Ảnh hưởng của bổ sung chất phụ gia tự nhiên đến khả năng sản sinh khí sinh học (biogas) của phân lợn và chất lượng nước thải sau biogas - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

NGUYỄN THỊ MAI PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG CHẤT PHỤ GIA TỰ NHIÊN
ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN SINH KHÍ SINH HỌC (BIOGAS)
CỦA PHÂN LỢN VÀ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC THẢI SAU BIOGAS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

NGUYỄN THỊ MAI PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG CHẤT PHỤ GIA TỰ NHIÊN
ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN SINH KHÍ SINH HỌC (BIOGAS)
CỦA PHÂN LỢN VÀ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC THẢI SAU BIOGAS
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


tháng

năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Mai Phương


ii

LỜI CÁM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo: PGS.TS. Trần Thanh Vân,
người thầy hướng dẫn khoa học đã hết sức quan tâm và tận tình hướng dẫn em để có
thể hoàn thành luận văn này;
Em xin chân thành cám ơn tới TS. Phạm Hùng Cường đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt quá trình làm đề tài và cán bộ, nhân viên của Viện Chăn Nuôi Quốc Gia,
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập tại Viện;
Tôi cũng xin chân thành cám ơn tập thể cán bộ, nghiên cứu viên và kỹ thuật
viên của Bộ môn Môi trường Chăn nuôi; Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi
- Viện Chăn nuôi, đã giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài;
Em xin trân trọng cám ơn tới Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, các
thầy giáo, cô giáo Khoa Chăn nuôi thú y, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới lãnh đạo, bạn bè và đồng nghiệp
đang công tác tại Viện Chăn nuôi Quốc gia; Bộ môn Môi trường Chăn nuôi; nơi tôi
đang làm việc, đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian làm
việc, học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ quan;
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình của tôi luôn bên cạnh động

1.4.2. Xử lý chất thải bằng dung dịch vi sinh vật hữu ích ...............................................9
1.4.3. Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ phân hữu cơ ........................................10
1.4.4. Xử lý chất thải bằng hệ thống hầm biogas ..........................................................10
1.5. Sử dụng công nghệ khí sinh học để quản lý chất thải chăn nuôi lợn .....................10
1.5.1. Khái quát về công nghệ khí sinh học ..................................................................10
1.5.2. Cơ sở lý thuyết của công nghệ

sản xuất biogas ...............................................11

1.5.3. Những yếu tố chính ảnh hưởng tới quá trình sinh khí methane ..........................12
1.5.4. Các công nghệ biogas phát triển ở Việt Nam ......................................................12
1.5.5. Một số biện pháp nâng cao khả năng xử lý bằng biogas .....................................14
1.5.6. Đặc điểm và mục đích sử dụng chất thải sau biogas ...........................................15
1.6. Cơ sở khoa học của việc bổ sung một số chất phụ gia tự nhiên .............................17
1.6.1. Dịch dạ cỏ ............................................................................................................17
1.6.2. Bùn ao tù ..............................................................................................................18
1.6.3. Nước thải sau biogas ...........................................................................................19
1.7. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ...................................................19
1.7.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước........................................................................19
1.7.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................................20


Luận văn được hoàn thành với sự trợ giúp kinh phí của:
1. Đề tài cấp Nhà nước:
“Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ trong chăn nuôi
lợn công nghiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường”
Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến năm 2014
Chủ trì đề tài: PGS.TS. Vũ Chí Cương
Cơ quan chủ trì: Viện Chăn nuôi
2. Dự án Hợp tác quốc tế với Đan Mạch:



vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Số lượng lợn được nuôi trên thế giới .............................................................. 3
Bảng 1.2. Số lượng lợn được nuôi tại các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á .......... 4
Bảng 1.3. Lượng dinh dưỡng có trong 1m3 chất thải* ................................................... 5
Bảng 1.4. Đặc điểm chất thải chăn nuôi lợn.................................................................... 6
Bảng 1.5. Một số thành phần trong chất thải sau biogas của một số loại phân............. 16
Bảng 1.6. Một số thành phần của dịch dạ cỏ của cừu ăn khẩu phần khác nhau ........... 17
Bảng 2.1. Tỷ lệ phối trộn phân, nước tiểu, phụ gia và nước của các công thức ........... 24
Bảng 3.1. Khả năng sinh khí biogas trong điều kiện mùa hè ........................................ 28
Bảng 3.2. Khả năng sinh khí biogas trong điều kiện mùa đông .................................... 29
Bảng 3.3. Khả năng sinh khí methane trong điều kiện mùa hè ..................................... 30
Bảng 3.4. Khả năng sinh khí methane trong điều kiện mùa đông ................................. 31
Bảng 3.5. Nhiệt độ nước thải trước biogas và sau biogas mùa hè ................................ 32
Bảng 3.6. Nhiệt độ nước thải trước biogas và sau biogas mùa đông ............................ 32
Bảng 3.7. pH nước thải trước biogas và sau biogas mùa hè ......................................... 33
Bảng 3.8. pH nước thải trước biogas và sau biogas mùa đông ..................................... 34
Bảng 3.9. Vật chất khô nước thải trước biogas và sau biogas mùa hè .......................... 34
Bảng 3.10. Vật chất khô nước thải trước biogas và sau biogas mùa đông.................... 35
Bảng 3.11. Chất rắn dễ bay hơi nước thải trước biogas và sau biogas mùa hè (lít/kg) ........ 35
Bảng 3.12. Chất rắn dễ bay hơi nước thải trước biogas và sau biogas mùa
đông (lít/kg) ............................................................................................. 36
Bảng 3.13. Oxy hóa học nước thải trước biogas và sau biogas mùa hè (mg/l) ............. 36
Bảng 3.14. Oxy hóa học nước thải trước biogas và sau biogas mùa đông (mg/l)......... 37
Bảng 3.15. Oxy sinh học nước thải trước biogas và sau biogas mùa hè (mg/l) ............ 38
Bảng 3.16. Oxy sinh học nước thải trước biogas và sau biogas mùa đông (mg/l) ........ 38
Bảng 3.17. Nitơ nước thả i trước biogas và sau biogas mùa hè (mg/l) ...................... 39

Hình 3.7. Đồ thị tích lũy CH4 mùa hè (ml) ...................................................................46
Hình 3.8. Đồ thị tích lũy CH4 mùa hè ..................................................................................46


1
MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Một trong những thách thức quan trọng nhất mà thế giới của chúng ta sẽ phải
đối mặt trong tương lai gần đó là nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng nhiều cho
sinh hoạt và hoạt động sản xuất. Điều đó đã gây ra sức ép rất lớn đến chất lượng môi
trường sống và đòi hỏi con người tìm ra những nguồn năng lượng có khả năng tái tạo
mang tính bền vững và thân thiện với môi trường. Một nguồn nguyên liệu sẵn có lại rẻ
tiền mà từ đó chúng ta có thể tạo ra năng lượng để đáp ứng cho nhu cầu trong tương lai
là xử lý yếm khí sinh khối (ví dụ như chất thải của gia súc) để tạo ra khí đốt sinh học.
Ở nước ta, việc nghiên cứu ứng dụng rộng rãi công nghệ khí sinh học (biogas)
là một giải pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, cung cấp nguồn
chất đốt, tiết kiệm năng lượng rất hiệu quả ở các vùng nông thôn. Nhu cầu sử dụng
công nghệ biogas cho các hộ gia đình nông dân là rất cao. Theo số liệu thống kê năm
2012 thì Việt Nam có trên 26,4 triệu con lợn và lượng phát thải từ phân lợn tính theo
khối lượng CO2 tương đương là hơn 3500 tấn (Food and Agricultual Organization of
the United Nations (2014) [30]). Vì thế việc quản lý chất thải từ chăn nuôi lợn cần có
một giải pháp tổng thể trong đó xây dựng hệ thống biogas là một giải pháp xử lý tốt
nhất và hiệu quả nhất. Tuy nhiên trong thực tế quá trình vận hành và sử dụng hệ thống
biogas đã gặp phải không ít khó khăn nên sau quá trình xử lý này một số thành phần
gây ô nhiễm môi trường vẫn còn ở mức rất cao (Vũ Thị Khánh Vân và cs., (2013)
[19]; Thien Thu và cs., (2012) [54]).
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về giải pháp làm tăng khả năng xử lý chất
thải hữu cơ trong bể biogas được công bố, tiêu biểu như: xử lý nguyên liệu trước khi
nạp vào bể (Günther Bochmann (2013) [35]); tối ưu hóa quá trình xử lý (Shanmugam

1.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới
Cùng với đà tăng dân số trên toàn cầu nên nhu cầu thực phẩm cung cấp cho
cuộc sống hàng ngày của con người cũng tăng lên. Trong đó lợn là loài vật nuôi cung
cấp sản phẩm thịt chủ yếu, ngoài việc tăng năng suất thì số lượng lợn được nuôi cũng
không ngừng được tăng lên. Số lượng lợn được nuôi trên thế giới phân theo các khu
vực trong giai đoạn 5 năm trở lại đây, từ 2009 đến 2013, được trình bày trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Số lượng lợn được nuôi trên thế giới
Năm

Khu vực
2009
Thế giới
Châu Phi

2010

2011

2012

2013

940664638 973065753 967973596 969882338 977020798
29650523

31520900

32754822



Tính đến năm 2013, số lượng lợn được nuôi trên thế giới đã đạt mức xấp xỉ 1
tỷ con. Châu Á là vùng có số lượng lợn được nuôi nhiều nhất sau đó đến Châu Âu,
Châu Mỹ, Châu Phi và Châu Đại Dương. Số lượng lợn tại Châu Á và Châu Phi
không ngừng tăng lên trong khi tại Châu Mỹ, Châu Âu có xu hướng ổn định thậm
chí số lượng lợn còn giảm đi ở Châu Đại Dương. Với tổng số trên 588 triệu con lợn,
Châu Á là vùng chiếm hơn một nửa số lượng lợn được nuôi trên toàn thế giới.
1.1.2. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Chăn nuôi đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp
của Việt Nam, hàng năm đóng góp trên 25% tổng giá trị toàn ngành nông nghiệp.
Từ lâu nghề chăn nuôi lợn đã gắn bó với đời sống của người nông dân nước ta và tỷ


4
trọng giá trị của chăn nuôi lợn chiếm 78% của ngành chăn nuôi năm 2010. Thống
kê từ năm 2009 đến năm 2013, số lượng lợn được nuôi tại Việt Nam có xu hướng
giảm xuống (hình 1.1). Nguyên nhân một phần do giá cả trên thị trường không có
lợi cho người chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn lợn có diễn biến phức tạp.

Hình 1.1. Diễn biến số lượng lợn được nuôi tại Việt Nam từ năm 2009 đến 2013
Bảng 1.2. Số lượng lợn được nuôi tại các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Quốc gia
Brunei

2009

2010

2011


7477000

7525000

7900000

8246000

Lào

2554000

2752000

2650000

2794000

2280000

Malaysia

1831308

1922321

1801247

1798686


270000

270000

272000

272000

Thái Lan

7480530

7623730

7785525

7800000

7850000

403218

330435

345635

350000

360000


N. Với một nguồn chất thải lớn như vậy nếu như không được xử lý phù hợp sẽ gây
ra tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Bảng 1.3. Lượng dinh dưỡng có trong 1m3 chất thải*
Nitơ tổng số
(kg)

Phospho tổng số
(kg)

Kali tổng số
(kg)



5,0

0,8

-

Lợn

4,2

0,8

2,2

Cừu


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu, kết quả
trong luận văn là trung thực, nguồn gốc rõ ràng và chưa có ai từng công bố trong bất
kỳ công trình nào./.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Mai Phương


7
phì dưỡng, ô nhiễm đất và ô nhiễm nước. Chưa kể nguồn khí thải CO2 phát tán do hơi
thở của vật nuôi.
Ô nhiễm do chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn không chỉ làm hôi tanh
không khí mà còn ảnh hưởng nặng tới môi trường sống dân cư, nguồn nước và tài
nguyên đất ảnh hưởng chính đến kết quả sản xuất chăn nuôi. Các hoạt động gây ô
nhiễm do chăn nuôi vẫn đang tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi trên cả nước. Phương
pháp xử lý chất thải rắn còn đơn giản: chủ yếu được tận dụng làm thức ăn cho cá
(phân lợn), ủ bán phân hoai mục bón lúa, hoa màu (phân lợn, trâu, bò, gia cầm),
nuôi giun song số lượng không nhiều (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(2013) [2]).
Trong những năm qua, Việt Nam đang tích cực chuyển đổi dần tỷ trọng trong
nông nghiệp theo hướng tăng dần tỷ trọng chăn nuôi nên vấn đề môi trường trong
chăn nuôi sẽ ngày càng trở nên bức thiết cần phải có những chiến lược nghiên cứu
và quản lý phù hợp. Theo ước tính của FAO năm (2011) [30], lượng CO2 phát thải
từ một số hoạt động chính trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam là hơn 58.000

70% trọng lượng khô. Hơn nữa, giun đất có thể xử lý chất thải hữu cơ, phân gà,
phân lợn, phân bò và chuyển hóa thành phân bón hữu cơ có chất lượng, và bằng
cách đó, cải thiện môi trường sinh thái các vùng nông thôn. Thậm chí, phân của
giun đất cũng có thể dùng để xử lý nước thải. Giun đất cũng cung cấp nguyên vật
liệu thô tốt nhất cho công nghiệp. Một số enzyme và hoạt chất được chiết xuất từ
giun đất để làm thuốc, thức ăn, mỹ phẩm. Sản phẩm thừa và xác chết còn lại góp
phần cải tạo, phục hồi đất. Giun đất là một nhà máy sản xuất hoá chất tự nhiên mà
chúng ta phải quan tâm, bảo vệ.
Giun quế (Perrionyx excavatus), thường sống trong môi trường có nhiều
chất hữu cơ đang phân hủy. Chúng được sử dụng rộng rãi trong việc chuyển hóa
chất thải, cứ 1000 giun đất với các thế hệ nối tiếp có thể tiêu thụ hết 1000kg rác
phế thải/1 năm (Nguyễn Xuân Giao (2008) [4]). Ngoài ra, giun cũng dùng để xử lý
chất thải ở một số nước khác như: Canada, Mỹ, Úc, Nhật... Giun từng được coi
như “thợ cày nguyên thủy”, làm tơi xốp đất, thoáng khí, giữ độ ẩm tốt, ở mật độ
200 con/m2 trong một năm chúng cày xới 80 tấn đất mặt/ha. Giun được nuôi
nhiều trên thế giới như: Ấn Độ, Úc, Phillipines... Hiện nay, theo các chuyên gia,
nuôi trùn quế có 4 tác dụng:
- Giải quyết môi trường tốt hơn, tác dụng xử lý chất thải.
- Thợ cày giúp đất thông thoáng.
- Cung cấp phân trùn (phân hữu cơ vi sinh).
- Cung cấp đạm làm thức ăn cho gia súc gia cầm, kể cả thức ăn cho thủy sản.

1.4.2. Xử lý chất thải bằng dung dịch vi sinh vật hữu ích
Thông thường những vi sinh vật hữu ích trên sử dụng những chất thải như
NH3 (mùi khai), H2S (mùi thối) và những sản phẩm hữu cơ trung gian gây ô nhiễm
môi trường. Thông thường, người chăn nuôi lợn định kỳ xịt hàng tuần sau khi vệ
sinh hàng ngày góp phần tích cực làm giảm mùi hôi một cách đáng kể và góp phần
tích cực làm sạch nước (độ trong của nước tăng lên). Ngoài ra, việc sử dụng những
cây như lục bình, bèo, cỏ vetiver... thả hay trồng ao xử lý nước góp phần tích cực
làm sạch môi trường nước.

1.5. Sử dụng công nghệ khí sinh học để quản lý chất thải chăn nuôi lợn
1.5.1. Khái quát về công nghệ khí sinh học
Công nghệ khí sinh học (công nghệ biogas) là quá trình ủ phân rác, phân hữu
cơ, bùn cống rãnh để tạo ra khí sinh học sử dụng trong hộ gia đình hay trong sản
xuất. Nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất khí sinh học là ao bùn, phế liệu, phế
thải trong sản xuất nông lâm nghiệp và các hoạt động sống, sản xuất và chế biến
nông lâm sản. Phân động vật và các chất thải rắn như rơm, rạ rất thích hợp cho lên
men yếm khí. Vi sinh vật thường hay sử dụng nguồn hữu cơ carbon nhanh hơn sử


11
dụng nitơ khoảng 30 lần. Do vậy nguyên liệu có tỷ lệ C/N là 30/1 sẽ thích hợp nhất
cho lên men yếm khí.
Khí sinh học là một hỗn hợp khí được sản sinh từ sự phân hủy những hợp
chất hữu cơ dưới tác dụng của vi khuẩn trong môi trường yếm khí.
Đặc tính khí sinh học
Khí sinh học có trọng lượng riêng khoảng 0,9 - 0,94 kg/m3 trọng lượng riêng
này thay đổi do tỉ lệ CH4 so với các khí khác trong hỗn hợp lượng H2S chiếm một
lượng ít, có mùi hôi, tạo thành acid H2SO4 khi tác dụng với nước gây độc cho người
và làm hư hỏng dụng cụ đun nấu. Mùi hôi của chất này giúp xác định nơi hư hỏng
của hệ thống để sữa chữa.
Khí sinh học có tính dễ cháy khi được hòa lẫn nó với tỷ lệ từ 6 đến 25%
trong không khí. Nếu hỗn hợp khí CH4 chỉ chiếm 60% thì 1m3 cần 8m3 không khí.
Trong thực tế, khí biogas (KSH) cháy tốt trong không khí khi được hòa lẫn ở tỉ lệ là
1/9 - 1/10.
1.5.2. Cơ sở lý thuyết của công nghệ sản xuất biogas
Dựa vào các vi khuẩn yếm khí để lên men yếm khí các chất hữu cơ sinh ra
một hỗn hợp khí có thể cháy được: H2, H2S, NH3, CH4, C2H2,... trong đó CH4 là sản
phẩm khí chủ yếu .


các lớp tập huấn do các dự án tài trợ. Tuy vậy, nhiều cơ sở thiết kế xây lắp còn chưa
được tập huấn, chủ yếu do kinh nghiệm làm lâu năm. Số hầm xây có tỷ lệ sử dụng
còn khá thấp do chưa có chính sách hậu mãi tốt và màng lưới công nhân kỹ thuật
sửa chữa chưa đều khắp. Chủ yếu hầm xây phục vụ cho các chăn nuôi gia đình hay
trại chăn nuôi nhỏ và vừa. Một số doanh nghiệp đã hình thành để cung cấp dịch vụ
xây loại hầm ủ này.


13
1.5.4.2. Hầm biogas nắp nổi
Xuất xứ từ Ấn Độ, loại hầm này có cấu trúc gọn, chiếm ít diện tích xây dựng
nhưng do giá thành cao hơn hẳn các loại hầm khác nên số lượng lắp đặt khá khiêm
tốn. Ngoài ra, chất lượng của nắp nổi cũng là một vấn đề cần quan tâm. Loại hầm
này được một số cơ sở thiết kế và xây dựng nhưng với số lượng ít.
1.5.4.3. Túi biogas bằng nhựa dẻo Polyethylene
Vấn đề quan trọng nhất trong các chương trình biogas ở các nước đang phát
triển chính là giá thành của hầm ủ. Trước đây giá một hầm ủ xây bằng xi măng cho
một gia đình chăn nuôi quy mô nhỏ biến động trong vòng 5-10 triệu. Giá này là một
trở ngại cho hầu hết các tiểu nông. Với chi phí chỉ bằng 1/4-1/5 giá hầm xây, túi ủ
bằng polyethylene trở nên rất hấp dẫn cho người sử dụng ở Việt Nam. Một điểm hết
sức thuận lợi là túi ủ có thể lắp nổi trên mặt nước, rất thích hợp cho những vùng
ngập nước, vùng có mùa nước nổi như các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Được nghiên cứu và phát triển từ những năm đầu 1990, công nghệ túi biogas
nhựa dẻo đã phát triển nhanh và khá bền vững trong điều kiện tự nhiên và xã hội ở
các tỉnh phía nam. Do công nghệ đơn giản, nhiều người dân có thể tự lắp đặt nên chỉ
tốn công mua vật tư làm túi. Tuy chưa có một khảo sát chính thức, nhưng nó đã góp
phần không nhỏ vào việc sản xuất một khối lượng gas đáng kể phục vụ đồng bào ở
nông thôn và hạn chế khá tốt khả năng gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không
khí ở các khu vực dân cư có chăn nuôi. Tuy vậy, do nhiều điều kiện khác nhau, công
nghệ túi nhựa không phát triển ở khu vực phía bắc (Luong và cs., (2002) [39]).

Em xin trân trọng cám ơn tới Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, các
thầy giáo, cô giáo Khoa Chăn nuôi thú y, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới lãnh đạo, bạn bè và đồng nghiệp
đang công tác tại Viện Chăn nuôi Quốc gia; Bộ môn Môi trường Chăn nuôi; nơi tôi
đang làm việc, đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian làm
việc, học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ quan;
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình của tôi luôn bên cạnh động
viên và hỗ trợ để tôi hoàn thành khóa học./.
Trân trọng cám ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Mai Phương


15
cứu cho thấy làm tăng sản lượng methane tối thiểu từ 1,3 - 12,5% tùy theo tỷ lệ, đồng
thời sản lượng biogas tăng trung bình là 7%. Với nguyên liệu là phân gia súc, tỷ lệ phối
trộn trong điều kiện lên men ở 55°C là 40/60 (chất thải sau biogas/nguyên liệu đầu vào)
trong thời gian là 30 phút cho kết quả tốt (Prasad Kaparaju và cs., (2008) [50]).
- Xử lý phân trước khi nạp vào bể phản ứng: sản lượng sinh khí biogas của phân
lỏng thường đạt thấp và không mang lại hiệu quả kinh tế. Do vậy người ta thường bổ
sung thêm phân rắn được tách từ pha rắn-lỏng. Sản lượng sinh khí biogas tăng dần
lên cùng với tỷ lệ phân rắn được bổ sung so với chỉ có phân lỏng. Nếu tăng tỷ lệ này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status