SKKN sử dụng tranh, ảnh và vật thật nhằm nâng cao hứng thú học tập cho học sinh trong môn tự nhiên và xã hội lớp 2b trường tiểu học thuận an - Pdf 35

MỤC LỤC
Mục lục ................................................................................................................1
I. Tóm tắt đề tài....................................................................................................2
II. Giới thiệu.........................................................................................................4
1. Hiện trạng.....................................................................................................4
2. Nguyên nhân.................................................................................................6
3. Giải pháp thay thế.........................................................................................6
4. Vấn đề nghiên cứu........................................................................................6
5. Giả thuyết nghiên cứu...................................................................................6
III. Phương pháp..................................................................................................7
1. Khách thể nghiên cứu...................................................................................7
2. Thiết kế nghiên cứu......................................................................................7
3. Quy trình nghiên cứu....................................................................................8
4. Đo lường và thu thập dữ liệu......................................................................11
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả.......................................................13
V. Kết luận và khuyến nghị..............................................................................15
VI. Tài liệu tham khảo.......................................................................................17
VII. Phụ lục.................................................................................................18 - 41

-1-


I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Xuất phát từ mục tiêu đào tạo, vị trí, tầm quan trọng của môn Tự nhiên và
Xã hội trong trường tiểu học, môn tự nhiên và xã hội là môn học được triển khai
chính thức trong các trường tiểu học trên toàn quốc, năm học 1995 – 1996 Bộ
Giáo Dục & Đào Tạo chính thức chỉ đạo dạy môn này ở lớp 1, 2, 3.
Trong quá trình giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học
Thuận An, tôi nhận thấy học sinh lớp 1 và lớp 2 khả năng quan sát của các em
còn rất nhiều hạn chế. Ở môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, đa số các em đã biết
quan sát theo sự hướng dẫn của thầy cô, nhưng quan sát ở các em là quan sát để

quan sát thêm hình ảnh mà các em chuẩn bị ở nhà hoặc có thể là những vật thật
mà các em mang theo giúp các em có thể sờ, chạm, ngửi trực tiếp vào những cái
mà các em đang học thay vì là những hình ảnh khô khan trong sách giáo khoa.
Bên cạnh đó việc giao cho các em chuẩn bị những vật thật ở nhà cũng giúp các
-2-


em có trách nhiệm học tập cao hơn, các em sẽ có sự thi đua giữa các nhóm, các
tổ, qua đó giúp các em tò mò hơn, mong muốn quan sát nhóm bạn, trao đổi với
nhóm bạn. Các em mong muốn được học, háo hức chờ đợi vào tiết học sau và
hào hứng khi kết thúc tiết học, dần dần hình thành thói quen học tập cho các em,
từ đó sẽ làm tăng hứng thú học của học sinh.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 2B và
lớp 2C. Lớp thực nghiệm là lớp 2B được thực hiện giải pháp thay thế là sử dụng
hình ảnh và vật thật. Lớp đối chứng là lớp 2C chỉ sử dụng hình ảnh trong sách
giáo khoa không sử dụng những tranh ảnh khác hay vật thật.
Việc sử dụng nhiều hình ảnh và vật thật góp phần nâng cao kết quả học
tập của học sinh, từ đó làm cho các em yêu thích việc học tập bộ môn Tự nhiên
và Xã hội. Điểm số trung bình bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là
24.40, lớp đối chứng là 19.12. Kết quả cho thấy sự chênh lệch điểm trung bình
giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa. Điều đó chứng minh
rằng, việc sử dụng một số hình ảnh và vật thật trong môn Tự nhiên và Xã hội đã
giúp học sinh lớp 2B tăng hứng thú hơn trong học tập, từ đó góp phần nâng cao
chất lượng học tập bộ môn.

-3-


II. GIỚI THIỆU
Mục tiêu của việc đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học hiện nay:

nhìn chung thì đều sử dụng những hình ảnh trong sách giáo khoa để giúp các em
tìm hiểu, nhận biệt về cuộc sống xung quanh, về con người và sức khỏe, về động
vật, thực vật, các hiện tượng trong tự nhiên… từ việc quan sát những hình ảnh
này giúp học sinh hình thành tri thức mới, từ đó có sự so sánh, đối chiếu với
những gì mà các em quan sát được trong thực tế cuộc sống. Kiến thức mà môn
học mang lại là một kiến thức tổng quát, vừa là kiến thức nền tảng cho các em
và theo các em đến suốt con đường học tập sau này.
Thực tế giảng dạy cho thấy những hình ảnh trong sách giáo khoa đa số là
những hình ảnh trắng đen, hình ảnh nhỏ không kích thích được thị giác của học
sinh, không làm cho các em có sự tò mò, học hỏi, điều này làm ảnh hưởng đến
hứng thú học tập của học sinh. Khi hứng thú học tập không có thì các em thường
-4-


hay nói chuyện riêng, làm việc riêng trong giờ học. Vì vậy điều quan trọng ở
đây là giáo viên phải cần phải áp dụng nhiều phương pháp, biện pháp, kỹ thuật
dạy học khác nhau để giúp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các
em. Giáo viên khéo léo kết hợp hình ảnh trong sách giáo khoa, hình ảnh thực tế
từ cuộc sống và những vật thật để làm thích thú học tập đối với bộ môn.
Muốn nâng cao hứng thú học tập cho học sinh thông qua những hình ảnh
và vật thật cần phải chú ý những việc như sau:
- Phải bám sát những hình ảnh trong sách giáo khoa, không thể bỏ qua bất
cứ một hình ảnh nào vì đây là những hình ảnh được chọn lọc và có tính giáo dục
rất cao.
- Giáo viên phải hướng dẫn cho các em quan sát từ những cái tổng quát
đến những cái chi tiết của từng hình ảnh có trong sách giáo khoa.
- Sau khi đã quan sát hết hình ảnh trong sách giáo khoa giáo viên mới
cho học sinh quan sát những hình ảnh mà giáo viên và học sinh đã chuẩn bị, khi
quan sát những hình ảnh này cần chú ý:
+ Những hình ảnh này phải phù hợp với nội dung bài học.


giáo viên phải kiên trì, nhẫn nại, chịu khó hướng dẫn và theo sát với học sinh
thể hiện cái tâm của nhà giáo; phải kiên trì chờ đợi kết quả.
Xuất phát từ những thực trạng trên, tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Sử
dụng tranh, ảnh và vật thật nhằm nâng cao hứng thú học tập cho học sinh
trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2B trường tiểu học Thuận An.”
2. Nguyên nhân:
- Học sinh có quan niệm môn Tự nhiên và Xã hội là môn học phụ, không
ảnh hưởng đến kết quả học tập, chưa xem trọng phần bài tập, chưa có thói quen
làm bài tập, chưa có thói quen chuẩn bị bài và đồ dùng học tập ở nhà.
- Kiến thức mà môn Tự nhiên và Xã hội mang lại là kiến thức tổng quát
vừa trừu tượng khó hiểu lại vừa khô khan. Hình ảnh trong sách giáo khoa đa số
là hình trắng đen, nhỏ, là những hình vẽ không gây hứng thú cho học sinh.
- Giáo viên thường ít có sự chuẩn bị tranh, ảnh vật thật nên việc hướng
dẫn các em mang theo là điều khó khăn.
- Giáo viên chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc chuẩn bị các tranh
ảnh và vật thật của học sinh.
3. Giải pháp thay thế:
Giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học tích cực, tổ
chức các hoạt động dạy học theo trình tự sách giáo khoa. Căn cứ vào mỗi bài
học giáo viên lựa chọn hoạt động phù hợp để cho các em quan sát tranh ảnh và
vật thật: Thông thường sau hoạt động quan sát tranh, ảnh trong sách giáo khoa
thì giáo viên có thể cho học sinh quan sát tranh, ảnh và vật thật để các em khắc
sâu kiến thức, nhớ bài lâu hơn và làm tăng hứng thú học tập cho các em.
4. Vấn đề nghiên cứu:
Việc dạy học sử dụng nhiều tranh ảnh và vật thật trong dạy học phần Tự
nhiên từ bài 24 đến bài 28 môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2B trường tiểu học
Thuận An có làm tăng hứng thú học tập của học sinh hay không?
5. Giả thuyết nghiên cứu:
Việc việc sử dụng tranh, ảnh và vật thật trong dạy học phần tự nhiên môn


35

18

17

35

2C (Đối chứng)

34

17

17

35

Bảng 2: Tương quan về kết quả học tập môn Tự nhiên và Xã hội
năm học trước (2013 - 2014):
Kết quả nhận xét môn TNXH năm học: 2013 – 2014
Lớp

TSHS/Nữ

A+

A


Các giá trị

Lớp đối chứng

Lớp thực nghiệm

Giá trị trung bình

18.00

19.12

Giá trị P của T-Test

0.53

Giá trị P của T-Test trước tác động là 0.53 > 0.05 cho thấy sự chênh lệch
điểm số trung bình của hai lớp là không có ý nghĩa, kết quả học tập 2 lớp trước
tác động là tương đương nhau.
Bảng 4: Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra
Lớp
Lớp 2B
(Thực nghiệm)
Lớp 2C
(Đối chứng)

Kiểm tra
Tác động


sát thêm một số tranh, ảnh và những vật thật mà giáo viên và học sinh chuẩn bị
sẵn ở nhà.
Để thực hiện tốt việc dạy học có sử dụng tranh, ảnh và vật thật cho học
sinh nhằm nâng cao hứng thú học tập cho các em, tôi thực hiện các biện pháp
sau:

-8-


3.1.1 Đối với giáo viên:
- Giáo viên phải hướng dẫn thật cụ thể và rõ ràng phần chuẩn bị tranh,
ảnh và vật thật của học sinh. Đối với mỗi bài học thì nên phân công như thế nào
cho hợp lí.
Ví dụ: Đối với bài mà đồ dùng khó chuẩn bị thì giáo viên có thể phân
công cho nhóm 4 hoặc 6 học sinh để các nhóm dễ chuẩn bị hơn. Đối với bài mà
đồ dùng dễ chuẩn bị thì phân cộng cá nhân.
- Giáo viên phải theo dõi và nhắc nhỡ sự chuẩn bị của các em thường
xuyên vì lứa tuổi học sinh lớp 2 là tuổi mau quên, vì thế nếu không nhắc nhỡ thì
các em sẽ quên mất công việc mà giáo viên dặn.
- Đến tiết học giáo viên sẽ kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, tuyên dương
cá nhân hoặc nhóm có sự chuẩn bị tốt, xử phạt cá nhân hoặc nhóm chuẩn bị
chưa tốt. Khi mà có sự tuyên dương và xử phạt như thế thì các em mới thấy
được trách nhiệm học tập của mình và có sự thi đua học tập giữa các nhóm.
Lưu ý: Trong 1 đến 2 tiết đầu thì vẫn còn một số học sinh chưa có sự
chuẩn bị tốt nên giáo viên phải theo dõi, giúp đỡ và nhắc nhỡ các em.
- Bên cạnh việc hướng dẫn các em chuẩn bị thì giáo viên cũng cần phải có
sự chuẩn bị cho riêng mình. Giáo viên cũng phải chuẩn bị giống như học sinh để
cho các em thấy được nhiệm vụ của mình, một khi mà giáo viên chuẩn bị tốt thì
đây được coi là tấm gương để các em làm theo. Giáo viên cùng chuẩn bị, cùng
quan sát và cùng các em tìm hiểu.

Ngoài việc hướng dẫn học sinh chuẩn bị và giáo viên cũng phải chuẩn bị
thì giáo viên cũng cần phải tham khảo thêm một số tài liệu có liên quan đến bài
học để có thể trả lời tốt những thắc mắc của học sinh trong quá trình các em
quan sát. Việc làm này hết sức cần thiết vì trong quá trình quan sát vật thật như
thế thì các em có sự tò mà học hỏi, các em có thể nảy sinh ra những câu hỏi bất
ngờ có liên quan đến bài học, khi đó thì giáo viên phải giải thích để đáp lại sự tò
mò đó, một khi mà thắc mắc được giải quyết thì các em sẽ nhớ bài lâu hơn và có
nhu cầu tìm hiểu bài hơn.
3.1.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Học sinh sẽ tiến hành chuẩn bị những yêu cầu của giáo viên trong phần
dặn dò.
- Học sinh hoặc nhóm học sinh chuẩn bị tốt sẽ được tuyên dương, khen
thưởng.
- Ngoài ra học sinh cũng cần phải xem bài trước ở nhà.
3.2. Tiến hành dạy thực nghiệm:
Ở lớp 2C (Lớp đối chứng) giáo viên vẫn tiến hành dạy học bình thường
theo đúng tiến trình dạy học và theo thời khóa biểu, giáo viên chỉ cho học sinh
quan sát tranh, ảnh trong sách giáo khoa.
Ở lớp 2B (Lớp thực nghiệm): Tổ chức dạy học, thời gian thực hiện vẫn
theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính
khách quan. Giáo viên sẽ cho học sinh quan sát thêm một số tranh, ảnh và vật
thật như đã chuẩn bị.
Các tiết học cụ thể như sau:
Bảng 5: Thời gian thực hiện
Thứ, ngày Môn / Lớp
02/02/201
5

Tiết ppct Tên bài dạy



Một số loài vật sống trên cạn

- 10 -


- Để một tiết học có sử dung tranh, ảnh và vật thật đạt hiệu quả giáo viên
phải thực hiện theo trình tự như sau:
+ Đầu giờ học giáo viên phải kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. Giáo
viên yêu cầu các em mang những đồ vật mà các em đã chuẩn bị để lên bàn giáo
viên tiến hành kiểm tra.
+ Sau khi kiểm tra xong giáo viên yêu cầu học sinh để lên đầu bàn, việc
làm này nhằm tránh việc làm ồn mất trật tự khi yêu cầu học sinh quan sát vật
thật, vì nếu bỏ vào cặp hoặc bỏ vào hộc bàn thì khi lấy ra sẽ ồn ào, mất trật tự và
mất thời gian.
+ Sau khi khai thác hết những tranh ảnh có trong sách giáo khoa thì giáo
viên mới tiến hành cho học sinh quan sát tranh, ảnh và vật thật mang theo.
+ Trong quá trình quan sát khuyến khích học sinh quan sát bằng mọi giác
quan ( mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi…) để kích thích khả năng tò mò, học
hỏi.
+ Sau khi quan sát trong nhóm xong giáo viên có thể cho các em quan sát
nhóm khác, qua đó làm tăng khả năng giao lưu, học hỏi giữa các em.
+ Trong quá trình quan sát giáo viên nên cùng quan sát với các em và
khuyến khích các em đặt những câu hỏi có liên quan.
+ Tiếp theo giáo viên cho học sinh quan sát tranh, ảnh vật thật mà giáo
viên chuẩn bị, giáo viên có thể giải thích thêm để các em hiểu bài hơn.
+ Cuối cùng giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học sinh, tuyên dương cá
nhân và nhóm có sự chuẩn bị tốt, xử phạt nhóm và cá nhân chuẩn bị chưa tốt.
4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
4.1. Trước tác động:

Rất thích, rất thường xuyên, ngay sau khi học
xong…

Mức độ b

4 điểm

Thích, thường xuyên, bắt đầu tiết học sau, tối
hôm trước…

Mức độ c

3 điểm

Bình thường, thỉnh thoảng, khi giáo viên kiểm
tra…

Mức độ d

2 điểm

Không thích, chưa bao giờ, không bao giờ,
không bao giờ chuẩn bị, không chuẩn bị…

Mức độ e

1 điểm

Xem như môn học khác, không cần quan tâm,
không quan tâm…

0.96

Dữ liệu
đáng tin cậy

- 12 -

Dữ liệu
đáng tin cậy

0.93

Dữ liệu
đáng tin cậy


Giá trị độ tin cậy rsb của hai lớp thực nghiệm và đối chứng trước và sau
tác động đều lớn hơn 0.7, chứng tỏ dữ liệu thu thập được là đáng tin cậy.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu:
Bảng 8: So sánh điểm trung bình các bài kiểm tra sau tác động
Các giá trị

Lớp thực nghiệm

Lớp đối chứng

Điểm trung bình

24.40


2. Bàn luận:
- Kết quả cho thấy, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm
đối chứng, chênh lệch điểm số là: 5.28.
- Độ chênh lệch điểm trung bình tính được SMD = 0.87 chứng tỏ mức độ
ảnh hưởng của tác động là lớn.
- Giá trị P của T-Test là 0,00097 < 0,05 chứng tỏ điểm trung bình của lớp
thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải ngẫu nhiên, kết quả trên là do
tác động mà có.
- Tác động đó có ý nghĩa lớn đối với tất cả các đối tượng học sinh: yếu,
trung bình, khá. Số học sinh không thích, không hứng thú đối với môn học
không còn, mức độ hứng thú của các em tăng lên nhiều.

- 14 -


V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Trong khi nền kinh tế phát triển và trình độ công nghệ thông tin của con
người không ngừng nâng cao, trẻ em thường xuyên tiếp xúc với các hình ảnh
trên mạng internet và các phương tiện khác cho nên các em phần nào chịu ảnh
hường của những hình ảnh này, bên cạnh những yếu tố tích cực thì cũng có
nhiều yếu tố tiêu cực mà nếu không khéo sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng quan
sát của các em. Chính vì những điều này mà việc giáo dục học sinh bằng những
hình ảnh trong sách giáo khoa là chưa đủ, đặc biệt là trong môn Tự nhiên và Xã
hội với việc sử dụng hình ảnh để giáo dục học sinh. Trong giảng dạy môn Tự
nhiên và Xã hội lớp 2 ngoài việc sử dụng hình ảnh trong sách, giáo viên phải
biết kết hợp những hình ảnh và những vật thật để giúp học sinh có thể học trực
tiếp từ những cái thật nhất, gần gũi nhất với các em nhất.
Với việc dùng hình ảnh và vật thật trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội

dục cao nhất, thường xuyên cập nhật thông tin để mang đến những kiến thức
mới cho các em, kết hợp trò chơi, đóng vai để hoạt động học tập thêm sinh
động.
- Để làm tăng hứng thú học tập cho học sinh thì giáo viên cần thường
xuyên quan sát, trò chuyện, gần gũi với học sinh để biết được các em muốn gì,
cần gì, luôn lắng nghe ý kiến từ học sinh. Người giáo viên phải yêu nghề, mến
trẻ và tâm huyết với công việc của mình.
2.2. Đối với nhà trường và địa phương:
- Thư viện nhà trường cần bổ sung thêm những tranh ảnh và vật thật có
liên quan đến môn Tự Nhiên và Xã hội để hổ trợ giáo viên trong giảng dạy.
- Nhà trường thường xuyên tổ chức cho các em các buổi vui chơi, dã
ngoại để làm hứng thú học tập cho học sinh.
- Các cơ quan ban, ngành và chính quyền địa phương hỗ trợ để giúp giáo
viên hoàn thành tốt công tác giảng dạy của mình.
Truông Mít, ngày 12 tháng 03 năm 2015
Giáo viên thực hiện đề tài

Phạm Thanh Vũ

- 16 -


VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Sách giáo viên môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 Nhà xuất bản Giáo dục.
* Sách giáo khoa môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 Nhà xuất bản Giáo dục.
* Vở bài tập môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 Nhà xuất bản Giáo dục.
* Giáo dục kĩ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 2 (NXB Giáo
dục).
* Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học ở tiểu học môn Tự
nhiên và xã hội lớp 2 (NXB Giáo dục).

Tranh, ảnh về một số loài cây, một số cây thật
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bàì mới:
* Khởi động: cho HS hát một bài hát
- GV giới thiệu phần tự nhiên và bài mới.
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu: HS nhận biết cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới
nước.
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK nói nơi sống của các cây
trong từng hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.
- GV có thể đặt câu hỏi: Cây có thể sống được ở đâu?
- GV kết luận:
* Hoạt động 2: Làm việc với tranh, ảnh và cây thật
Mục tiêu: HS biết sưu tầm một số loài cây qua tranh, ảnh và cây thật.
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh mà các em mang theo mà tiết trước
giáo viên hướng dẫn các em chuẩn bị.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp, giới thiệu về cây của nhóm mình
- GV có thể đặt câu hỏi: Cây có thể sống được ở đâu?
- Các nhóm khác quan sát và nhận xét.
- 18 -


- GV có thể gới thiệu cho các em xem thêm một số tranh, ảnh hoặc cây thật mà

- HS biết tên và ích lợi của một số loài cây sống trên cạn.
- Quan sát và chỉ được một số loài cây sống trên cạn.
- Có ý thức bảo vệ cây cối xung quanh.
- Có kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, Kĩ
năng ra quyết định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh ảnh về một số loài cây sống trên cạn. Lá cây.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bàì mới:
- GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Quan sát cây cối ở sân trường, vườn trường và xung quanh
trường.
Mục tiêu: HS hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét và mô tả.
Bước 1: Làm việc theo cặp
- 19 -


- GV hướng dẫn HS quan sát và phân khu vực quan sát cho các nhóm tự quan
sát.
- Các nhóm tự quan sát theo gợi ý của GV
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về tên, đặc điểm, ích lợi của cây ở
khu vực mình được phân công.
- GV kết luận và khen ngợi nhóm có khả năng quan sát và nhận xét tốt.
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Nhận biết một số cây sống trên cạn và lợi ích của nó.
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV cho HS quan sát các hình trong SGK và trả lời câu hỏi trong sách.

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………….................................................................................
- 20 -


................................................................................................................................
Tuần: 26
Bài 26:

Ngày dạy: 26.02.2015- Lớp: 2B
27.02.2015- Lớp: 2C

MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC

I. MỤC TIÊU: HS có thể
- HS biết tên và ích lợi của một số loài cây sống dưới nước.
- Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và cây có rễ bám sâu vào
bùn.
- Có ý thức bảo vệ các loại cây.
- Có kĩ năng quan sát, nhận xét. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, Kĩ năng
hợp tác, ra quyết định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh về một số loài cây sống dưới nước, cây thật.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
- GV giới thiệu bài

* Hoạt động 3: Kể về loài cây sống dưới nước.
Mục tiêu:
- HS biết kể thêm một số loài cây sống dưới nước.
- Nêu được lợi ích của những cây đó.
- Thích sưu tầm và bảo vệ các loài cây.
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu kể thêm tên một số cây mà em biết.
- HS có thể trả thêm một số câu gợi ý của GV.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu thêm một số loài cây sống dười nước và ích lợi cùa nó.
- GV giáo dục học sinh.
* Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm người chiến thắng
Mục tiêu: Củng cố kiến thức.
- Gv hướng dẫn cách chơi.
- Cả lớp cùng chơi.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: Liên hệ:
Củng cố:
Dặn dò: GV chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1: Chuẩn bị tranh, ảnh một số con vật
bay lượn trên không.
+ Nhóm 2: Chuẩn bị tranh, ảnh một số con vật
sống trên cạn.
+ Nhóm 3: Chuẩn bị tranh, ảnh một số con vật
sống dưới nước.
+ Nhóm 4: Chuẩn bị một số con vật bằng đồ chơi
* Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Mục tiêu: HS biết được loài vật có thể sống được ở khắp nơi: Trên cạn, dưới
nước, bay lượn trên không.
Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi
- GV cho HS quan sát các hình trong SGK và nói những gì các em nhìn thấy
trong hình, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV giúp đỡ, hướng dẫn các em để các em tự đặt câu hỏi cho nhau.
- Các nhóm trả lời, GV nhận xét.
Bước 2: Thảo luận nhóm 4
- GV cho HS thảo luận theo gợi ý.
- Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét bổ sung.
Bước: Làm việc cả lớp
- GV đặt thêm câu hỏi: Loài vật có thể sống được ở đâu?
- GV kết luận:
* Hoạt động 2: Triển lãm
Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức bài học về nơi sống của loài vật.
- Thích sưu tầm và bảo vệ các loài vật.
Bước 1: Làm việc theo nhóm 8 bạn
- GV yêu cầu các nhóm mang những tranh ảnh về các loài vật mà nhóm sưu
tầm được cho cả nhóm cùng quan sát.
- Cùng nhau nói tên từng con và nơi sống của chúng.
- Phân loại chúng và dán vào bảng nhóm.
- 23 -


Bước 2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm lên trưng bày trước lớp và giới thiệu về sản phẩm nhóm mình.
- GV kết luận và khen ngợi nhóm sưu tầm tốt và trình bày hay.
* Hoạt động 3: Kể tên các loài vật
- GV cho HS lần lượt kể tên các loài vật: Bay lượn trên không, trên cạn, dưới

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Một số tranh, ảnh về các loài động vật trên cạn, con vật đồ chơi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
- GV giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu:
- HS nêu tên và nêu lợi ích của các con vật sống trên cạn.
- Phân biệt được vật nuôi và vật sống trên cạn.
- Yêu quý và bảo vệ các loài vật, đặc biệt là loài vật quý hiếm.
- 24 -


Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV cho HS quan sát tranh và trả lới các câu hỏi trong SGK.
- GV khuyến khích HS đặt thêm một số câu hỏi trong quá trình quan sát.
- GV giúp đỡ các nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi một số bạn HS lên trình bày trước lớp bằng cách đặt câu hỏi rồi mời bạn
trả lời .
- HS khác nhận xét bổ sung
- GV kết luận:
* Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các con vật trên cạn sưu tầm được.
Mục tiêu :
- Hình thành kĩ năng quan sát, mô tả.
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.
- GV yêu cầu các nhóm mang những tranh ảnh về các loài vật sống trên cạn mà
nhóm sưu tầm được sắp xếp, phân loại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status