. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------
BÙI THỊ LÝ
HÀNG RÀO XANH TRONG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội – 2015
. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------
BÙI THỊ LÝ
HÀNG RÀO XANH TRONG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ QUỐC TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THIÊN
XÁC NHẬN CỦA CTHĐ
XÁC NHẬN CỦA GVHD
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH .................................................................................... iv
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ HÀNG RÀO XANH TRONG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ .................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu đã thực hiện về hàng rào xanh ...................5
1.1.2. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu ......................................9
1.2. Cơ sở lý luận về hàng rào xanh trong Thƣơng mại quốc tế.............................9
1.2.1. Khái quát chung về rào cản trong thương mại quốc tế .........................9
1.2.2. Khái niệm chung về hàng rào xanh......................................................11
1.2.3. Những quy định về việc áp dụng hàng rào xanh trong các hiệp
định của WTO ...............................................................................................22
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................25
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ...............................................................................25
2.1.1 Tiếp cận hệ thống. .................................................................................25
2.1.2 Tiếp cận theo quan điểm duy vật biện chứng ........................................25
2.2. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu ................................................................25
2.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................26
2.3.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp ........................................................26
2.3.2. Phương pháp thống kê .........................................................................27
2.3.3. Phương pháp so sánh ...........................................................................28
2.3.4. Phương pháp kế thừa ..........................................................................28
2.3.5. Phương pháp lịch sử ............................................................................29
2.4. Khung khổ phân tích. ....................................................................................30
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HÀNG RÀO XANH TRONG THƢƠNG
MẠI QUỐC TẾ VÀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM ........................32
3.1. Tác động của hàng rào xanh đến TMQT và quan điểm của các nƣớc trong
4.4.3. Một số gợi ý đối với người tiêu dùng ...................................................89
KẾT LUẬN ...............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................92
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Kí hiệu
Nguyên nghĩa
1
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dƣơng
2
APHIS
Cục kiểm dịch y tế động thực vật
3
ASEAN
Các quy định của Liên bang
9
CPSC
Uỷ ban An toàn sản phẩm tiêu dùng.
10
EMAS
Hệ thống kiểm toán và quản lý môi trƣờng
11
EMS
Hệ thống quản lý môi trƣờng
12
EU
Liên minh châu Âu
13
EEC
Kỳ
19
FPLA
Luật về bao bì và nhãn hàng
20
FSMA
Luật Hiện đại hóa an toàn vệ sinh thực phẩm
21
FSIS
Cục kiểm định an toàn thực phẩm
22
GAP
Quy trình canh tác nông nghiệp đảm bảo
i
23
MEA
Hiệp định môi trƣờng đa phƣơng.
29
MMPA
Luật bảo vệ các loài động vật biển của Hoa Kỳ
30
MRL
Dƣ lƣợng tối đa.
31
NMFS
Cục quản lý Nghề cá biển quốc gia Hoa Kỳ
32
R&D
Nghiên cứu và phát triển.
33
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
39
UNCTAD
Diễn đàn về thƣơng mại và phát triển của Liên hợp quốc
40
USITC
Uỷ ban Thƣơng mại quốc tế Hoa Kỳ
41
USCS
Cục Hải quan Hoa Kỳ
42
USDA
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
43
DANH MỤC BẢNG
Stt
Bảng
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
Nội dung
Mức giới hạn đối với một số hóa chất dùng trong
sản xuất bao bì
Ý nghĩa dấu chữ liên quan đến chất lƣợng và độ
an toàn
Các nguyên liệu thực phẩm có liên quan đến vấn
đề dán nhãn tránh ngộ độc thực phẩm
iii
Trang
2.
Hình 4.2
3.
Hình 4.3
Nội dung
Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất
năm 2013 và 2014
Chuyển dịch cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu Việt
Nam năm 2014
Quy trình xây dựng hàng rào xanh ở Việt Nam
iv
Trang
74
77
82
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra một cách hết sức mạnh mẽ, tạo ra
cho các quốc gia những cơ hội cũng nhƣ những thách thức lớn trong mọi lĩnh vực
qua đó, các doanh nghiệp Việt Nam có thể hiểu rõ hơn về các rào cản đang đƣợc
các quốc gia áp dụng, từ đó chủ động đối phó khi xuất khẩu hàng hóa vào bất kỳ
quốc gia nào, đặc biệt là những thị trƣờng quen thuộc nhƣng vô cùng quan trọng
nhƣ Mỹ, EU, Nhật Bản… Hơn nữa, khi nghiên cứu các kinh nghiệm xây dựng rào
cản thƣơng mại môi trƣờng của các quốc gia phát triển, Việt Nam có thể sửa đổi và
điều chỉnh một số tiêu chuẩn môi trƣờng hiện có, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn môi
trƣờng mới để vừa thúc đẩy nền sản xuất xanh trong nƣớc, vừa quản lý hàng hóa
nhập khẩu theo đúng tiêu chuẩn quốc tế.
Xuất phát từ tính thiết thực của vấn đề nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài :
“Hàng rào xanh trong thương mại quốc tế và một số gợi ý cho Việt Nam" làm đề
tài nghiên cứu của mình.
Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:
Thế nào là hàng rào xanh trong thƣơng mại quốc tế?
Tại sao các quốc gia cần áp dụng hàng rào xanh?
Nghiên cứu hàng rào xanh có ý nghĩa nhƣ thế nào đối với hoạt động TMQT
của Việt Nam?
Thực trạng áp dụng các rào cản xanh trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam ra sao?
Doanh nghiệp cũng nhƣ nhà nƣớc Việt Nam phải làm gì để xây dựng và áp
dụng hệ thống tiêu chuẩn môi trƣờng trong hoạt động thƣơng mại quốc tế
một cách hiệu quả?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Muc đích
Mục đích nghiên cứu của đề tài: nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn áp dụng
hàng rào xanh trong thƣơng mại quốc tế ở một số nƣớc/khu vực và tại Việt Nam
nhằm đƣa ra một số gợi ý để áp dụng hiệu quả hàng rào xanh của Việt Nam.
2
2.2. Nhiệm vụ
Phân tích và đánh giá hiệu quả thực trạng áp dụng hàng rào xanh ở Việt
Nam từ đó đƣa ra một số gợi ý cho Việt Nam nhằm áp dụng hàng rào
xanh trong thƣơng mại quốc tế một cách hiệu quả.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4
chƣơng nhƣ sau :
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hàng rào xanh trong
thƣơng mại quốc tế
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng áp dụng hàng rào xanh trong thƣơng mại quốc tế và thực
trạng áp dụng tại Việt Nam
Chƣơng 4. Định hƣớng và một số gợi ý xây dựng và áp dụng hàng rào xanh trong
thƣơng mại quốc tế đối với Việt Nam
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNG
RÀO XANH TRONG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu đã thực hiện về hàng rào xanh
Đề tài về hàng rào xanh/rào cản môi trƣờng trong thƣơng mại quốc tế đã đƣợc
đề cập khá nhiều trong các bài viết, công trình nghiên cứu khoa học hay các luận
văn, luận án. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu nhƣ sau:
Năm 2003, Trung tâm nghiên cứu APEC (Australia) khi nghiên cứu đề tài
“Chủ nghĩa đơn phương châu Âu – Rào cản thương mại môi trường và mối đe doạ
đến sự thịnh vượng của thương mại ngày càng gia tăng” đã nêu lên đƣợc các tiêu
chuẩn quy định môi trƣờng chặt chẽ tác động đến thƣơng mại; các biện pháp thƣơng
và đồng thời, phân tích những cơ hội và thách thức của Việt Nam liên quan đến môi
trƣờng khi gia nhập WTO.
Năm 2007, cuốn “Sổ tay hướng dẫn về "Rào cản xanh" trong WTO” đƣợc
công ty Pi C&E đã biên soạn và phát hành cung cấp những kiến thức cơ bản về
"rào cản xanh" trong WTO, kinh nghiệm áp dụng hàng rào xanh trong thƣơng mại
quốc tế của các nƣớc Mỹ, EU, Nhật Bản…và những giải pháp đáp ứng cần thiết để
hội nhập xu thế toàn cầu hóa trong phát triển kinh tế, đảm bảo vừa bảo vệ quyền lợi
của quốc gia, vừa phù hợp với các quy định quốc tế.
Cũng trong năm 2007, nhóm tác giả gồm: Nguyễn Hữu Khải, Vũ Thị Hiền,
Đào Ngọc Tiến đã biên soạn và xuất bản cuốn sách “Quản lý hoạt động nhập khẩu:
Cơ chế, chính sách và biện pháp”. Tài liệu này đã phân tích kinh nghiệm quản lý
hoạt động nhập khẩu của một số nƣớc trên thế giới; trong đó có việc sử dụng các
rào cản môi trƣờng nhƣ là một biện pháp hữu hiệu trong việc quản lý hàng hóa nhập
khẩu của một số quốc gia nhƣ Mỹ, EU, Nhật Bản.
Năm 2008, tác giả Đào Thị Thu Giang đã xuất bản cuốn sách “Biện pháp vượt
rào cản phi thuế quan đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam”. Tài liệu này đã phân tích
đƣợc tƣơng đối đầy đủ những rào cản phi thuế quan, trong đó có rào cản môi trƣờng.
Tác giả đã chỉ rõ những rào môi trƣờng đối với một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của
Việt Nam nhƣ: thuỷ sản, dệt may…. vào các thị trƣờng nƣớc ngoài.
6
Năm 2009, nhóm tác giả từ Trung tâm đối thoại chính sách Bangladesh (CPD)
đã có bài nghiên cứu mang tên "Rào cản môi trường và WTO" trong đó có nêu rõ
mối quan hệ giữa thƣơng mại và môi trƣờng, đƣa ra cách phân loại các rào cản xanh
thành ba nhóm riêng và chỉ rõ vai trò quan trọng của WTO trong việc giảm thiểu
các hình thức rào cản môi trƣờng áp dụng trong thƣơng mại quốc tế.
Năm 2010, giáo sƣ David Hanson của trƣờng đại học Duquesne của Mỹ đã
xuất bản cuốn sách: “Những rào cản đối với thương mại tự do: Các hàng rào phi
thuế quan tại Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ”, cuốn sách đã trình bày rất
tại một số quốc gia, đồng thời tác giả cũng đƣa ra đƣợc những case – study thực tế
của Việt Nam và những thiệt hại về xuất khẩu mà Việt Nam phải gánh chịu khi các
nƣớc nhƣ Nhật, Mỹ, EU… sử dụng “ hàng rào xanh” nhƣ một biện pháp để bảo hộ
sản xuất nội địa. Bên cạnh đó, tác giả cũng đề xuất một số biện pháp mà các doanh
nghiệp Việt Nam có thể áp dụng để hạn chế đƣợc những ảnh hƣởng xấu khi các
nƣớc áp dụng “hàng rào xanh” và hạn chế việc thâm nhập hàng hóa từ nƣớc ngoài
vào thị trƣờng trong nƣớc.
Năm 2014, trong bài nghiên cứu trên Tạp chí tài chính: “Xây dựng rào cản phi
thuế quan tại một số nước trên thế giới” của TS. Nguyễn Thị Tƣờng Anh đã đề cập
tới kinh nghiệm của một số nƣớc nhƣ EU, Nhật Bản trong việc sử dụng hàng rào
phi thuế quan, đặc biệt là là việc sử dụng hệ thống tiêu chuẩn kĩ thuật, qui định về
kiểm dịch thực vật và an toàn vệ sinh thực phẩm. Những biện pháp này vừa có thể
tận dụng đƣợc lợi thế của hiệp định thƣơng mại tự do mang lại, vừa có thể bảo vệ
đƣợc thị trƣờng trong nƣớc. Từ đó, tác giả cũng đƣa ra những bài học cho Việt Nam
trong việc áp dụng và xây dựng một số hàng rào phi thuế quan nhằm vƣợt qua đƣợc
những thách thức mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và các hiệp định thƣơng mại
tự do mang lại nhằm thúc đẩy sản xuất trong nƣớc nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc quyền
lợi của ngƣời tiêu dùng nội địa.
Năm 2014, tác giả Emilija Miteva Kacarski , đã có bài nghiên cứu trên tạp chí
khoa học ứng dụng và kinh tế kinh doanh với đề tài “Hàng rào phi thuế quan tại
những quốc gia phát triển (trường hợp của Mỹ, EU, Nhật Bản)”. Bài nghiên cứu đã
nêu lên những chính sách về hàng rào phi thuế quan cũng nhƣ thực tiễn áp dụng tại
những quốc gia này. Đồng thời bài nghiên cứu cũng so sánh sự khác biệt về những
8
qui định về hàng rào phi thuế quan đƣợc sử dụng tại Mỹ, Nhật Bản, EU trong giai
đoạn 2008 – 2013.
1.1.2. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu
1.2.2. Khái niệm chung về hàng rào xanh
1.2.2.1. Định nghĩa hàng rào xanh
Hiện nay, hàng rào xanh hay rào cản xanh/ rào cản môi trƣờng là một thuật
ngữ đƣợc nhắc đến khá phổ biến trong TMQT, tuy nhiên vẫn chƣa có một định
nghĩa chính thống thế nào là hàng rào xanh hay rào cản môi trƣờng. Khái niệm về
rào cản môi trƣờng đƣợc đề cập trong cuốn "Sổ tay hướng dẫn về "Rào cản xanh"
trong WTO" do Công ty tƣ vấn và truyền thông văn hóa – giáo dục môi trƣờng Pi,
và công ty Ford Việt Nam phối hợp xuất bản đƣợc đƣa ra nhƣ sau:
"Rào cản môi trường là một hệ thống quy định những tiêu chuẩn về môi
trường trong hoạt động sản xuất, từ việc sử dụng nguyên vật liệu đến trình độ công
nghệ sản xuất; từ xử lý chất thải đến tận thu, sử dụng và tái chế chất thải; từ việc
11
áp dụng các biện pháp giảm thiểu phát thải đến thực hiện kế hoạch quản lý môi
trường…". Khu vực châu Âu, châu Mỹ và một số nƣớc phát triển ở châu Á… áp
dụng nhiều loại rào cản này, trong khi khu vực này lại là những thị trƣờng có tiềm
năng đối với hàng xuất khẩu từ các nƣớc đang phát triển.
Ngoài ra, rào cản môi trƣờng cũng đƣợc trung tâm nghiên cứu APEC (Australia)
mô tả trong nghiên cứu "Chủ nghĩa đơn phƣơng châu Âu - Rào cản môi trƣờng và sự
gia tăng mối đe dọa đến sự thịnh vƣợng trong thƣơng mại" nhƣ sau: "Rào cản môi
trường được định nghĩa như là các tiêu chuẩn quy định môi trường chặt chẽ tác động
đến thương mại; các biện pháp thương mại phân biệt đối xử đặt ra vì những mục đích
môi trường; các hạn chế thương mại môi trường đơn phương; các biện pháp thâm
nhập thị trường với điều kiện chấp nhận các tiêu chuẩn môi trường; các hạn chế
thương mại đặt ra theo quy tắc MEAs." (The Australian APEC Study Center, 2003).
Theo quan điểm ngƣời viết, định nghĩa này tuy theo hình thức liệt kê nhƣng lại
bao hàm gần nhƣ đầy đủ các đặc điểm thế nào là hàng rào xanh trong TMQT. Khái
niệm này mở rộng phạm vi của định nghĩa rào cản xanh không chỉ bao gồm các quy
Các doanh nghiệp sẽ đƣa ra các lý do nhƣ: cần bảo hộ ngành công nghiệp còn non
trẻ, bảo vệ các ngành sản xuất có nhu cầu lao động cao, ngành liên quan đến an ninh
quốc gia, an ninh lƣơng thực…để gây áp lực lên Chính phủ yêu cầu đƣợc bảo hộ.
Chính vì vậy, hàng rào xanh đƣợc xem nhƣ là một rào cản tinh vi vừa có tác dụng
bảo hộ vừa có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát triển nhƣ đã phân tích ở trên.
Đứng trên góc độ Chính phủ
Xuất phát từ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia theo từng thời kỳ,
chính phủ sẽ cân nhắc việc sử dụng hay không sử dụng rào cản xanh nào, ở mức độ
nào để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất, cân bằng lợi ích giữa ngƣời tiêu dùng, ngƣời lao
động và các doanh nghiệp. Ngoài ra, xu hƣớng quốc tế hiện nay là căn cứ vào các
định chế và thỏa thuận trong khuôn khổ của WTO cũng nhƣ dựa vào các tiêu chuẩn
và cam kết quốc tế khác để quyết định biện pháp áp dụng. Tuy nhiên, điều này sẽ
gây ra bất lợi đối với hoạt động xuất khẩu của các quốc gia đang phát triển, khi sự
chênh lệch về trình độ khoa học công nghệ giữa các quốc gia còn quá lớn, và các
nƣớc này khó có thể đáp ứng các tiêu chuẩn mang tính quốc tế.
Ngoài ra, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trên phạm vi toàn thế giới vì
mục đích bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững nhƣ tổ chức Hòa bình xanh
13
(Greenpeace Organization), Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên (The World Wide Fund
for Nature), Chƣơng trình môi trƣờng Liên hiệp quốc (UNEP)… đang ngày càng có
tiếng nói trong việc xây dựng các chính sách thƣơng mại có quy định liên quan tới
việc bảo vệ môi trƣờng.
1.2.2.3. Phân loại hàng rào xanh trong thương mại quốc tế
Hiện nay vẫn chƣa có một cách phân loại chuẩn về các rào cản xanh. Dƣới đây
là một số cách phân loại mà tác giả tổng hợp đƣợc từ các tài liệu, bài nghiên cứu
của các tác giả có uy tín trong và ngoài nƣớc.
Theo các tác giả thực hiện bài nghiên cứu “Chủ nghĩa đơn phƣơng châu
Âu – Rào cản thƣơng mại môi trƣờng và mối đe doạ đến sự thịnh vƣợng của