Đặc điểm sinh học, sinh thái học của nhện hành tỏi rhizoglyphus echinopus và khả năng phòng trừ chúng tại vùng đồng bằng sông hồng - Pdf 34

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG KIM THOA

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA NHỆN
HÀNH TỎI Rhizoglyphus echinopus (Fumouze & Robin)
VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ CHÚNG
TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG KIM THOA

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA NHỆN
HÀNH TỎI Rhizoglyphus echinopus (Fumouze & Robin)
VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ CHÚNG
TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 62.62.01.12

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS. TS. HỒ THỊ THU GIANG
PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH

HÀ NỘI, NĂM 2016

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Cục Bảo vệ thực vật, Lãnh đạo Trung
tâm Giám định Kiểm dịch thực vật, Trung tâm sau nhập khẩu I đã giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài; trân trọng cảm ơn
các cán bộ kỹ thuật Trung tâm Giám định Kiểm dịch thực vật đã hỗ trợ, cùng tôi theo
dõi các thí nghiệm.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Tiến sĩ Zhi Qiang Zhang (New Zealand), tiến sĩ
Han Klompen, tiến sĩ Cal Welbourn, tiến sĩ Ronald Ochoa (Mỹ) và tiến sĩ James
Amrine (Nga) đã cung cấp những tài liệu quý báu trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành
luận án.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2016

Tác giả luận án

Hoàng Kim Thoa

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii


1

1.1

Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu của đề tài

2

1.3

Phạm vi nghiên cứu

2

1.4

Những đóng góp mới của đề tài

2

1.5

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài


2.2.3

Đặc điểm sinh thái học của nhện hành tỏi

17

2.2.4

Biện pháp phòng chống

18

2.3

Nghiên cứu trong nƣớc

23

2.3.1

Các nghiên cứu về thành phần, số lƣợng loài nhện nhỏ hại cây trồng ở
Việt Nam

23

2.3.2

Đặc điểm sinh học của nhện hành tỏi



30

3.1.1

Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng

30

3.1.2

Tình hình sản xuất và phòng chống dịch hại trên hành tỏi

30

3.2

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

32

3.2.1

Thời gian

32

3.2.2

Địa điểm


33

3.5.1

Thành phần nhện nhỏ hại hành tỏi, đặc điểm gây hại và tác hại của chúng
trên hành tỏi

33

3.5.2

Đặc điểm hình thái, sinh học của nhện hành tỏi

38

3.5.3

Đặc điểm sinh thái học của nhện hành tỏi

43

3.5.4

Biện pháp phòng trừ

44

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1

86

4.2

Thảo luận

104

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

110

5.1

Kết luận

110

5.2

Kiến nghị

111

Danh mục các công trình đã công bố

112

Tài liệu tham khảo



et al.

Những ngƣời khác

NHT

Nhện hành tỏi Rhizoglyphus echinopus

NNBM

Nhện nhỏ bắt mồi

NSXL

Ngày sau xử lý

Max

Lớn nhất

Min

Nhỏ nhất

OD

Độ thƣờng gặp

Số TT




Nhện đực



Nhện cái

λ

Giới hạn tăng tự nhiên (lần)

v


DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

2.1

Tổng số loài nhện nhỏ đã đƣợc phát hiện và mô tả trên thế giới

6



4.3

Khối lƣợng tỏi bị hao hụt do nhện hành tỏi R. echinopus gây ra trên tỏi
củ bảo quản, năm 2014

4.4

61

Khối lƣợng hành bị hao hụt do nhện hành tỏi R. echinopus gây ra trên
hành củ bảo quản, năm 2013

62

4.5

Kích thƣớc các pha phát dục của nhện hành tỏi R. echinopus

63

4.6

Thời gian phát dục của nhện hành tỏi R. echinopus ở các nhiệt độ khác nhau

67

4.7

Sức sinh sản của nhện hành tỏi R. echinopus ở các mức nhiệt độ khác nhau


76

4.13

Thành phần cây ký chủ của nhện hành tỏi R. echinopus tại vùng đồng
bằng sông Hồng năm 2013 - 2014

4.14

77

Ảnh hƣởng của mật độ nhện và loại thức ăn đến sức đẻ trứng của nhện
hành tỏi R. echinopus

4.15

78

Ảnh hƣởng của mật độ nhện và loại thức ăn đến tỷ lệ giới tính thế hệ sau
của nhện hành tỏi R. echinopus

4.16

79

Ảnh hƣởng của mật độ và loại thức ăn tới tỷ lệ Hypopus của nhện hành
tỏi R. echinopus

80


4.21

Kích thƣớc các pha phát dục của loài nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp.

92

4.22

Sức tiêu thụ nhện hành tỏi của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp.

94

4.23

Sự lựa chọn thức ăn của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp. đối với pha
nhện non nhện hành tỏi R. echinopus

4.24

95

Sự lựa chọn thức ăn của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp. đối với pha
trứng và trƣởng thành của nhện hành tỏi R. echinopus

95

4.25

Thời gian phát dục các pha của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp.

Các chỉ số sinh học cơ bản của loài nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp.

101

4.31

Ảnh hƣởng của mật độ trƣởng thành nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp. tới
sức tiêu thụ nhện hành tỏi R. echinopus

4.32

101

Khả năng sống sót của trƣởng thành nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp.
trong điều kiện thiếu thức ăn, nƣớc

102

4.33

Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật ở các ngày sau xử lý

103

4.34

Tỷ lệ củ hành bị thối sau xử lý 3 loại thuốc bảo vệ thực vật

104



Vị trí lông trên mặt bụng loài nhện robini R. robini

10

2.5

Lông trên cơ quan sinh dục đực NHT R. echinopus

10

2.6

Lông trên cơ quan sinh dục đực nhện robini R. robini

10

2.7

Các pha phát dục và bộ phận bị hại của nhện hành tỏi R. echinopus

13

3.1

Bố trí thí nghiệm xác định triệu chứng gây hại điển hình của nhện hành
tỏi R. echinopus

36



4.3

Mặt bụng của loài NHT R. echinopus độ phóng đại 10 x 10X

54

4.4

Chân I của loài nhện robini R. robini độ phóng đại 40 x 10X

54

4.5

Chân I của loài NHT R. echinopus độ phóng đại 40 x 10X

54

4.6

Cơ quan sinh dục đực của loài nhện robini R. robini độ phóng đại 20 x 10X

54

4.7

Cơ quan sinh dục đực của loài NHT R. echinopus độ phóng đại 40 x 10X

54

65

4.13

Nhện non tuổi 1 loài NHT R. echinopus

65

4.14

Nhện non tuổi 2 loài NHT R. echinopus

65

4.15

Nhện non tuổi 3 loài NHT R. echinopus

65

viii


4.16

Trƣởng thành đực loài NHT R. echinopus

65

4.17

Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R. echinopus trên các giống tỏi trồng
trà sớm tại Nam Sách, Hải Dƣơng, năm 2014

4.23

84

Diễn biến mật độ loài NNBM Hypoaspis sp. trên hành ngoài đồng tại
Nam Sách Hải Dƣơng, năm 2014

4.26

83

Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R. echinopus trên các giống tỏi trồng
trà chính vụ tại Nam Sách, Hải Dƣơng, năm 2014

4.25

82

Diễn biến mật độ loài nhện hành tỏi R. echinopus trên các giống hành
trồng trà chính vụ tại Nam Sách, Hải Dƣơng, năm 2014

4.24

81

91



Trƣởng thành đực loài NNBM Hypoaspis sp.

93

4.32

Trƣởng thành cái loài NNBM Hypoaspis sp.

93

4.33

Hoạt động săn mồi của trƣởng thành nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp. đối

4.34

với nhện hành tỏi R. echinopus

97

Nhịp điệu đẻ trứng của nhện nhỏ bắt mồi Hypoaspis sp.

98

ix


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Hoàng Kim Thoa

+ Phòng trừ: Đánh giá hiệu lực của thuốc hóa học trong phòng thí nghiệm theo phƣơng
pháp của Wang (1983) và QCVN 01- 1 (BNN&PTNT, 2009)
+ Xử lý số liệu: Các số liệu đƣợc tính toán theo phƣơng pháp thống kê sinh học thông
dụng, sử dụng phần mềm IRRSTAT 5.0 để so sánh ANOVA và phân tích. Sử dụng
phần mềm vẽ hình trong Microsoft Excel 2010.
Kết quả chính và kết luận
- Thành phần loài nhện nhỏ gây hại trên hành tỏi gồm 7 loài và 2 loài nhện nhỏ

x


bắt mồi, trong đó có 3 loài mới ghi nhận ở Việt Nam (Rhizoglyphus echinopus, R. robini
và Hypoaspis sp.). Loài nhên hành tỏi Rhizoglyphus echinopus (Fumouze and Robin) là
loài gây hại phổ biến nhất. Có 7 loài cây trồng là ký chủ của nhện hành tỏi tại vùng
đồng bằng sông Hồng năm 2012 - 2014.
- Loài NHT Rhizoglyphus echinopus khi nuôi trên củ hành tây (Allium cepa) ở
các nhiệt độ 20oC, 25oC, 30oC và 35oC và ẩm độ 95% có thời gian hoàn thành vòng đời
ngắn tƣơng ứng là 14,29 ngày; 8,79 ngày; 8,48 ngày và 7,27 ngày. Số lƣợng trứng đẻ
lớn trung bình là 540,33 quả; 564,67 quả; 467,67 quả và 327,67 quả/nhện cái, sức tăng
quần thể cao, tỷ lệ tăng tự nhiên (rm) ở các mức nhiệt độ tƣơng ứng là 0,20; 0,26; 0,29
và 0,25. Thời gian nhân đôi quần thể của một thế hệ là lần lƣợt là 3,38; 2,67; 2,39 và
2,72 ngày. Trong các nhiệt độ thì nhiệt độ 30oC, nhện hành tỏi có tỷ lệ tăng quần thể
cao nhất
- Trong vụ thu Đông năm 2013 và 2014 nhện hành tỏi gây hại nặng trên hành tỏi
trồng trà sớm từ 20/10 đến 24/11. Trên trà hành tỏi trồng chính vụ mật độ nhện hành tỏi
cao từ ngày 10/11đến ngày 8/12. Mật độ nhện hành tỏi xuất hiện cao nhất trên giống
hành củ đỏ và thấp nhất là trên giống hành củ tía.
- Loài NNBM Hypoaspis sp. là loài thiên địch quan trọng có khả năng nhân nuôi
và sử dụng trong phòng chống sinh học NHT.
- Trên hành củ giống thử nghiệm 3 loại thuốc Confidor 100 SL (Imidacloprid),

by format Birch (1948), Nguyen Van Dinh (1992), Sakurai et al. (1992), Fan and Zhang
(2003), (2004).
- Enemy: Study on morphology, biology and ecology characteristic following by
forma Zhang (2003), Kasuga et al. (2006) and Amin et al. (2014).
+ Method assessment risk of chemical control by Wang (1983) and QCVN 01 – 1
(BNN&PTNT, 2009)
- Processing of data: The figure was calculated by biostatitics, such as using IRRSTAT
5.0 software to analysis ANOVA. Use the drawing software in Microsoft Excel 2010.
Main findings and conclusions
- From 2012 to 2014, pest mites associated with onion and garlic on fields and in
storages were indentified as 7 species, in which R. echinopus, R. robini and Hypoaspis
sp. were, first, recorded in Vietnam. Those 7 species belong to 4 families including
Acaridae, Eriophyidae, Tarsonemidae and Tetranychidae.
- Determined the total developmental times of R. echinopuson onion at 20oC,
25oC, 30oC, 35oC and 95% RH, the population doubling times (DT), intrinsic rates (r),
the net productive rate (Ro) and mean generation time (T).

xii


- Estimated the risk on the products and density of mites on three onion
genuses such as white onion, red onion, pale - red onion and white garlic and pale - red
garlic in Hai Duong province, in 2014.
- Spider mite Hypoaspis sp. is an important natural enemy of R. echinopus. It is
able to be rear under laboratory condition.
- Some pesticides have high efficiency in controlling bulb mite such as
Confidor100SL (Imidacloprid), Tametin annong 3.6EC (Abamectin) Super bomb
200EC (Hexythiazox and Pyridaben). The highest efficiency was seen in Confidor 100
SL following the 30 minute-dipping method.


là bệnh thối do nấm bệnh, côn trùng và tuyến trùng nhƣng các loại dịch hại này
đã và đang đƣợc ngƣời nông dân kiểm soát khá tốt. Riêng loài nhện hành tỏi
Rhizoglyphus echinopus (NHT) là đối tƣợng gây hại khá nghiêm trọng nhƣng ở
nƣớc ta lại chƣa có nghiên cứu về sinh học, sinh thái học cũng nhƣ biện pháp
quản lý loài dịch hại này. Với kích thƣớc rất nhỏ bé, nhện có phƣơng thức sống

1


khác với nhóm dịch hại trên hành tỏi chúng sống khe kẽ củ hành, trong lớp lá
bao, ở trong đất xung quanh củ và có khả năng chịu nƣớc khá tốt cho nên NHT là
đối tƣợng rất khó phòng trừ. Điều này đã thực sự là mối lo cho các nhà quản lý
và các nhà khoa học ở nƣớc ta đặc biệt trong vấn đề bảo quản hành tỏi.
Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu mang tính hệ thống về sinh học, sinh
thái học để có biện pháp quản lý phục vụ cho sản xuất hành tỏi.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục đích
Mục đích của đề tài là xác định đƣợc thành phần loài nhện nhỏ hại hành tỏi,
đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài nhện hành tỏi R. echinopus là loài gây hại
nghiêm trọng nhất hiện nay và khả năng quản lý chúng một cách tổng hợp.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác định thành phần nhện nhỏ hại trên hành, tỏi từ đó xác định loài gây
hại chính.
- Xác định đặc điểm gây hại và tác hại của nhện hành tỏi R. echinopus.
- Xác định đặc điểm sinh học cơ bản của loài nhện hành tỏi R. echinopus.
- Xác định đặc điểm sinh thái học cơ bản của loài nhện hành tỏi R. echinopus.
- Nghiên cứu một số biện pháp phòng chống nhện hành tỏi hiệu quả.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Những nghiên cứu của đề tài về thành phần nhện nhỏ hại hành tỏi đặc điểm
sinh học, sinh thái học của loài nhện hành tỏi, đồng thời nghiên cứu áp dụng một

và biện pháp phòng trừ loài nhện hành tỏi R. echinopus phục vụ cho việc quản lý
NHT và công tác chỉ đạo trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật loài nhện
hành tỏi R. echinopus trong kho và ngoài đồng có hiệu quả.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Cây hành (Allium cepa var. aggregatum L.) và cây tỏi (Allium sativum L.)
là cây trồng có vị trí tƣơng đối quan trọng trong nền kinh tế của các nƣớc nhƣ
Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam. Ở Đài Loan, Trung Quốc đã tiến hành đánh giá
so sánh chi phí sản xuất và lợi nhuận thu về từ việc trồng hành tỏi mang lại so với
trồng lúa cho thấy 1ha diện tích lúa chi phí cho sản xuất là 7.633 USD; năng suất
đạt 55,6 tạ/ha và tổng thu nhập là 399 USD/ha. Trong khi đó chi phí cho 1ha trồng
hành là 6.421 USD; năng suất là 59,5 tạ/ha tổng thu nhập đạt 4.196 USD/ha. Trồng
1ha tỏi chi phí sản xuất là 6.834 USD/ha; năng suất trung bình đạt 59,5 tạ/ha tổng
thu nhập là 5.677 USD/ha. Theo đánh giá của Trần Văn Lài và Lê Thị Hà (2002)
thu nhập của 1ha trồng hành cao gấp hơn 10 lần so với thu nhập của 1ha trồng lúa.
Việt Nam cũng đang dần từng bƣớc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong
một thập kỷ qua. Hành tỏi là loại cây gia vị có vị trí đặc biệt quan trọng trong cơ
cấu cây trồng nông nghiệp. Là một trong 3 mặt hàng rau gia vị xuất khẩu chủ yếu
của Việt Nam. Giá trị của hành và tỏi mang lại từ 110 -115 triệu đồng/ha. Hiệu
quả kinh tế từ thâm canh tăng vụ rau màu ngày càng cao đã góp phần thay đổi
đáng kể mức thu nhập của nông dân. Nhƣ vậy, có thể khẳng định việc "Chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hƣớng sản xuất hàng hoá", " Xây dựng cánh
đồng có giá trị trên 50 triệu đồng/ha" đã góp phần tích cực vào quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Lợi nhuận thu đƣợc bình quân từ 1 sào hành tỏi
gấp 3 - 5 lần so với 1 sào lúa.

vật đƣợc sử dụng phổ biến ở vùng các trồng hành hiện nay là Regent 800 WG
(32 g/ha); Buldock 025 EC (0,75 lít/ha); Decis Repel 2,5 EC (0,5 lít/ha);
Confidor 100 SL (0,5 lít/ha); Confidor 700 WG (0,04 kg/ha); Admire 200 OTEQ
(0,2 lít/ha); Nativo 750 WG (0,12 kg/ha); Antracol 70 WP (2 kg/ha); Rovral 50
WP; Aliette (1,5 kg/ha); Melody Duo 66,75 WP (1,5 kg/ha). Số lần phun thuốc
và liều lƣợng thuốc sử dụng ngày càng cao nhƣng thiệt hại do sâu hại vẫn gia
tăng, điều này làm côn trùng và nhện hại hình thành nên tính kháng thuốc. Ngƣời
trồng hành tỏi sẽ phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới mà kết quả
đem lại không đƣợc nhƣ mong muốn.
Do đó, nghiên cứu để phòng trừ nhện hành tỏi theo hƣớng tổng hợp bền vững
cần phải có những nghiên cứu cơ bản về đặc điểm sinh học, quy luật phát sinh gây
hại, mức độ gây hại, ký chủ cũng nhƣ ảnh hƣởng của thời vụ gieo trồng, giống, thiên
địch đến biến động số lƣợng NHT để có biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả theo
hƣớng thân thiện với môi trƣờng để áp dụng cho các vùng trồng hành trọng điểm là
cần thiết.

5


2.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU Ở NƢỚC NGOÀI
2.2.1. Các nghiên cứu về thành phần, số lƣợng loài nhện nhỏ hại cây trồng
2.2.1.1. Lịch sử và tầm quan trọng của nhóm nhện nhỏ (Acarina) gây hại cây trồng
Trên thế giới, đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm đến nhóm nhện nhỏ, đầu
tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Koch (1842), Canestrini and Fanzago
(1876) và Berlese (1881) (dẫn theo Prasad, 2012). Mayer and Smith (1981) cho
thấy trong số nhện nhỏ xuất hiện trên cây trồng có cả nhện nhỏ gây hại và nhện
nhỏ bắt mồi.
Là động vật có kích thƣớc cơ thể nhỏ bé, nên nhện nhỏ rất khó có thể quan
sát đƣợc bằng mắt thƣờng, mà phải quan sát dƣới kính lúp, kính hiển vi. Hầu hết
các loài nhện nhỏ ở pha trƣởng thành có kích thƣớc cơ thể trong khoảng 300 500µm, một số loài nhện nhỏ thuộc họ Eriophyidae kích thƣớc cơ thể nhỏ hơn

Nguồn: Zhang (2003)

Baker (1975) đã công bố có 90 loài nhện hại thuộc họ Tetranychidae ở Thái
Lan và Nhật Bản. Trong họ này có rất nhiều loài gây hại trên cây bông, cây dƣa
chuột, cây sắn, đậu, đỗ, cam chanh, chè, cà chua, hành và tỏi...
Đối với nhóm nhện nhỏ hại cây trồng (polyphagous mites) bao gồm trên 10
họ, nhƣng chủ yếu tập trung vào 5 họ đó là: Tetranychidae, Tenuipalpidae,

6


Tarsonemidae, Eriophyidae và họ Acaridae. Đối với nhóm gây hại các sản phẩm
nông sản bảo quản trong kho chủ yếu thuộc họ Acaridae.
Chỉ tính riêng các loài nhện nhỏ thuộc giống Rhizoglyphus đến năm 2000
theo kết quả tổng hợp của Diaz et al. (2000) đã ghi nhận đƣợc 71 loài (bảng 2.2.).
Bảng 2.2. Thành phần nhện nhỏ thuộc giống Rhizoglyphus
Loài
R. atinidia
R. agilis
R. algericus
R. agidus
R. alliensis
R.alii
R. balmesis
R. caladii
R. callae
R. caucasicus
R. columbianus
R. costarricensis
R.crassipes

Eyndhoven, 1968
Berlese, 1921
Oudermans, 1937
Nesbitt, 1988
Nesbitt, 1993
Berlese, 1921
Berlese, 1921

R. grossipes
R. howensis
R. hyacinthi
R. kangdigensis
R. karachinensis
R. longipes
R. longitarsis

Berlese, 1921
Manson, 1972a
Boiduval, 1864
Wang, 1983
Anwarullah and Klan, 1970
Berlese, 1921
Banks, 1906

7

Tên khác, hiệu chỉnh
Acotyledon michaeli, 1941

R. echinopus, Eynhoven, 1968

R. natiformes
R. nepos
R. nepos nigricapillus
R. oblongus
R.ocidentalis
R. occurens
R. phyloxerae
R. prasinimaculosus
R. ranunculi
R. rhizophagus
R. robini
R. robustus
R. robustispinosus
R. rotudatus
R.sagittatae
R.sentosus
R. solani
R. solanumi
R. spinitarsus
R. sportilionensis
R. tardus
R. tasalis
R.tarsispinus
R.termitus
R. trouessarti
R.vicantus
R. zachvatkini

Tác giả, năm định danh
Hall, 1912

Manson, 1972
Volgin, 1952
Banks,1906
Ouderman, 1910
Womersley, 1941
Berlese, 1897
Manson, 1972
Volgin, 1952

Tên khác, hiệu chỉnh
R. echinopus (R.callae, Hughes, 1976)
R. echinopus, Zakhvatkin, 1941

New combination by Michael, 1903
R. minutus Oudermans, 1901

Sancasssania oblongus, Manson, 1972

R.echinopus, sensu Michael, 1903
Immature Rhizoglyphus, Manson, 1972
R.robini Manson, 1972

Sancassania (OConnor B.M)

R.robini Eyndoven, 1968
R.echinopus, Zakhvatkin, 1941

Not Rhizoglyphus (Oconnor B.M

Nguồn: Diaz et al. (2000)

thƣớc khác nhau. Chiều dài của lông c1 là 99 ± 13,7 µmvà chiều dài lông d1là 92
± 32,4 µm. Chiều dài của hai lông c1 và d1 dài bằng một nửa khoảng cách giữa

hai lông.
Đối với loài nhện robini R. robini, lông sc1 dài 12 ± 1,4µm. Chiều dài của
lông c1 là 22 ± 0,5 µm và chiều dài lông d1 là 22 ± 0,4µm. Chiều dài của hai lông
c1 và d1 bằng một phần ba khoảng cách giữa hai lông (Fan and Zhang, 2003).

9


Hình 2.1. Vị trí các lông trên lƣng
loài NHT R. echinopus

Hình 2.2. Vị trí các lông trên lƣng
loài nhện robini R. robini
Nguồn hình: Fan and Zhang (2003)

Các lông f2, h2, h3 và ps1 ở phần cuối mặt bụng loài NHT R. echinopus đều
dài hơn so với loài nhện robini R. robini.

Hình 2.3. Vị trí
lông trên mặt
bụng loài NHT
R. chinopus

Hình 2.4. Vị trí
lông trên mặt
bụng loài nhện
robini


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status