Quản lý nhà nước đối với hình thức hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng giao thông đường bộ ở việt nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

--------o0o--------

NGUYỄN MẠNH TIẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HÌNH THỨC HỢP TÁC CÔNG – TƢ TRONG PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

--------o0o--------

NGUYỄN MẠNH TIẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HÌNH THỨC HỢP TÁC CÔNG – TƢ TRONG PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ Ở VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đầu tƣ đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và cung cấp thông tin của
luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đại học kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
cũng nhƣ trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng nhƣ thực hiện luận văn.
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành của quý thầy, quý
cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Hà Nội, 30 tháng10 năm 2015
Họcviên

Nguyễn Mạnh Tiến


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ...................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀTHỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HÌNH THỨCHỢP
TÁC CÔNG – TƢ TRONG PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ............................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài ....................................5
1.1.2. Một số vấn đề cần nghiên cứu làm rõ trong quản lý nhà nƣớc đối với
hình thức hợp tác công – tƣ tại dự án giao thông đƣờng bộ ..........................8
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp tác công – tƣ

3.1.1. Tình hình đầu tƣ phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ thông qua
hình thức hợp tác công - tƣ ..........................................................................43
3.1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp
tác công - tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam .....49
3.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp tác công - tƣ trong
lĩnh vực giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam giai đoạn 2010-2015 ...................52
3.2.1. Về ban hành văn bản pháp luật, thể chế hóa các chính sách và thực
thi hệ thống các văn bản pháp luật...............................................................52
3.2.3. Xây dựng, quản lý danh mục dự án đầu tƣ theo hình thức PPP ........60
3.2.4. Quản lý việc triển khai, thực hiện dự án, hợp đồng dự án và quá trình
vận hành khai thác dự án. ............................................................................63
3.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc đối với các dự án hợp tác theo hình
thức đối tác công - tƣ .......................................................................................76
3.3.1. Những mặt đã làm đƣợc.....................................................................76
CHƢƠNG 4 ........................................................................................................86
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ......................................86


ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN HỢP TÁC CÔNG – TƢ TRONG LĨNH VỰC GIAO
THÔNG ĐƢỜNG BỘ Ở VIỆT NAM ................................................................86
4.1. Bối cảnh mới và phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc hình thức
PPP trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam......................86
4.1.1. Bối cảnh mới ảnh hƣởng tới hình thức PPP và quản lý nhà nƣớc đối
với hình thức PPP trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ ...............86
4.1.2. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với hình thức PPP trong
phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ .......................................................86
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với dự án công – tƣ giao
thông đƣờng bộ do Bộ GTVT quản lý ............................................................87
4.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan tới quản lý nhà nƣớc đối
với hình thức công - tƣ trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ.......................87

Cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền

4.

CSHT

Cơ sở hạ tầng

5.

ĐTXD

Đầu tƣ xây dựng

6.

GPMB

Giải phóng mặt bằng

7.

GTVT

Giao thông vận tải

8.

HSMT


Kinh tế - Xã hội

14.

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

15.

BOO

Xây dựng - Sở hữu – Kinh doanh

16.

BOT

Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

17.

BTL

Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ

18.

BLT



PPP

Hợp tác công – tƣ

24.

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

25.

QLDA

Quản lý dự án

26.

TMDT

Tổng mức đầu tƣ

27.

UBND

Ủy ban nhân dân

28.


iv


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết số 13-NQ/TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ƣơng
Đảng khóa XI về Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đƣa nƣớc ta
cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại vào năm 2020. Trong
đó hạ tầng giao thông là một trong bốn trọng tâm cần tập trung mọi nguồn lực.
Nghị quyết chỉ rõ “hệ thống kết cấu hạ tầng ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế,
yêu kém, lạc hậu, thiếu đồng bộ, kém tính kết nối, hiện đang là điểm nghẽn của
quá trình phát triển”.
Thực tế cho thấy, một trong những nguyên nhân lớn của tình trạng trên là
do nhu cầu về vốn để phát triển hạ tầng giao thông trên khắp các vùng, miền cả
nƣớc là rất lớn, song các nguồn lực về vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng bấy lâu nay
gần nhƣ hoàn toàn từ vốn ngân sách và vốn vay của chính phủ, của các địa
phƣơng; trong điều kiện khoản nợ công quốc gia đang ở gần mức trần quy định.
Do vậy, đặt thách thức lớn nhất đối với các nƣớc đang phát triển nói chung và
Việt Nam nói riêng là tìm đƣợc loại hình tài trợ bền vững không lệ thuộc vào
vốn ngân sách hay các khoản vay, viện trợ…; không làm gia tăng nợ công quốc
gia. Thực tế trong khu vực và trên thế giới cho thấy hình thức hợp tác công – tƣ
(PPP) hoàn toàn có thể đáp ứng đƣợc đƣợc nhu cầu này do huy động đƣợc
nguồn tài trợ từ khu vực tƣ nhân ở trong và ngoài nƣớc.
Hình thức hợp tác công - tƣ (PPP) đƣợc đánh giá là một trong những
phƣơng thức quan trọng trong việc thu hút, tạo vốn đầu tƣ từ khu vực tƣ nhân
phục vụ phát triển CSHT ở trên thế giới và tại Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên,
thực tế việc phát triển mô hình hợp tác công - tƣ (PPP) trong đầu tƣ CSHT đang
phải đối mặt với nhiều khó khăn.
Việc áp dụng hình thức hợp tác công – tƣ nói chung và trong lĩnh vực

- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nƣớc đối với
hình thức hợp tác công – tƣ; Nhận diện các nhân tố chủ yếu tác động đến
QLNN đối với hình thức hợp tác công - tƣ trong lĩnh vực phát triển hạ tầng giao
thông đƣờng bộ.

2


+ Nghiên cứu kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới trong quản lý Nhà
nƣớc đối với hình thức hợp tác công - tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với hình
thức hợp tác công - tƣ tại dự án hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam; làm
rõ đƣợc những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và các nguyên nhân chủ yếu.
+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với
hình thức hợp tác công - tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở Việt
Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Là hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với
hình thức hợp tác công – tƣ tại các dự án phát triển hạ tầng giao thông đƣờng
bộ.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Pham vi không gian: Hệ thống hạ tầng giao thông đƣờng bộ Việt Nam.
+ Phạm vi thời gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài từ năm 2010 đến 2015
+ Phạm vi nội dung: đƣợc xác định là hoạt động quản lý nhà nƣớc của
các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đối với hình thức hợp tác công – tƣ (PPP)
trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam thuộc phạm vi Bộ
Giao thông vận tải hoặc đơn vị thuộc Bộ GTVT là đại diện nhà nƣớc ký hợp
đồng dự án với Nhà đầu tƣ (trong đó, tập trung vào hoạt động quản lý nhà nƣớc
đối với các dự án đƣợc triển khai theo quy chế thí điểm đầu tƣ theo hình thức

Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp tác công tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với các dự án hợp
tác công - tƣ trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam.

4


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HÌNH THỨC
HỢP TÁC CÔNG – TƢ TRONG PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Mô hình hợp tác công - tƣ đƣợc đánh giá là một trong phƣơng thức quan
trọng trong việc thu hút, tạo vốn đầu tƣ từ khu vực tƣ nhân phục vụ phát triển
cơ sở hạ tầng ở trên thế giới và tại Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên, thực tế việc
phát triển mô hình hợp tác công - tƣ trong đầu tƣ cơ sở hạ tầng đang phải đối
mặt với những khó khăn cả trên khía cạnh lý luận khoa học, khuôn khổ pháp lý,
chính sách và năng lực triển khai mô hình PPP.
Phƣơng thức PPP đã có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài trên thế
giới, và trở nên phổ biến từ những năm 1990. Cũng có nhiều nghiên cứu phong
phú và đa dạng về PPP, có thể kể đến một số nghiên cứu gần đây và kết luận
của các nghiên cứu này:
- Hardcastle và các tác giả (2005), Jonh và Sussman (2006) khẳng định
không tồn tại một hình thức PPP chuẩn và mỗi nƣớc đều có những chiến lƣợc về
PPP riêng tuỳ thuộc vào bối cảnh, thể chế, nguồn tài trợ và tính chất của dự án;
- Yscombe (2007), Khulumane (2008) trong nghiên cứu của mình đã
nhấn mạnh: các quốc gia có thể chế nhà nƣớc mạnh với khung pháp lý đầy đủ

dụng trong điều kiện của Việt Nam.
- Nghiên cứu của Hồ Công Hòa “Mô hình hợp tác công tƣ - giải pháp
tăng nguồn vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý của tƣ nhân cho các dự án môi
trƣờng ở Việt Nam” (2011) cố gắng chỉ ra sự cần thiết triển khai các dự án hạ
tầng về môi trƣờng ở Việt Nam theo hình thức PPP trên cơ sở phân tích nhu cầu
và thực trạng môi trƣờng ở Việt Nam và những đặc trƣng của mối quan hệ hợp
tác công - tƣ.
- Năm 2011, Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ đã thực hiện đề tài
“Hoàn thiện khung pháp lý về hợp tác giữa nhà nƣớc và tƣ nhân”. Đề tài nghiên
cứu tập trung chủ yếu vào việc phân tích, đánh giá thực trạng của việc thực hiện
6


các quy định về đầu tƣ phát triển hạ tầng của Việt Nam, hệ thống các quy định
về sự hợp tác giữa nhà nƣớc - tƣ nhân trong đầu tƣ phát triển hạ tầng, đồng thời
nghiên cứu kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới về vấn đề này. Qua việc
nghiên cứu hoạt động PPP trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, Đề tài cũng đã nghiên
cứu đánh giá thực trạng của pháp luật về hợp tác nhà nƣớc, tƣ nhân. Bên cạnh
đó, đề tài cũng đi sâu nghiên cứu các nguyên lý và yếu tố tác động lên sự vận
hành của mô hình PPP trên thế giới để tìm ra phƣơng hƣớng hoàn thiện quy
định về PPP cho Việt Nam.
- Luận án Tiến sĩ kinh tế của Huỳnh Thị Thúy Giang (2012) về “Hình
thức hợp tác công - tƣ để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ Việt
Nam” là một công trình nghiên cứu khá công phu về PPP. Trong nghiên cứu
này, tác giả đã nghiên cứu cách thức PPP hoạt động tại những quốc gia chƣa tồn
tại thị trƣờng PPP nhƣ Việt Nam để thu hút vốn đầu tƣ phát triển đƣờng bộ
thông qua việc nghiên cứu các mô hình thực nghiệm về PPP trên thế giới (bao
gồm các nƣớc phát triển và đang phát triển) để tìm hiểu cách thức PPP vận hành
và các nhân tố thành công các rào cản của hình thức này trong lĩnh vực đƣờng
bộ, lựa chọn mô hình phù hợp áp dụng nghiên cứu trong điều kiện của Việt

PPP, những bài học thành công và thất bại khi áp dụng hình thức này ở các
nƣớc phát triển và đang phát triển, phân tích thực trạng khuôn khổ thể chế và
quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động đầu tƣ theo hình thức PPP ở Việt Nam hiện
nay, từ đó khuyến nghị những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung nhằm tạo lập môi
trƣờng thể chế, mô hình quản lý và tiến trình quản lý phù hợp; đẩy mạnh việc
áp dụng mô hình PPP tại Việt Nam một cách hiệu quả nhất.
1.1.2. Một số vấn đề cần nghiên cứu làm rõ trong quản lý nhà nƣớc đối
với hình thức hợp tác công – tƣ tại dự án giao thông đƣờng bộ
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu đi trƣớc liên quan đến hình thức hợp tác
công – tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ, tuy nhiên vẫn còn một
số vấn đề cần tiếp tục làm rõ nhƣ:
- Nhà nƣớc ban hành, thể chế hóa các chính sách và thực thi hệ thống các
văn bản pháp luật về hợp tác công – tƣ nói chung và trong phát triển hạ tầng
giao thông đƣờng bộ nhƣ thế nào;
- Nhà nƣớc hoạch định chiến lƣợc phát triển hạ tầng nói chung và xây
dựng, quản lý danh mục dự án PPP phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ;
8


- Làm rõ từng hoạt động quản lý nhà nƣớc trong việc vận hành triển khai
thực hiện đối với dự án giao thông đƣờng bộ theo hình thức hợp tác công – tƣ.
Nhƣ việc, nghiên cứu lập – phê duyệt dự án và lựa chọn mô hình hợp tác công –
tƣ (hình thức hợp đồng PPP) cụ thể đối với từng dự án, việc lựa chọn nhà đầu
tƣ, quản lý công tác thực hiện hợp đồng dự án, phê duyệt phƣơng án tài chính
dự án, quản lý – bảo toàn phần vốn từ ngân sách nhà nƣớc và đánh giá hiệu quả
vốn đầu tƣ...
- Tổ chức bộ máy, hoàn thiện bộ máy quản lý và nguồn lực phục vụ quản
lý hình thức hợp tác công - tƣ trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đƣờng bộ;
- Nhà nƣớc thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát việc tổ chức, triển khai
thực hiện dự án giao thông đƣờng bộ theo hình thức hợp tác công – tƣ từ khi bắt

vẫn có trách nhiệm cung ứng dịch vụ công, thông qua quyết định các yếu tố cơ
bản của dịch vụ công nhƣ giá cả, số lƣợng, chất lƣợng... còn hợp tác công – tƣ
chỉ thực hiện để cung cấp đƣợc dịch vụ đó.
Mặc dù tồn tại dƣới những dạng khác nhau trong thuật ngữ hoặc cách
diễn giải, song về bản chất, PPP là một hình thức hợp tác giữa Nhà nƣớc và khu
vực tƣ nhân, nhằm tích hợp đƣợc những điểm mạnh/lợi thế nhất của cả hai khu
vực này trong việc thực hiện một dự án nào đó. Đồng thời, qua hợp tác công –
tƣ, nhà nƣớc tạo ra những cách thức có thể cung ứng dịch vụ công tốt hơn.
* Sự cần thiết của hình thức hợp tác công – tƣ
Hình thức hợp tác công – tƣ, nếu đƣợc thiết kế và vận hành tốt sẽ góp
phần đáng kể làm gia tăng phúc lợi cho toàn xã hội. Bởi khi có sự tham gia của
khu vực tƣ, nguồn vốn đầu tƣ tăng lên tạo điều kiện mở rộng và nâng cao chất
lƣợng dịch vụ cung cấp đến với ngƣời dân, làm gia tăng quy mô hoạt động, tiết
kiệm chi phí. Từ đó cho phép giảm giá thành các sản phẩm, dịch vụ công. Sự
cần thiết của hình thức hợp tác này đƣợc khái quát ở hai khía cạnh cơ bản sau:
(1) Nâng cao hiệu quả cung cấp các dịch vụ công và bổ sung tài chính cho các
dự án; (2) Chuyển gánh nặng tài chính từ ngƣời nộp thuế sang ngƣời tiêu dùng .
(1) Nâng cao hiệu quả cung cấp các dịch vụ công và bổ sung tài chính
cho các dự án:
Hình thức hợp tác công – tƣ đƣợc nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng để
giúp nhà nƣớc mở rộng khả năng cung ứng dịch vụ công trên nhiều lĩnh vực,
đặc biệt trong lĩnh vực phát triển hạ tầng giao thông; gia tăng thêm nguồn lực
10


đầu tƣ từ khối tƣ nhân, trong điều kiện nguồn ngân sách còn hạn chế và nợ công
ở mức cao. Hợp tác công – tƣ chuyển bớt phần rủi ro từ khu vực nhà nƣớc sang
khu vực tƣ nhân; khi dự án PPP kết thúc, nhà nƣớc sẽ sở hữu công trình hoặc
dịch vụ đƣợc tạo ra. Phƣơng thức này là cách tiếp cận quan trọng để tạo ra môi
trƣờng cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ và sử dụng hiểu quả hơn nguồn

chuyển từ nhà nƣớc sang tƣ nhân một phần hoặc toàn bộ.
Minh chứng cho việc kéo dài thời hạn và vƣợt chi phí đầu tƣ của hình
thức đầu tƣ truyền thống so với hình thức PPP, Clifford Chance UK (2011) đã
đƣa ra số liệu tại Bảng 1.1.
Bảng 1.1: So sánh đầu tƣ công truyền thống và Đầu tƣ theo PPP tại Anh

Nguồn: Clifford Chance UK – 2011

12


(2) Chuyển gánh nặng thanh toán từ ngƣời nộp thuế sang ngƣời tiêu
dùng:
Dù chính phủ hay nhà đầu tƣ tƣ nhân tham gia phát triển hạ tầng thì
ngƣời chi trả cuối cùng vẫn là ngƣời dân (gồm ngƣời nộp thuế hoặc ngƣời tiêu
dùng). Khi nguồn vốn là nguồn ngân sách nhà nƣớc, thì ngƣời nộp thuế đã gián
tiếp thông qua thuế để chi trả cho việc tiêu dùng cơ sở hạ tầng của họ. Trong
khi đó, với mô hình hợp tác công - tƣ, ngƣời chi trả một phần hay toàn bộ chi
phí ban đầu là nhà thầu tƣ nhân, sau đó họ đƣợc bồi hoàn bằng khoản thanh
toán của nhà nƣớc hoặc thu từ phí sử dụng của ngƣời tiêu dùng, do đó làm giảm
gánh nặng thanh toán từ ngƣời nộp thuế sang ngƣời tiêu dùng dịch vụ cơ sở hạ
tầng [41, tr.8] . Điều này mang nhiều lợi ích tích cực: Nhà nƣớc và nhà đầu tƣ
tƣ nhân trên cơ sở nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của
ngƣời tiêu dùng, xem xét một cách hợp lý khoản đầu tƣ của mỗi bên sao cho có
hiệu quả nhất, mang lợi lợi ích cho tất cả các bên: nhà nƣớc không lãng phí
nguồn lực do việc tính toán sai nhu cầu thực tế; nhà đầu tƣ tiết kiệm đƣợc chi
phí, nâng cao hiệu quả quản lý; ngƣời nộp thuế giảm đƣợc gánh nặng thuế trong
khi đó ngƣời tiêu dùng có những lựa chọn phù hợp cho nhu cầu của mình. Các
nguồn lực từ việc thu thuế của nhà nƣớc có thể đƣợc dành cho các mục đích
khác của chính phủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status