu HS viết ra biểu thức định luật Ôm
cho đoạn mạch ở hình 14.5
so sánh
+ Viết ra biểu thức
(14.5) và (14.6)
+ Diễn đạt thành lời
biểu thức (14.6)
+ Viết ra biểu thức
(14.8)
Hoạt động 4(7 phút): Thiết lập công thức tổng quát của định
luật Ôm đối với các loại đoạn mạch
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
+ Chiếu các hình 14.6a và 14.6b + Quan sát hình vẽ 14.6a và
SGK VL 11 nâng cao và yêu cầu 14.6b và nhận ra nguồn điện
HS cho biết điểm khác nhau giữa và máy thu điện
hai hình
+ Yêu cầu HS viết biểu thức định + Viết biểu thức định luật Ôm
luật Ôm tương ứng cho các đoạn tương ứng với hai đoạn mạch
mạch trên hình 14.6a ,14.6b SGK ở hình 14.6a, 14.6b
VL 11 nâng cao
+ Yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi C2 và C4
+ Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị: 01 pin 1,5V mới, 01 pin 1,5V đã sử
dụng gần hết điện, 05 đoạn dây đồng 10cm/đoạn có vỏ cách điện
VI.2. Rút kinh nghiệm và bổ sung
CHƢƠNG 4
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
4.1. Mục tiêu thực nghiệm sƣ phạm
Kiểm tra, đánh giá tính khả thi của đề tài và tính đúng đắn của giả
thuyết khoa học đề tài đã đề xuất.
Thực nghiệm vòng một được tiến hành để kiểm tra, đánh giá tính
hợp lí của quy trình tổ chức rèn luyện cho học sinh KNLV với SGK trong
dạy học vật lí THPT. Kiểm tra tính khả thi, hiệu quả sử dụng các bài giảng
theo hướng phát triển NLLV với SGK VL, các tiêu chí đánh giá năng lực
làm việc với SGK VL của HS được đề tài đề xuất, điều chỉnh, bổ sung các
vấn đề cần thiết của quy trình, bài giảng chuẩn bị cho vòng TNg tiếp theo.
Thực nghiệm vòng hai được tiến hành để kiểm tra, đánh giá NLLV với
SGK VL của HS, tính đúng đắn của giả thuyết khoa học của đề tài.
4.2. Phạm vi, đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm
Phạm vi thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm tại trường Trường
THPT Trần Kỳ Phong và Trường THPT Số 1 Bình Sơn, huyện Bình Sơn:
tỉnh Quảng Ngãi, nội dung dạy học gồm các bài giảng thuộc phần “Điện
học” VL 11 nâng cao THPT.
Đối tượng thực nghiệm: HS lớp 11 THPT và GV đang dạy môn Vật
18
lí thuộc các trường trên cùng địa bàn nêu trên.
4.3. Tiến trình thực nghiệm
4.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm
HS, HS cảm thấy vui từ sự tự nỗ lực của bản thân trong học tập.
19
→ HS được học theo đề xuất của đề tài có KNLV với SGK VL tiến
bộ rõ rệt, tự tin hơn, có khả năng vượt khó, tự giác nghiên cứu.
+ Kết quả định lượng:
Bảng 4.15: Bảng phân phối tần suất lũy tích các bài kiểm tra
Số % HS đạt điểm Xi trở xuống
Nhóm SL
0 1 2
3
4
5
6
7
8
9
Đầu TNg 275 0 0 0 7,6 31,6 64,7 85,1 94,9 98,9 100
vào ĐC 276 0 0 2,5 12,6 35,1 64,8 81,8 94,5 99,2 100
Đầu TNg 275 0 0 0 3,3 24,8 56,4 78,2 89,8 95,6 98,6
ra ĐC 276 0 0 2,5 9,0 28,9 63,3 85,4 94,8 98,9 100
150
100
TNg
ĐC
50
0
ĐC
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đồ thị 4.2: Đồ thị phân phối tần suất lũy tích đầu ra
10
100
100
100
* Kiểm định giả thiết thống kê
+ Giả thiết H0: Sự khác nhau giữa điểm trung bình của nhóm TNg
( X TNg ) và nhóm ĐC ( X ÑC ) là không có ý nghĩa thống kê.
+ Giả thiết H1: Sự khác nhau giữa điểm trung bình của TNg
( X TNg ) và nhóm ĐC ( X ÑC ) là có ý nghĩa thống kê.
+ Tính đại lượng kiểm định t theo công thức :
t
XTNg XÑC
S
n TNg .n ÑC
n TNg n ÑC
2
2
Trong (6), sp (n TNg 1)STNg (n ÑC 1)SÑC
n TNg n ÑC 2
(6)
(7)
Sau khi tính được t, so sánh t với giá trị tới hạn tα từ bảng Student
ứng với mức ý nghĩa α và bậc tự do f :
f = nTNg +nĐC - 2, nếu:
- t t thì bác bỏ giả thiết H0, nhận giả thiết H1.
-
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài và kết quả
thực nghiệm đề tài: “Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa cho
học sinh trong dạy học phần “Điện học” VL 11 nâng cao THPT” đã đạt
được, có thể kết luận một số vấn đề cơ bản sau.
1) Đề tài đã làm rõ được
+ SGK là cuốn sách trình bày hệ thống kiến thức cơ sở của một khoa
học, phản ánh các tư tưởng văn hoá của mỗi dân tộc, cụ thể hoá các yêu
cầu về nội dung kiến thức và KN quy định trong chương trình giáo dục của
quốc gia. SGK là một trong ba yếu tố quyết định chất lượng dạy học, là tài
liệu sử dụng chính thức trong giảng dạy, học tập.
+ Chức năng của SGK đối với việc tổ chức dạy học của GV và việc
học tập của HS. Trong đó, chức năng quan trọng của SGK là phương tiện
hỗ trợ GV lựa chọn PPDH và hình thức tổ chức các hoạt động nhận thức
cho HS. Phương tiện này cung cấp kiến thức, thông tin khoa học cho HS;
giúp HS tự tìm kiến thức mới, tự kiểm tra, tra cứu thông tin, góp phần hình
thành ở các em năng lực tự học, tự làm chủ kiến thức, thông tin cần thiết.
22
+ Các khái niệm: năng lực, năng lực làm việc với SGK.
Năng lực là khả năng mà mỗi con người có thể thực hiện một loại
công việc nào đó với khả năng xử lí công việc tốt, linh hoạt mang lại thành
công cao trong lĩnh vực công việc tương ứng. Người có NL về lĩnh vực nào
đó sẽ có động cơ, hứng thú, niềm tin, trách nhiệm và tính sẵn sàng thực
hiện các công việc thuộc lĩnh vực đó. Năng lực gắn liền với KN, kĩ xảo
trong lĩnh vực hoạt động tương ứng. Rèn luyện được KN, kĩ xảo đối với
một lĩnh vực công việc nào đó nghĩa là đã phát triển được năng lực làm
việc với lĩnh vực đó.
Năng lực làm việc với SGK là khả năng mà mỗi người học, người
dạy có thể khai thác, xử lí, sử dụng linh hoạt các thông tin có trong SGK