SKKN nâng cao chất lượng môn toán lớp 7a2 trường trung học cơ sở suối đá thông qua việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương i đường thẳng vuông góc – đường thẳng song song hình học 7 - Pdf 34

Đề tài:
Nâng cao chất lượng môn Toán lớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối
Đá thông qua việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương I: Đường
thẳng vuông góc – Đường thẳng song song _ Hình học 7.

Người thực hiện: 1) Đinh Văn Phước
2) Nguyễn Thế Châu
Đơn vị: Trường Trung học cơ sở Suối Đá, xã Suối Đá, huyện Dương Minh
Châu, tỉnh Tây Ninh.
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Giáo dục nước ta đã và đang trên đường đổi mới và phát triển. Một trong
những yêu cầu đối với giáo dục phổ thông là phải tập trung phát triển trí tuệ, thể
chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát triển khả năng sáng tạo, tự
học, khuyến khích học tập suốt đời. Để thực hiện được yêu cầu đó, việc đổi mới
phương pháp, phương tiện dạy học là một nhu cầu tất yếu mà mỗi thầy cô giáo
phải đặc biệt chú ý.
Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học đã và đang được áp dụng ở nhiều
nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới và gần đây đã được nghiên cứu, áp
dụng ở Việt Nam, giúp giáo viên truyền thụ kiến thức một cách sinh động, hệ
thống và mô hình hóa để học sinh có thể học, tự học tích cực, sáng tạo, có một
tư duy tổng thể về bài học, giúp dễ hiểu, dễ nhớ, dễ vận dụng kiến thức. Từ kiến
thức được diễn đạt trong nhiều trang sách và cả vận dụng thực tế, bản đồ tư duy
tinh lọc lại chỉ còn trong một sơ đồ, và ngược lại, từ sơ đồ này, học sinh hình
dung, liên tưởng và phát triển kiến thức một cách logic. Sử dụng bản đồ tư duy
yêu cầu học sinh phải tự suy nghĩ để thiết lập nội dung bài học theo cách hiểu
của mình nên bản đồ tư duy thực sự là một công cụ chống “đọc -chép”, “học
vẹt” rất hiệu quả.
2


Qua thực tế giảng dạy bộ môn Toán lớp 7 trường Trung học cơ sở Suối


đến chất lượng học tập môn Toán. Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm
tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 6,8879; của nhóm đối chứng là 5,5517.
Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p = 0,0008 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt
lớn giữa điểm trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Điều đó
chứng minh rằng việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học cho học sinh làm nâng
cao chất lượng môn Toán lớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá.

4


II. GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng
Thực tế quá trình giảng dạy chương I: Đường thẳng vuông góc – Đường
thẳng song song _ Hình học 7 tác giả nhận thấy học sinh chỉ nhìn thấy, tiếp thu
và nhớ kiến thức một cách rời rạc, không thấy được mối liên quan giữa các nội
dung kiến thức với nhau, thậm chí có học sinh quên kiến thức cơ bản hình học
lớp 6 rất nhiều, từ đó việc hiểu, nhớ và vận dụng kiến thức mới trở nên khó
khăn, nhiều học sinh lúng túng trong khi giải bài tập, thực hiện lời giải bài tập
sai nhiều. Có thể kể ra một số nguyên nhân:
+ Học sinh lười học, bị hỏng kiến thức hoặc quên các khái niệm hình học
ban đầu ở lớp 6 như: các khái niệm về tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn
thẳng, nửa mặt phẳng, góc, tia phân giác của góc, … dẫn đến khó tiếp thu kiến
thức mới, giải bài tập không có định hướng rõ ràng, giải xong rồi vẫn không biết
đúng hay sai.
+ Cách ghi chép bài và học bài của các em chưa khoa học.
+ Kỹ năng phân tích, thu thập dữ liệu và quan sát kênh hình của các em
còn yếu.
+ Phương pháp giảng dạy của giáo viên còn nhàm chán, chưa hấp dẫn được
học sinh.

4. Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương I: Đường thẳng vuông
góc – Đường thẳng song song _ Hình học 7 có nâng cao chất lượng môn Toán
lớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá không?
5. Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương I: Đường thẳng vuông góc –
Đường thẳng song song _ Hình học 7 có nâng cao chất lượng môn Toán lớp 7A2
trường Trung học cơ sở Suối Đá.
6


III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài là học sinh lớp 7A1
và lớp 7A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá vì các đối tượng này có nhiều thuận
lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về cả phía đối tượng học
sinh và giáo viên.
* Về học sinh :
Chọn hai lớp 7A1 và 7A2, là hai lớp có nhiều điểm tương đồng: trình độ
học sinh, số lượng, giới tính, thành phần dân tộc, độ tuổi.

Số học
Lớp 7A1
Lớp 7A3

sinh
29
29

Nam

các hoạt động tập thể của lớp.
* Về giáo viên:
+ Nguyễn Thế Châu: trình độ chuyên môn Đại học sư phạm Toán, kinh
nghiệm công tác giảng dạy mười năm, có lòng nhiệt huyết, nhiệt tình và trách
nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh, đang dạy cả hai lớp
7A1 và 7A2 năm học 2014 – 2015.
+ Đinh Văn Phước: Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở Suối Đá, trình độ
chuyên môn Đại học sư phạm Toán, dạy tự chọn môn Toán lớp 7A3 năm học
2014 – 2015.
2. Thiết kế nghiên cứu
7


Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương:
- Bài kiểm tra trước tác động: Tác giả ra đề kiểm tra khảo sát kiến thức
hình học lớp 6, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng, nhờ giáo viên có kinh nghiệm
kiểm chứng độ giá trị nội dung và thông qua sự kiểm duyệt của tổ trưởng bộ
môn, rồi tổ chức cho hai nhóm học sinh làm bài kiểm tra, giáo viên chấm bài.
Từ kết quả bài kiểm tra, kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu theo phương pháp
chia đôi dữ liệu, tính được hệ số tương quan chẵn - lẻ là rhh = 0,6361 và độ tin
cậy Spearman Brown là rSB = 0,7776 ( ≥ 0,7) cho thấy dữ liệu đáng tin cậy. Sử
dụng phương pháp kiểm chứng t-test độc lập, điểm trung bình của nhóm thực
nghiệm trước tác động là 5,4138 và của nhóm đối chứng là 5,7241 tính được p =
0,5392 (> 0,05), cho thấy sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng trước tác động là không có ý nghĩa. Kết luận được kết quả
học tập của hai nhóm trước tác động là tương đương nhau.
Bảng Kiểm chứng để xác định hai nhóm tương đương:

Giá trị trung bình



(7A2)

(7A1)

6,8879

5,5517

Giá trị trung bình
Chỉ số p

0,0008 < 0,05

Bảng thiết kế nghiên cứu:

Nhóm

Kiểm tra

Tác động

trước tác động

Lớp 7A2
(Thực nghiệm)
Lớp 7A1
(Đối chứng)

5,4138

+ Giáo viên giới thiệu với học sinh cách thể hiện nội dung trên bản đồ tư
duy bằng cách vận dụng phương pháp ghi chép của tác giả STELLA CATRELL
như sau:
● Dùng từ khóa và dùng ý chính
● Dùng cụm từ không viết thành câu
● Dùng các từ viết tắt
● Có tiêu đề
● Đánh số các ý
● Mũi tên số
● Sử dụng màu sắc để ghi
● Ghi chép nguồn gốc thông tin để tra cứu lại
+ Giáo viên có thể tập cho học sinh vẽ bản đồ tư duy bằng cách hoàn
thiện các bản đồ tư duy do giáo viên vẽ sẵn nhưng còn khuyết, còn thiếu nhánh
dưới dạng phiếu học tập hoặc trên tấm bìa lớn hoặc bảng đen. Giáo viên cũng có
thể tổ chức cho học sinh tự vẽ bản đồ tư duy bất kì theo chủ đề gì mà các em
thích nhất ở một bài, một chương vừa học xong. Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bút
màu, phấn màu, cục tẩy, giấy A4, A0 cho các tiết học có sử dụng bản đồ tư duy.
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ bản đồ tư duy theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm: Bắt đầu bằng một cụm từ (từ khóa) hay
một hình ảnh, hình vẽ ở trung tâm cho to, rõ. Từ khóa thường là tên của một bài,
một chủ đề hay một nội dung kiến thức cần khai thác. Từ khóa ở trung tâm nên
viết bằng chữ in hoa.
Bước 2: Vẽ các nhánh cấp một: Các nhánh cấp một nên vẽ dày và gắn
liền với trung tâm, tiêu đề trên các nhánh này thường là các nội dung chính của
bài học hay chủ đề (tên các mục chính trong bài sách giáo khoa). Nếu có nhiều
nhánh cấp một thì các nhánh nên vẽ chéo góc để dễ vẽ thêm các nhánh cấp hai.
Thay đổi màu sắc khi đi từ nhánh cấp một này sang nhánh cấp một khác.
10



11


thiện bản đồ. Qua bản đồ đó học sinh sẽ nắm được kiến thức bài học và khắc sâu
một cách dễ dàng.
- Điều quan trọng là hướng cho học sinh có thói quen lập bản đồ tư duy
trước hoặc sau khi học một bài hay một chủ đề, một chương, … để giúp các em
có cách sắp xếp kiến thức một cách khoa học, logic.
- Một số hoạt động chủ yếu tiến hành trên lớp:
+ Hoạt động 1: Lập bản đồ tư duy
Học sinh lập bản đồ tư duy theo nhóm hay cá nhân dưới sự gợi ý của giáo viên.
+ Hoạt động 2: Báo cáo thuyết minh về bản đồ tư duy
Giáo viên gọi một vài học sinh hoặc gọi đại diện của các nhóm học sinh
lên báo cáo thuyết minh về bản đồ tư duy mà bản thân hoặc nhóm đã lập. Hoạt
động này vừa giúp giáo viên biết rõ việc hiểu kiến thức của các em, vừa là một
cách rèn cho các em khả năng trình bày ý tưởng trước đông người, giúp các em
mạnh dạn hơn, tự tin hơn.
+ Hoạt động 3: Thảo luận, chỉnh sửa hoàn thiện bản đồ tư duy
Tổ chức cho học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện bản đồ
tư duy về một kiến thức của bài học đó. Giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọng
tài giúp cho học sinh hoàn thiện bản đồ tư duy, từ đó dẫn dắt đến kiến thức trọng
tâm của bài. Bản đồ tư duy là một sơ đồ mở nên không yêu cầu tất cả các nhóm
học sinh có chung một kiểu bản đồ tư duy. Giáo viên chỉ nên chỉnh sửa cho học
sinh về mặt kiến thức và góp ý thêm về đường nét, màu sắc và hình thức.
+ Hoạt động 4: Củng cố kiến thức bằng bản đồ tư duy
Cho học sinh trình bày thuyết minh về kiến thức thông qua một bản đồ tư
duy mà các em vừa thiết kế mà cả lớp đã chỉnh sửa hoàn thiện hoặc bản đồ tư
duy do giáo viên chuẩn bị sẵn (vẽ trên bảng phụ hoặc giấy bìa).
c) Tiến hành dạy thực nghiệm:
- Lớp thực nghiệm 7A2: Tổ chức dạy học với các hoạt động dạy học phụ

Tổng hợp kết quả chấm bài kiểm tra trước và sau tác động:

Lớp thực nghiệm (7A2)

Điểm trung bình

Trước tác

Sau tác

Trước tác

động

động

động

5,4138

6,8879

5,7241

Độ lệch chuẩn
Giá trị p của t-test

Lớp đối chứng (7A1)

1,4556

15


Biểu đồ so sánh kết quả điểm trung bình của hai nhóm trước và sau tác động.
Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, trung bình, khá,
giỏi của nhóm thực nghiệm 7A2.
Lớp

Tổng số

7A2

học sinh

Trước
tác động
Sau
tác động

29

Theo thang bậc điểm
Kém

Yếu

3

8



0,0%

6,9%

8

9

27,6% 31,0%

16

Trung bình

Khá

trở lên


Biểu đồ so sánh kết quả phần trăm xếp loại trước và sau tác động của nhóm
thực nghiệm 7A2.
2. Bàn luận
- Kết quả cho thấy, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm
đối chứng, chênh lệch điểm số là 6,8879 – 5,5517 = 1,3362 cho thấy điểm trung
bình của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt, nhóm được tác
động có điểm trung bình cao hơn nhóm đối chứng là 1,3362 điểm.
- Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn là SMD = 0,8352 chứng tỏ mức
độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
- Phép kiểm chứng t-test độc lập điểm trung bình bài kiểm tra sau tác

trong dạy học ở các lớp phụ trách, ở tất cả các hoạt động dạy học như kiểm tra
miệng, dạy bài mới, bài tập củng cố, hướng dẫn học sinh tự học.
- Khi dạy và học bằng bản đồ tư duy đòi hỏi sự chuẩn bị chu đáo, công
phu của cả thầy và trò.
- Bản thân mỗi giáo viên cần nâng cao tinh thần tự học, tự nghiên cứu,
nhất là kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học hỗ trợ cho công tác giảng dạy.
Đối với ngành:
- Cần thường xuyên mở các lớp tập huấn chuyên môn ở qui mô vừa và
nhỏ do các chuyên gia giáo dục trực tiếp hướng dẫn cho giáo viên.
- Soạn thảo cụ thể các bài giáo án mẫu (kế hoạch bài học) có sử dụng bản
đồ tư duy cho giáo viên tham khảo, học tập.

19


VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa Toán 7 tập một, Phan Đức Chính, Nhà xuất bản Giáo
dục Việt Nam, 2010.
- Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Cục Nhà giáo
và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011.
- Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ
sở, Phạm Gia Đức – Tôn Thân – Vũ Hữu Bình – Hoàng Ngọc Hưng - Nguyễn
Hữu Thảo, Dự án phát triển giáo dục trung học cơ sở Bộ Giáo dục – Đào tạo,
2002.
- Thiết kế bản đồ tư duy dạy – học môn Toán (dùng cho giáo viên và học
sinh phổ thông), Trần Đình Châu – Đặng Thị Thu Thủy, Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam, 2011.
- Dạy tốt - học tốt các môn bằng bản đồ tư duy (dùng cho giáo viên, sinh
viên sư phạm, học sinh THCS, THPT), Trần Đình Châu – Đặng Thị Thu Thủy,
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2011.


HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

Tuần 2 – Ngày dạy: / /2014
1. MỤC TIÊU
- Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc, đường
trung trực của một đoạn thẳng, biết tính chất có duy nhất một đường thẳng b đi
qua A và b ⊥ a.
- Kỹ năng: Học sinh sử dụng thành thạo êke và thước thẳng vẽ đường thẳng đi
qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
- Thái độ: Học sinh tiếp tục làm quen với suy luận trong hình học.
2. TRỌNG TÂM
Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng.
3. CHUẨN BỊ
- GV: Giấy A4, êke, thước thẳng, phấn màu, bản đồ tư duy.
- HS: Giấy A4, êke, thước thẳng, bút màu.
4. TIẾN TRÌNH
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi:

a) Phát biểu tính chất hai góc đối đỉnh.
b) Vẽ góc xAy có số đo 900. Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy.
c) Góc vuông là gì? Trung điểm của đoạn thẳng là gì?

Trả lời:
a) Tính chất (theo sgk/tr84)

b) Hình vẽ.


2.

Định nghĩa: SGK

- HS suy nghĩ, nêu cách suy luận ?2.

Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
- xx’ và yy’ là hai đường thẳng vuông
góc. Từ cách suy luận trên em hãy cho
biết: thế nào là hai đường thẳng vuông
góc?

và trong các góc tạo thành có một
góc vuông được gọi là hai đường
thẳng vuông góc và được ký hiệu là
xx’ ⊥ yy’.

- GV giới thiệu định nghĩa hai đường
thẳng vuông góc. Nêu cách diễn đạt như
SGK/84.
- GV gợi ý vẽ nhánh cấp một thứ nhất
và nhánh cấp hai của nó (Định nghĩa).
HĐ3: Vẽ hai đường thẳng vuông góc

2. Vẽ hai đường thẳng vuông góc
23



- HS vẽ hình, nêu lại định nghĩa.

Định nghĩa: SGK / 85
Khi xy là đường trung trực của đoạn
AB ta nói điểm A và B đối xứng
nhau qua đường thẳng xy.

- GV giới thiệu điểm đối xứng .
- GV gợi ý vẽ nhánh cấp một thứ ba và
24


nhánh cấp hai của nó (Đường trung
trực).
4.4. Câu hỏi và bài tập củng cố:
- Câu 1: Vẽ đoạn thẳng EF = 4cm rồi - Vẽ EF = 4 cm, xác định H thuộc EF
vẽ đường trung trực của đoạn thẳng ấy. sao cho EH = FH = 2 cm
- Qua H, vẽ d vuông góc với EF, d là
đường trung trực của EF.
(HS tự vẽ hình)
- Câu 2: Hoàn chỉnh bản đồ tư duy cho Bản đồ tư duy: (Phụ lục)
bài học vào giấy A4 theo gợi ý.
4.5. Hướng dẫn học sinh học:
- Đối với bài học tiết này: hoàn chỉnh bản đồ tư duy; học thuộc định nghĩa, tính
chất hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng; Làm
bài tập 12, 14, 16 / 86, 87 SGK.
- Đối với bài học tiếp theo: Ôn tập ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
5. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status