SKKN sử dụng tranh, ảnh và vật thật nhằm nâng cao hứng thú học tập cho học sinh trong môn tự nhiên và xã hội lớp 2b trường tiểu học thuận an - Pdf 34

MỤC LỤC
Mục lục ................................................................................................................1
I. Tóm tắt đề tài...................................................................................................2
II. Giới thiệu.........................................................................................................4
1. Hiện trạng.....................................................................................................4
2. Nguyên nhân.................................................................................................6
3. Giải pháp thay thế.........................................................................................6
4. Vấn đề nghiên cứu........................................................................................6
5. Giả thuyết nghiên cứu..................................................................................6
III. Phương pháp.................................................................................................7
1. Khách thể nghiên cứu...................................................................................7
2. Thiết kế nghiên cứu......................................................................................7
3. Quy trình nghiên cứu....................................................................................8
4. Đo lường và thu thập dữ liệu......................................................................11
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả.......................................................13
V. Kết luận và khuyến nghị..............................................................................15
VI. Tài liệu tham khảo......................................................................................17
VII. Phụ lục.................................................................................................18 - 41

-1-


I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Xuất phát từ mục tiêu đào tạo, vị trí, tầm quan trọng của môn Tự nhiên và
Xã hội trong trường tiểu học, môn tự nhiên và xã hội là môn học được triển khai
chính thức trong các trường tiểu học trên toàn quốc, năm học 1995 – 1996 Bộ
Giáo Dục & Đào Tạo chính thức chỉ đạo dạy môn này ở lớp 1, 2, 3.
Trong quá trình giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học
Thuận An, tôi nhận thấy học sinh lớp 1 và lớp 2 khả năng quan sát của các em
còn rất nhiều hạn chế. Ở môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, đa số các em đã biết
quan sát theo sự hướng dẫn của thầy cô, nhưng quan sát ở các em là quan sát để

giáo khoa, hình ảnh có trong thư viện nhà trường, hình ảnh giáo viên và học sinh
sưu tầm được, và một số vật thật mà học sinh mang theo thông qua hướng dẫn
của giáo viên. Qua việc quan sát hình ảnh trong sách giáo khoa, học sinh có thể
quan sát thêm hình ảnh mà các em chuẩn bị ở nhà hoặc có thể là những vật thật
mà các em mang theo giúp các em có thể sờ, chạm, ngửi trực tiếp vào những cái
mà các em đang học thay vì là những hình ảnh khô khan trong sách giáo khoa.
Bên cạnh đó việc giao cho các em chuẩn bị những vật thật ở nhà cũng giúp các
em có trách nhiệm học tập cao hơn, các em sẽ có sự thi đua giữa các nhóm, các
tổ, qua đó giúp các em tò mò hơn, mong muốn quan sát nhóm bạn, trao đổi với
nhóm bạn. Các em mong muốn được học, háo hức chờ đợi vào tiết học sau và
hào hứng khi kết thúc tiết học, dần dần hình thành thói quen học tập cho các em,
từ đó sẽ làm tăng hứng thú học của học sinh.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 2B và
lớp 2C. Lớp thực nghiệm là lớp 2B được thực hiện giải pháp thay thế là sử dụng
hình ảnh và vật thật. Lớp đối chứng là lớp 2C chỉ sử dụng hình ảnh trong sách
giáo khoa không sử dụng những tranh ảnh khác hay vật thật.
Việc sử dụng nhiều hình ảnh và vật thật góp phần nâng cao kết quả học
tập của học sinh, từ đó làm cho các em yêu thích việc học tập bộ môn Tự nhiên
và Xã hội. Điểm số trung bình bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là
24.40, lớp đối chứng là 19.12. Kết quả cho thấy sự chênh lệch điểm trung bình
giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa. Điều đó chứng minh
rằng, việc sử dụng một số hình ảnh và vật thật trong môn Tự nhiên và Xã hội đã
-3-


giúp học sinh lớp 2B tăng hứng thú hơn trong học tập, từ đó góp phần nâng cao
chất lượng học tập bộ môn.

II. GIỚI THIỆU
Mục tiêu của việc đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học hiện nay:

2. Xã hội
3. Tự nhiên

-5-


Trong 3 phần thì phần thì mỗi phần đều có một đặc điểm riêng nhưng
nhìn chung thì đều sử dụng những hình ảnh trong sách giáo khoa để giúp các em
tìm hiểu, nhận biệt về cuộc sống xung quanh, về con người và sức khỏe, về động
vật, thực vật, các hiện tượng trong tự nhiên… từ việc quan sát những hình ảnh
này giúp học sinh hình thành tri thức mới, từ đó có sự so sánh, đối chiếu với
những gì mà các em quan sát được trong thực tế cuộc sống. Kiến thức mà môn
học mang lại là một kiến thức tổng quát, vừa là kiến thức nền tảng cho các em
và theo các em đến suốt con đường học tập sau này.
Thực tế giảng dạy cho thấy những hình ảnh trong sách giáo khoa đa số là
những hình ảnh trắng đen, hình ảnh nhỏ không kích thích được thị giác của học
sinh, không làm cho các em có sự tò mò, học hỏi, điều này làm ảnh hưởng đến
hứng thú học tập của học sinh. Khi hứng thú học tập không có thì các em thường
hay nói chuyện riêng, làm việc riêng trong giờ học. Vì vậy điều quan trọng ở
đây là giáo viên phải cần phải áp dụng nhiều phương pháp, biện pháp, kỹ thuật
dạy học khác nhau để giúp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các
em. Giáo viên khéo léo kết hợp hình ảnh trong sách giáo khoa, hình ảnh thực tế
từ cuộc sống và những vật thật để làm thích thú học tập đối với bộ môn.
Muốn nâng cao hứng thú học tập cho học sinh thông qua những hình ảnh
và vật thật cần phải chú ý những việc như sau:
- Phải bám sát những hình ảnh trong sách giáo khoa, không thể bỏ qua bất
cứ một hình ảnh nào vì đây là những hình ảnh được chọn lọc và có tính giáo dục
rất cao.
- Giáo viên phải hướng dẫn cho các em quan sát từ những cái tổng quát
đến những cái chi tiết của từng hình ảnh có trong sách giáo khoa.

các em mang theo. Dần dần sẽ hình thành thói quen học tập cho các em để các
em xem đây là công việc cần làm khi đến giờ học môn Tự nhiên và Xã hội. Một
khi đã có thói quen học tập thì hứng thú học tập sẽ được nâng cao hơn. Như
vậy, nâng cao hứng thú học tập cho học sinh là cả một quá trình lâu dài, đòi hỏi
giáo viên phải kiên trì, nhẫn nại, chịu khó hướng dẫn và theo sát với học sinh
thể hiện cái tâm của nhà giáo; phải kiên trì chờ đợi kết quả.
Xuất phát từ những thực trạng trên, tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Sử
dụng tranh, ảnh và vật thật nhằm nâng cao hứng thú học tập cho học sinh
trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2B trường tiểu học Thuận An.”
-7-


2. Nguyên nhân:
- Học sinh có quan niệm môn Tự nhiên và Xã hội là môn học phụ, không
ảnh hưởng đến kết quả học tập, chưa xem trọng phần bài tập, chưa có thói quen
làm bài tập, chưa có thói quen chuẩn bị bài và đồ dùng học tập ở nhà.
- Kiến thức mà môn Tự nhiên và Xã hội mang lại là kiến thức tổng quát
vừa trừu tượng khó hiểu lại vừa khô khan. Hình ảnh trong sách giáo khoa đa số
là hình trắng đen, nhỏ, là những hình vẽ không gây hứng thú cho học sinh.
- Giáo viên thường ít có sự chuẩn bị tranh, ảnh vật thật nên việc hướng
dẫn các em mang theo là điều khó khăn.
- Giáo viên chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc chuẩn bị các tranh
ảnh và vật thật của học sinh.
3. Giải pháp thay thế:
Giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học tích cực, tổ
chức các hoạt động dạy học theo trình tự sách giáo khoa. Căn cứ vào mỗi bài
học giáo viên lựa chọn hoạt động phù hợp để cho các em quan sát tranh ảnh và
vật thật: Thông thường sau hoạt động quan sát tranh, ảnh trong sách giáo khoa
thì giáo viên có thể cho học sinh quan sát tranh, ảnh và vật thật để các em khắc
sâu kiến thức, nhớ bài lâu hơn và làm tăng hứng thú học tập cho các em.


Nữ

Dân tộc kinh

2B (Thực nghiệm)

35

18

17

35

2C (Đối chứng)

34

17

17

35

Bảng 2: Tương quan về kết quả học tập môn Tự nhiên và Xã hội
năm học trước (2013 - 2014):

-9-


kiểm tra hứng thú học tập của cả hai lớp thông qua phiếu lấy ý kiến mức độ
hứng thú của học sinh bằng 8 câu hỏi, sau đó mã hóa các câu hỏi này thành điểm
số để làm bài kiểm tra trước tác động. Tôi dùng phép kiểm chứng T-test độc lập
để kiểm chứng sự chênh lệch điểm số trung bình giữa hai lớp trước tác động, kết
quả cụ thể như sau:

Bảng 3: Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương trước tác động
Các giá trị

Lớp đối chứng

Lớp thực nghiệm

Giá trị trung bình

18.00

19.12

Giá trị P của T-Test

0.53

Giá trị P của T-Test trước tác động là 0.53 > 0.05 cho thấy sự chênh lệch
điểm số trung bình của hai lớp là không có ý nghĩa, kết quả học tập 2 lớp trước
tác động là tương đương nhau.
Bảng 4: Thiết kế nghiên cứu

- 10 -



3. Quy trình nghiên cứu
3.1. Chuẩn bị bài của giáo viên:
Giáo viên dạy lớp 2C (Lớp đối chứng): Thiết kế bài học chỉ sử dụng
tranh, ảnh trong sách giáo khoa, các tiến trình khác khi lên lớp vẫn hoạt động
bình thường.
Giáo viên dạy lớp 2B (Lớp thực nghiệm): Thiết kế bài học có sử dụng
thêm tranh, ảnh và vật thật ở các tiết 24, 25, 26, 27, 28 (Theo phân phối chương
trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tự nhiên và Xã hội 2). Giáo viên thực
hiện các tiến trình khác khi lên lớp vẫn hoạt động bình thường, Bên cạnh việc
khai thác hết các hình ảnh có trong sách giáo khoa, giáo viên cho học sinh quan
sát thêm một số tranh, ảnh và những vật thật mà giáo viên và học sinh chuẩn bị
sẵn ở nhà.
Để thực hiện tốt việc dạy học có sử dụng tranh, ảnh và vật thật cho học
sinh nhằm nâng cao hứng thú học tập cho các em, tôi thực hiện các biện pháp
sau:

3.1.1 Đối với giáo viên:
- 11 -


- Giáo viên phải hướng dẫn thật cụ thể và rõ ràng phần chuẩn bị tranh,
ảnh và vật thật của học sinh. Đối với mỗi bài học thì nên phân công như thế nào
cho hợp lí.
Ví dụ: Đối với bài mà đồ dùng khó chuẩn bị thì giáo viên có thể phân
công cho nhóm 4 hoặc 6 học sinh để các nhóm dễ chuẩn bị hơn. Đối với bài mà
đồ dùng dễ chuẩn bị thì phân cộng cá nhân.
- Giáo viên phải theo dõi và nhắc nhỡ sự chuẩn bị của các em thường
xuyên vì lứa tuổi học sinh lớp 2 là tuổi mau quên, vì thế nếu không nhắc nhỡ thì
các em sẽ quên mất công việc mà giáo viên dặn.

Ví dụ : Sau khi học xong bài: Cây sống ở đâu? ở phần dặn dò giáo viên
hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài mới là bài: Một số loài cây sống trên cạn
cụ thể như sau:
+ Đối với bài này thì dễ chuẩn bị nên cho học sinh chuẩn bị cá nhân.
+ Mỗi bạn mang theo một cây con hoặc một lá cây bất kì. Khuyến khích
các em mang theo cây con.
+ Cây phải là cây thật, lá cây cũng là lá thật không mang theo cây nhựa, lá
héo hoặc lá khô. Đặc biệt là phải biết tên cây hoặc lá mang theo.
+ Giáo viên có thể mang theo một số tranh, ảnh về Một số loài cây sống
trên cạn để các em quan sát, tìm hiểu thêm.
Ngoài việc hướng dẫn học sinh chuẩn bị và giáo viên cũng phải chuẩn bị
thì giáo viên cũng cần phải tham khảo thêm một số tài liệu có liên quan đến bài
học để có thể trả lời tốt những thắc mắc của học sinh trong quá trình các em
quan sát. Việc làm này hết sức cần thiết vì trong quá trình quan sát vật thật như
thế thì các em có sự tò mà học hỏi, các em có thể nảy sinh ra những câu hỏi bất
ngờ có liên quan đến bài học, khi đó thì giáo viên phải giải thích để đáp lại sự tò
mò đó, một khi mà thắc mắc được giải quyết thì các em sẽ nhớ bài lâu hơn và có
nhu cầu tìm hiểu bài hơn.
3.1.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Học sinh sẽ tiến hành chuẩn bị những yêu cầu của giáo viên trong phần
dặn dò.
- Học sinh hoặc nhóm học sinh chuẩn bị tốt sẽ được tuyên dương, khen
thưởng.
- Ngoài ra học sinh cũng cần phải xem bài trước ở nhà.
- 13 -


3.2. Tiến hành dạy thực nghiệm:
Ở lớp 2C (Lớp đối chứng) giáo viên vẫn tiến hành dạy học bình thường
theo đúng tiến trình dạy học và theo thời khóa biểu, giáo viên chỉ cho học sinh

02/03/201

TNXH – 2B

27

Loài vật sống ở đâu?

09/03/2015 TNXH – 2B

28

Một số loài vật sống trên cạn

5

5

- Để một tiết học có sử dung tranh, ảnh và vật thật đạt hiệu quả giáo viên
phải thực hiện theo trình tự như sau:
+ Đầu giờ học giáo viên phải kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. Giáo
viên yêu cầu các em mang những đồ vật mà các em đã chuẩn bị để lên bàn giáo
viên tiến hành kiểm tra.
+ Sau khi kiểm tra xong giáo viên yêu cầu học sinh để lên đầu bàn, việc
làm này nhằm tránh việc làm ồn mất trật tự khi yêu cầu học sinh quan sát vật
- 14 -


thật, vì nếu bỏ vào cặp hoặc bỏ vào hộc bàn thì khi lấy ra sẽ ồn ào, mất trật tự và
mất thời gian.

- Phiếu lấy ý kiến mức độ hứng thú học tập của học sinh gồm có 8 câu
hỏi. Mỗi câu hỏi có 5 mức độ phân biệt độ hứng thú học tập của học sinh như
sau:

Bảng 6: Mã hóa mức độ hứng thú học tập của học sinh thành điểm số.
Mức độ

Điểm tương ứng

Độ hứng thú học tập của học sinh

Mức độ a

5 điểm

Rất thích, rất thường xuyên, ngay sau khi học
xong…

Mức độ b

4 điểm

Thích, thường xuyên, bắt đầu tiết học sau, tối
hôm trước…

Mức độ c

3 điểm

Bình thường, thỉnh thoảng, khi giáo viên kiểm

Bằng phiếu lấy ý kiến mức độ hứng thú với môn học sau đó mã hóa thành
những điểm số, thông qua công thức Spearman - Brown để biết được độ tin cậy
của phiếu lấy ý kiến mức độ hứng thú học tập của học sinh, thu được kết quả cụ
thể như sau:
Bảng 7: So sánh độ tin cậy sau tác động
Độ tin cậy rsb

Trước tác động

Lớp thực nghiệm

0.9

Sau tác động

Dữ liệu

0.89

Dữ liệu

đáng tin cậy
Lớp đối chứng

0.96

Dữ liệu

đáng tin cậy
0.93

Giá trị P của T-Test

0.00097

Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD)

0.87

Kết quả ở bảng 8 cho thấy điểm trung bình của hai lớp đều tăng. Điểm
trung bình lớp thực nghiệm là 24.40 cao hơn so với điểm trung bình lớp đối
chứng: 19.12. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn là 0.87, cho thấy mức độ ảnh
hưởng của tác động là lớn, có nghĩa là việc sử dụng những hình ảnh và vật thật
- 17 -


trong việc dạy học phần tự nhiên từ bài 24 đến bài 28 đã giúp học sinh nâng cao
hứng thú học tập. Điều đó chứng tỏ rằng giả thuyết của đề tài “Sử dụng tranh,
ảnh và vật thật nhằm nâng cao hứng thú học tập cho học sinh trong môn
Tự nhiên và Xã hội lớp 2B trường tiểu học Thuận An.” đã được kiểm chứng.
Bảng 9: Biểu đồ so sánh giá trị trung bình trước và sau tác động

Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữa hai lớp trước và sau tác động

2. Bàn luận:
- Kết quả cho thấy, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm
đối chứng, chênh lệch điểm số là: 5.28.
- Độ chênh lệch điểm trung bình tính được SMD = 0.87 chứng tỏ mức độ
ảnh hưởng của tác động là lớn.
- Giá trị P của T-Test là 0,00097 < 0,05 chứng tỏ điểm trung bình của lớp
thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải ngẫu nhiên, kết quả trên là do

xuyên hơn, thói quen học tập cũng bắt đầu hình thành, từ đó các em có nhu cầu
muốn học, muốn được khám phá, các em tò mò muốn biết những hình ảnh và
vật thật mà giáo viên yêu cầu các em chuẩn bị sẽ có ích thế nào như thế nào đối
với các em.
Như vậy việc sử dụng hình ảnh và vật thật trên lớp sẽ hình thành cho các
em kĩ năng quan sát, kĩ năng liên hệ thực tế, phát triển khả năng tò mò óc sáng
tạo và trí tưởng tượng, các em cảm thấy thú vị hơn khi bài học trở nên rất gần

- 20 -


gũi với cuộc sống với môi trường mà các em tiếp xúc hằng ngày. Sau mỗi bài
học các em đều mang tâm trạng phấn khởi và chờ đợi.
Với mức độ ảnh hưởng lớn, đề tài sẽ được áp dụng trong các tiết dạy môn
Tự nhiên và Xã hội phần tự nhiên ở các lớp còn lại của khối 2 của trường và các
khối khác còn lại, các trường khác trong huyện.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với giáo viên:
- Giáo viên phải hiểu rõ tâm lí của học sinh, phân loại được hứng thú học
tập của học sinh ở mỗi lớp, mỗi đối tượng học sinh.
- Giáo viên phải nghiên cứu trước các bài dạy, có sự chuẩn bị tốt đồ dùng,
tranh ảnh và vật thật cho từng tiết dạy, phải có lòng yêu nghề tận tâm với công
việc, luôn luôn giúp đỡ học sinh để các em có được sự yêu thích đối với môn
học.
- Giáo viên phải luôn đổi mới phương pháp dạy học, kết hợp khéo léo
giữa hình ảnh trong sách, hình ảnh thực tế, vật thật để mang lại hiệu quả giáo
dục cao nhất, thường xuyên cập nhật thông tin để mang đến những kiến thức
mới cho các em, kết hợp trò chơi, đóng vai để hoạt động học tập thêm sinh
động.
- Để làm tăng hứng thú học tập cho học sinh thì giáo viên cần thường

sinh làm trung tâm Nhà xuất bản dân trí năm 2011.
* Mười vạn câu hỏi vì sao? (Thế giới động vật, thực vật) Nhà xuất bản
Kim Đồng năm 2010.
* Cây cỏ quanh em tập 1,2,3,4 Nhà xuất bản giáo dục năm 2008.
* Tủ sách Thế giới thực vật Nhà xuất bản dân trí.
* Bí ẩn của sự sống Nhà xuất bản giáo dục năm 2008.

- 23 -


VII. PHỤ LỤC:
Phụ lục 1: Kế hoạch bài học có sử dung tranh, ảnh và vật thật.
Tuần: 24

Ngày dạy: 02.02.2015- Lớp: 2B
04.02.2015- Lớp: 2C

TỰ NHIÊN
Bài 24:

CÂY SỐNG Ở ĐÂU ?

I. MỤC TIÊU: HS có thể
- HS biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: Trên cạn, dưới nước….
- Thích sưu tầm và bảo vệ cây cối.
- Có ý thức bảo vệ cây cối xung quanh.
- Biết quan sát cây cối và cuộc sống xung quanh. Kĩ năng quan sát, Kĩ năng làm
việc theo nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh, ảnh về một số loài cây, một số cây thật

- GV kết luận: Khen ngợi nhóm chuẩn bị tốt.
* Hoạt động 3: Thi kể về cây
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về nơi sống của cây.
- 25 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status