Đề tài: Phân tích thực trạng tiền thưởng ở công ty Cổ phần may Chiến Thắng. Từ
đó đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nguyên tắc của tiền thưởng và đưa ra kiến
nghị đối với công ty?
LỜI MỞ ĐẦU
Trả công lao động luôn là vấn đề được người lao động quan tâm hàng đầu khi
bắt đầu làm việc cho một doanh nghiệp. Trong trả công lao động thì tiền lương, tiền
thưởng là mối quan tâm hàng ngày và hàng giờ vì nó là nguồn thu nhập chủ yếu nâng
cao đời sống của họ. Đặc biệt, vấn đề tiền thưởng không chỉ là nguồn đãi ngộ tài chính
mà còn khích lệ tâm lý, giữ chân nhân tài trong quá trình cống hiến cho công ty. Các
doanh nghiệp hiện nay rất quan tâm tới vấn đề trả công lao động như thế nào cho
chính xác, phù hợp với vấn đặc điểm sản xuất, kinh doanh gắn với trình độ chuyên
môn của mỗi người.
Đề nghiên cứu vấn đề trả thưởng hợp lý, nhóm 3 đã nghiên cứu thực tế về việc
“Phân tích thực trạng tiền thưởng ở công ty Cổ phần may Chiến Thắng. Từ đó đánh
giá việc thực hiện các mục tiêu, nguyên tắc của tiền thưởng và đưa ra kiến nghị đối
với công ty?”. Công ty cổ phần may Chiến Thắng đã tập trung xây dựng cho mình
một quy chế trả thưởng riêng trong khâu thực hiện và không tránh khỏi những yếu tố
chủ quan và khách quan tác động làm ảnh hưởng đến hiệu quả trả thưởng của công ty.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm, ý nghĩa và các nguyên tắc của tiền thưởng.
1.1.1. Khái niệm:
Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung ngoài tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên
tắc trả lương theo số lượng và chất lượng lao động mà tiền lương chưa thể tính hết
được.
1.1.2. Ý nghĩa của tiền thưởng:
-
đó, mục tiêu của doanh nghiệp sẽ được thực hiện hiệu quả.
1.1.3. Các nguyên tắc tổ chức tiền thưởng:
-
Thứ nhất, việc lựa chọn các hình thức, cơ chế tiền thưởng phải xuất phát từ đặc
điểm kinh doanh, công tác, yêu cầu, tầm quan trọng của sản phẩm hay công việc và
chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
Mỗi hình thức và chế độ tiền thưởng đều phản ánh một nội dụng kinh tế nhất
định. Do đó, cần căn cứ vào trình độ của tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ
kỹ thuật cụ thể để quy định, vận dụng thích hợp các hình thức và chế độ thưởng.
-
Thứ 2, trong tổ chức tiền thưởng phải coi trọng cả chỉ tiêu số lượng, chất lượng
và chỉ tiêu an toàn, tiết kiệm.
Chỉ tiêu số lượng, chất lượng, an toàn và tiết kiệm phản ánh đầy đủ kết quả,
hiệu quả lao động, là căn cứ đánh giá thành tích đóng góp của mỗi người. Vì vậy, khi
quy định tiêu chuẩn xét thưởng và trong đánh giá mức độ thành tích của người lao
động phải coi trọng chỉ tiêu số lượng, chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn, tiết kiệm.
-
Thứ ba, đảm bảo mối quan hệ hợp lý về mức thưởng trong cùng đơn vị
Mức thưởng quy định cao hay thấp là tùy thuộc vào mức độ thành tích và hiệu
quả cao hay thấp nhưng cần có sự phân biệt mức thưởng giữa các loại lao động, giữa
các loại sản phẩm hay công việc tùy theo vị trí, tầm quan trọng của từng bộ phận công
tác, từng loại công việc, tránh thưởng bình quân.
-
Thứ bảy, các tiêu chí thưởng phải rõ ràng, có thể định lượng được, được đa số
chấp nhận.
Việc trả thưởng có mục đích khuyến khích và tạo động lực lao động, do vậy nếu
tiêu chí thưởng không rõ ràng, không được lượng hóa bằng những chỉ tiêu cụ thể sẽ
không xác định được cấp thành tích của người lao động, qua đó, tính hiệu quả của tiền
thưởng sẽ giảm.
-
Thứ tám, quy chế trả tiền thưởng phải công khai, minh bạch, trong quy trình xét
thưởng phải có sự tham gia của tập thể lao động hoặc đại diện của họ.
-
Việc công khai, minh bạch quy chế tiền thưởng sẽ giúp người lao động định
hướng phấn đấu, biết trước được mức độ thành tích của mình nếu phấn đấu tốt, qua đó
các mục tiêu được đặt ra của tiền thưởng sẽ được thực hiện. Khi xét thưởng cần sự
tham gia của người lao động, tập thể lao động hoặc đại diện của họ để đẩm bảo quyền
lợi thiết thực của người lao động.
1.2. Mục tiêu và một số mô hình tiền thưởng trong doanh nghiệp
1.2.1. Mục tiêu tiền thưởng trong doanh nghiệp
Tiền thưởng khuyến khích người lao động quan tâm tới tiết kiệm lao động sống,
lao động vật hóa, giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, máy móc bảo đảm không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm và khuyến khích người lao động xây dựng doanh
nghiệp vững mạnh, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
Để tiền thưởng là công cụ thưc hiện đầy đủ các nguyên tắc phân phối theo lao
a, Mục đích
Thưởng từ lợi nhuận nhằm động viên người lao động thực hiện tốt mọi chỉ tiêu
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tăng cường trách nhiệm làm chủ tập thể của
người lao động, đóng góp sức mình vào việc khai thác mọi khả năng tiềm tang để
hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch của doanh nghiệp. Đồng thời qua đó
làm cho người lao động tự hào, phấn khởi với thành tích của doanh nghiệp và nâng
cao tinh thần phấn đấu trong thời gian tới.
b, Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho mọi đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thu từ lợi nhuận, kể cả
các đơn vị sự nghiệp có thu và thực hiện hạch toán kinh tế đọc lập.
Áp dụng cho những người lao động có thời gian làm việc tại đơn vị từ 1 năm trở
lên, thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ, có công lao động góp vào thành tích chung
của đơn vị.
c, Nguồn tiền thưởng
Nguồn tiền thưởng được trích từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh và các nguồn tiền
thưởng khác mà đơn vị đã nhận được nhưng chưa phân phối hoặc phân phối chưa hết
như: Tiền thưởng từ lợi nhuận của quý trước chưa phân phối hết, tiền thưởng khuyến
khích …
1.3.2. Thưởng tiết kiệm vật tư
a, Mục đích
Nhằm khuyến khích người lao động nâng cao trách nhiệm trong sử dụng, bảo
quản tốt vật tư, khuyến khích người lao động hạ thấp mức tiêu hao vật tư trong một
đơn vị sản phẩm để hạ giá thành sản xuất.
b, Đối tượng áp dụng
Áp dụng với tất cả lao động trực tiếp sản xuất, có sử dụng vật tư và có đủ điều
kiện ở mục c.
c, Nguồn tiền thưởng
Nguồn tiền thưởng được lấy từ khoản tiền tiết kiệm vật tư.
thức chấp hành kỷ luật lao động với đơn vị.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY CHIẾN THẮNG
2.1. Giới thiệu khái quát doanh nghiệp.
Tên giao dịch Việt Nam: Công ty may Chiến Thắng
Tên giao dịch quốc tế: CHIEN THANG GARMENT COMPANY
Viết tắt: CHIGAMEX
Trụ sở chính:số 10 Thành Công, Ba Đình, Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp: Công ty may Chiến Thắng là doanh nghiệp nhà nước,
thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Dệt may Việt Nam, hoạt động theo luật
doanh nghiệp nhà nước, các qui định pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của tổng
công ty.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty được thành lập theo quyết định của hội đồng quản trị Tổng Công Ty dệt
may việt nam phê duyệt kèm theo diều lệ tổ chức và hoạt động của công ty.Quyết định
có hiệu lực thi hành từ ngày 4-12-1996, lúc đầu có tên là xí nghiệp may Chiến Thắng
A.
Giai đoạn trước đổi mới (1968-1986): Ngày 2-3-1968 trên cơ sở máy móc thiết
bị và nhân lực của trạm may Lê Trực (thuộc tổng công ty dệt kim vải sợi cấp I Hà
Nội) và xưởng may cấp I Hà Tây, Bộ nội thương quyết định thành lập xí nghiệp may
Chiến Thắng có trụ sở tại số 8B phố Lê Trực, quận Ba Đình, Hà Nội và giao cho cục
vải sợi may mặc quản lý. Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loại quần áo, mũ
vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim, theo chỉ tiêu kế hoạch của cục vải sợi may mặc cho
các lực lượng vũ trang và trẻ em
Tháng 5-1971, Xí nghiệp may Chiến Thắng được chính thức chuyển giao cho bộ
Công nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ là chuyên may hàng xuất khẩu, chủ yếu là các
lý các cửa hàng, xưởng sản xuất và chế biến.
Lực lượng lao động của Công ty bao gồm: Các cán bộ nhân viên trong biên chế
Nhà nước là cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ còn lại là lực lượng lao động làm việc
theo chế độ hợp đồng.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN ĐIỀU HÀNH
KHỐI PHÒNG BAN
-
Phòng hành chính nhân sự
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế hoạch xuất nhập
-
khẩu
Phòng kinh doanh
KHỐI SẢN XUẤT
-
X/N May 1
X/N May 2
X/N May 4
X/N May 6
35
– >35
T.cấp/
C.đẳn
g
1
88
Đại
học
Sau
ĐH
2
3
Phổ
thôn
g
0
5
4
18
1
3
140
205
100
774
66,6
8
2
12
2
6
50
62
40
17
30
242
20,8
3
2
4
2
6
30
20
20
3
25
120
8
3
0
5
3
4
1
1
42
3,6
1
0
0
0
0
0
1
1
1
1
8
1,7
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính lao động
Từ số liệu trên ta thấy chiếm đa số trong công ty là lao động phổ thông với
87,5%, trình độ trung cấp là 7,2%, đại học là 3,6% và thấp nhất là sau đại học với
1,7%. Độ tuổi dưới 25 chiếm đa số (66,6%).
2.2. Thực trạng trả thưởng tại Công ty cổ phần may Chiến Thắng.
2.2.1. Các hình thức trả thưởng mà công ty áp dụng với người lao động.
Để tính được số tìên thưởng cho mỗi công nhân bộ phận tính lương, thưởng quy
đổi chúng về cùng loại A. Số tiền thưởng cho công nhân xếp loại sẽ được tính theo
công thức:
TT
Aqd
A=
Trong đó: Aqđ: tổng số loại A quy đổi của xí nghiệp
Từ đó ta sẽ tính được tiền thưởng của công nhân sếp loại A’, B, C bằng cách :
A' = 1,5A
B = 0,75A
C = 0,25A
Riêng đối với lao động quản lý, kỹ thuật và phục vụ ở các xí nghiệp tiền thưởng
còn phụ thuộc vào năng suất công nhân (S).
Loại A' = 1,5A*S
Loại A = 1A*S
Loại B = 0,75A*S
Loại C = 0,25A*S
Loại khuyến khích không được thưởng.
Đối với cán bộ, nhân viên làm việc trong các phòng ban, cách tính thưởng có
khác đôi chút là:
- Không có thưởng loại A'
- Tiền thưởng ngoài phụ thuộc vào mức xếp lọai A, B, C hàng tháng còn phụ
thuộc vào tiền lương của người lao động nhận được hàng tháng. Trên cơ sở 7% quỹ
tiền lương, tiền thưởng được tính theo tỉ lệ sau : A=100%; B=50% ;C=25%
- Tiêu chuẩn thưởng: Ở công ty cổ phần may Chiến Thắng để xét thưởng từ lợi
nhuận công ty căn cứ vào 3 tiêu chuẩn sau:
+ Thưởng 40% giá trị nguyên phụ liệu chi cho các phòng ban
Số phần trăm giá trị tiền thưởng phân phối cho xí nghiệp thì xí nghiệp sẽ tự chia
cho công nhân theo từng quý hoặc dùng để phụ cấp tiền lương khi tiền lương sản
phẩm của người lao động dưới mức lương tối thiểu và một phần sẽ được trích lại làm
quỹ dự phòng để thăm khi có người lao động bị ốm hoặc bố mẹ qua đời.
Mức tiền thưởng mà xí nghiệp phân chia cho người lao động còn rất nhiều vấn
đề như theo loại A, B, C thì mức tiền thưởng phụ thuộc vào ngày công làm việc và
mức lương cơ bản như thế sẽ gây mất đoàn kết và nếu người lao động không được xếp
loại thì lại không được thưởng tiết kiệm mà trên thực tế họ tham gia vào quá trình tiết
kiệm vật tư.
Quỹ của công ty sẽ được dùng trả thưởng cho người lao động vào ngày lễ, tết và
thưởng cho một số người lao động có những sáng kiến cải tiến kỹ thuật…
2.2.1.3. Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật
- Mục đích: Khuyến khích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong
lao động sản xuất và công tác để tăng năng suất lao động
- Nguồn tiền thưởng: Được lấy từ quỹ của công ty
- Mức thưởng: Tùy thuộc vào từng sáng kiến và lợi nhuận đem lại từ sáng kiến
đó mà giám đốc đưa ra mức thưởng phù hợp.
Trong năm 2012, Công ty cổ phần may Chiến Thắng đã thưởng cho 11 người lao
động có những sáng kiến cải tiến máy móc, nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu
quả sản xuất cho công ty. Thay vì mua máy móc thiết bị với giá đắt tiền thì công nhân
đã nghĩ ra việc thêm một số thiết bị gắn vào máy móc cũ nhưng công suất tăng lên và
chất lượng sản phẩm vẫn tốt, đạt tiêu chuẩn. Để khen thưởng cho những người có
cống hiến cho công ty, lãnh đạo công ty đã đặc biệt quan tâm tới hình thức thưởng này
bằng cách đưa ra các mức thưởng cho những sáng kiến đó:
+ Đối với những sáng kiến đem lại lợi nhuận cao thì mức thưởng là 25 triệu đồng.
+ Đối với sáng kiến làm tăng năng suất lao động nhưng còn hạn chế thì mức
thưởng từ 5tr đồng đến 15tr đồng.
Trong những năm gần đây, Công ty cổ phần may Chiến Thắng rất coi trọng công
tác tổ chức và thực hiện trả thưởng bởi tiền thưởng là khoản tiền bổ sung nhằm đãi
ngộ thỏa đáng cho người lao động khi họ đạt thành tích cao trong công việc.
Hiện nay, công ty đã áp dụng một số hình thức trả thưởng như: Thưởng tiết
kiệm, thưởng từ lợi nhuận, thưởng cho những cải tiến kiến kỹ thuật và một số hình
thức thưởng khác cho người lao động. Khoản tiền thưởng này đã thực hiện đúng một
số mục tiêu mà Công ty cổ phần may Chiến Thắng đề ra:
-
Khoản tiền thưởng đã động viên khuyến khích công nhân nâng cao trách nhiệm
trong sử dụng nguyên vật liệu, giúp công nhân làm việc có trách nhiệm hơn,
hiệu quả công việc cao hơn đồng thời giúp người lao động có thêm thu nhập,
tạo động lực cho người lao động làm việc nâng cao năng suất, chất lượng sản
-
phẩm.
Thưởng đảm bảo kỷ cương trong lao động, thưởng phạt nghiêm minh giúp động
viên cán bộ công nhân viên hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được
-
giao. Trực tiếp tạo động lực cho toàn bộ người lao động trong công ty.
Tiền thưởng giúp người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao động
sản xuất và công tác nhằm tăng năng suất lao động, áp dụng các phương pháp
-
sản xuất tiên tiến, hiện đại nhất góp phần tạo nên thành công của công ty.
tiếp có khoảng cách xa vì phụ thuộc vào tiền lương cơ bản.
Việc đánh giá quá trình làm việc của nhân viên còn chưa chính xác, có người đi
làm đủ công nhưng hiệu quả công việc lại không cao, cùng xếp loại như nhau
-
nhưng mức thưởng khác nhau.
Tiền thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật mức thưởng còn thấp như vậy sẽ không
khuyến khích được người lao động học hỏi nâng cao tay nghề và không có
những cải tiến mang lại hiệu quả cao. Cùng với tiền thưởng công ty nên tặng
bằng khen và tuyên dương trước toàn công ty để tạo động lực tinh thần cho
-
người lao động.
Tuy cán bộ toàn công ty đã đặt ra các bước thực hiện giúp công ty lập ra mục
tiêu tiền thưởng đúng đắn nhưng trong quá trình thực hiện không kiểm tra, đánh
giá kịp thời nên việc thực hiện mục tiêu nhiều khi không đồng bộ, có nhiều sai
sót.
3.1.2. Đánh giá thực hiện nguyên tắc
3.1.2.1 Thành công
Công ty cổ phần may Chiến Thắng đã rất chú trọng tới việc thực hiện các
nguyên tắc trả thưởng cho người lao động. Những thành công mà công ty đã đạt được
trong thời gian qua đó là:
Tạo cho cán bộ công nhân viên có thu nhập ổn định, khuyến khích người lao
động đi làm đúng giờ, đầy đủ, phát huy mọi khả năng, năng lực của mình, công ty đã
có sự phân biệt giữa các mức thưởng, công thức thưởng hàng tháng dễ tính và dễ hiểu.
hiện quy tắc trả thưởng, công ty may Chiến Thắng vẫn còn tồn tại một số hạn chế như:
Mối quan hệ giữa các mức tiền thưởng chưa được hợp lý, tiêu chí đánh giá tuy
đã rõ ràng nhưng vẫn còn một số hạn chế khiến cho chưa thức sự được đa số người
lao động chấp nhận.
Việc đánh giá quá trình làm việc còn chưa chính xác, có người đi làm đủ công
nhưng hiệu quả công việc lại không cao, cùng xếp loại như nhau nhưng mức thưởng
lại khác nhau. Vì vậy, công ty nên hoàn thiện quy chế trả thưởng với những tiêu chí cụ
thể và phù hợp hơn.
Như vậy, việc trả thưởng của công ty vẫn còn một số han chế cần khắc phục để
cho việc trả thưởng được hoàn thiện hơn.
3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện công tác trả thưởng tại Công ty cổ phần may
Chiến Thắng.
Hoàn thiện hình thức trả thưởng cũng như trả lương không ngừng nâng cao đời
sống của người lao động. Qua thực trạng trả thưởng tại Công ty cổ phần may Chiến
Thắng rút ra những điểm mạnh, điểm yếu đồng thời đưa ra những kiến nghị để hoàn
thiện hình thức trả thưởng cho công ty.
3.2.1. Ngắn hạn
Các xí nghiệp và trưởng phòng của công ty nên tổ chức họp tổ, họp phòng để
đánh giá quá trình thực hiện công việc của mỗi người một cách khách quan, dân chủ,
công khai, tránh định kiến. Làm cơ sở cho trả thưởng chính xác, công bằng, phản ánh
đúng quá trình và kết quả công việc.
Tăng mức thưởng đối với những người lao động có sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
nâng cao năng suất, thường phải kịp thời thì với khuyến khích người lao động có
nhiều sáng kiến hơn và giữ chân được nhân tài.
Bố trí người lao động làm đúng công việc và thực hiện trả thưởng theo nguyên
tắc làm công việc gì thì hưởng lương, thưởng theo công việc đó.
Hàng năm công ty nên tổ chức biểu dương, khen thưởng cho những phân xưởng,
những tổ, cá nhân xuất sắc trước toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty.