SKKN kinh nghiệm dạy toán có lời văn cho học sinh lớp 1b - Pdf 34

BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI
- Tên đề tài: “Kinh nghiệm dạy toán có lời văn cho học sinh lớp 1B”
- Họ và tên: Nguyễn Thị Chính- Huỳnh Thị Thanh Tâm
- Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Cầu Khởi B- Dương Minh Châu- Tây
Ninh
1. Lý do chọn đề tài:
- Học sinh lớp 1, môn Toán các em chỉ mới làm quen với dạng toán có lời văn
nhưng yêu cầu phải biết trình bày bài giải hoàn chỉnh quả thật là một khó khăn. Bởi
vì thực tế đọc một đề toán đã là khó đối với các em vậy mà còn tiếp tục phải: Tìm
hiểu đề toán, tóm tắt đề, đặt câu lời giải, phép tính, đáp số. Vì vậy đây cũng là một
vấn đề mà chúng tôi luôn phải tìm hiểu, đưa ra giải pháp giảng dạy có hiệu quả
dạng toán có văn nhằm giúp học sinh nắm được và vận dụng thành thạo dạng toán
này.
2. Mục đích nghiên cứu:
Rèn cho học sinh lớp 1B có kĩ năng đọc, phân tích đề toán và giải được bài
toán có lời văn là yếu tố quan trọng, cần thiết, là vấn đề cần quan tâm để nâng dần
chất lượng giảng dạy môn Toán cho học sinh lớp 1.
3. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu:
- Giáo viên và học sinh lớp 1B trường Tiểu học Cầu Khởi B.
- Một số kinh nghiệm dạy học môn Toán nhằm nâng cao chất lượng giải toán
có lời văn ở lớp 1B.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Tham khảo tài liệu liên quan nhằm đổi mới phương pháp dạy và học.
- Điều tra (dự giờ, thực nghiệm, đàm thoại, kiểm tra đối chiếu).
4. Đề tài đưa ra giải pháp:
- Giúp học sinh có kĩ năng giải được các dạng toán có lời văn chú trọng đến
cách đọc đề, tìm hiểu đề, phân tích đề và trình bày bài giải, tự kiểm tra bài giải,…


5. Hiệu quả áp dụng:

trí nhớ, giải quyết vấn đề có căn cứ khoa học, chính xác. Nó còn giúp học sinh phát
triển trí thông minh, tư duy độc lập sáng tạo, kích thích óc tò mò, tự khám phá và


rèn luyện một cách làm việc khoa học. Yêu cầu đó rất cần thiết cho mọi người, góp
phần giáo dục ý trí, đức tính chịu khó, nhẫn nại, cần cù trong học tập. Trong dạy
toán ở tiểu học nói chung và lớp 1 nói riêng, giải toán (có lời văn) là một trong nội
dụng dạy học quan trọng bậc nhất vì nó được coi là hoạt động nhằm hai mục tiêu:
Thứ nhất giải toán có lời văn giúp học sinh củng cố vận dụng những kiến thức giải
toán, phát triển kỹ năng, kĩ xảo đã được hình thành. Thứ hai, giải toán có lời văn
giúp phát triển tư duy cho học sinh.
Từ thực tế nhiều năm giảng dạy, chúng tôi nhận thấy Toán có lời văn có vị trí
rất quan trọng trong chương trình toán ở trường Tiểu học nói chung và chương
trình Toán lớp 1 nói riêng. Ở lớp 1, các em chỉ mới làm quen với dạng toán có lời
văn với số tiết học vô cùng khiêm tốn; Thế mà yêu cầu các em phải biết tìm lời giải
cho phép tính đó quả thực là một khó khăn. Thực tế đọc một đề toán đã là khó đối
với các em vậy mà còn tiếp tục phải: Tìm hiểu đề toán, tóm tắt đề, đặt câu lời giải,
phép tính, đáp số. Vì vậy đây cũng là một vấn đề mà tôi luôn phải trao đổi, thảo
luận trong những buổi sinh hoạt chuyên môn, tích lũy nghiệp vụ do nhà trường tổ
chức. Làm thế nào để học sinh hiểu được đề toán, viết được tóm tắt, nêu được câu
lời giải, thực hiện được phép tính đúng; Điều đó đòi hỏi rất nhiều công sức và sự nỗ
lực không biết mệt mỏi của người giáo viên đứng lớp.
Những năm trước đây, khi dự giờ giáo viên dạy nội dung này, tôi nhận thấy
dù giáo viên có cố gắng khắc sâu, nhấn mạnh nhưng vẫn còn một số học sinh vận
dụng vào giải toán có văn làm không thành thạo, còn sai sót về câu lời giải hay
phép tính, … hiệu quả giờ dạy không cao.
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Kinh nghiệm
dạy toán có lời văn cho học sinh lớp 1B trường Tiểu học Cầu Khởi B” nhằm
giúp học sinh bước đầu nắm vững một số kiến thức cơ bản, giải được bài toán có
lời văn và có kỹ năng giải toán tốt hơn.

quan đến vấn đề cần nghiên cứu:


- Sách giáo viên, Sách giáo khoa Toán lớp 1
- Tài liệu đổi mới phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học.
- Chuẩn kiến thức kĩ năng dạy học các môn học cấp Tiểu học lớp 1.
- Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các môn cấp Tiểu học.
- Đối chiếu chất lượng các lớp trong khối 1 với lớp 1B để có biện pháp bồi
dưỡng kịp thời.
5.2 Điều tra:
- Dự giờ:
Qua dự giờ bản thân đã học hỏi và đúc kết kinh nghiệm để vận dụng vào dạy
học môn Toán lớp mình nói chung và dạy toán có văn nói riêng một cách hiệu quả.
Về phía Ban giám hiệu, tôi thường kiểm tra sau khi dự giờ để xếp loại tiết
dạy, nhằm giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp với tình
hình thực tế của mỗi lớp.
- Đàm thoại:
Trao đổi với các giáo viên có nhiều kinh nghiệm trực tiếp dạy lớp 1, trong
trường và các trường khu vực liên xã, huyện để tìm hiểu, học hỏi, trao đổi kinh
nghiệm cũng như phương pháp dạy học môn Toán làm thế nào giúp học sinh thực
hiện thành thạo, giải đúng phương pháp về toán có văn. Bên cạnh đó chúng tôi còn
trò chuyện với học sinh về học giờ Toán để nắm tâm tư, nguyện vọng của các em
từ đó có hướng giúp đỡ.
- Kiểm tra:
Qua khảo sát thực tế chúng tôi kiểm tra để nắm chất lượng và trình độ từng
đối tượng học sinh qua từng giai đoạn, từng thời điểm. Từ đó đề ra biện pháp rèn
cho các em thực hiện thành thạo, đúng phương pháp về giải toán có văn.
5.3 So sánh, đối chiếu kết quả:


Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy định đánh giá học sinh cấp Tiểu học;
1.2 Các quan điểm về giáo dục:
- Môn Toán bậc Tiểu học còn có một vị trí rất quan trọng trong quá trình học
tập của học sinh, kết quả học tốt môn Toán của học sinh sẽ dẫn đến việc hình thành
phát triển năng lực trí tuệ, phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát
hoá mà còn bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất cần thiết của con người lao
động như: tính chính xác, cẩn thận, tính kỉ luật, tính phê phán, sự tự tin, tình yêu
thiên nhiên, yêu cái đẹp ... nhằm đáp ứng kịp thời nguồn nhân lực, con người mới
cho thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
- Luật Giáo dục Việt Nam khẳng định: Phương pháp dạy học phải phát huy
được tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh. Để làm được điều đó
giáo viên phải biết tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh bằng cách thầy tổ
chức, trò hoạt động như thế thì các em sẽ tiếp thu nhanh và lâu quên.
- Một số người cho rằng trong quá trình học tập, các em chỉ cần biết đọc, viết
là đủ để các em bước vào cuộc sống.
- Một số người lại cho rằng con em mình chỉ cần thực hiện được các phép tính
đơn giản là đủ chứ không cần học tốt giải toán có lời văn.
- Tuy nhiên, mục tiêu của ngành giáo dục là phát triển con người một cách
toàn diện về nhân cách lẫn trí tuệ. Trong khi đó môn Toán là môn học quan trọng
quyết định đến sự phát triển và hình thành nhân cách, trí tuệ cho học sinh.
2. Cơ sở thực tiễn:
2.1 Thực tiễn vấn đề nghiên cứu:


- Thực tế dạy và học môn Toán ở lớp 1 chúng tôi đã nhận thức được chương
trình Toán lớp 1 là một bộ phận của chương trình Toán bậc Tiểu học; có vị trí mở
đầu cho chương trình môn Toán của các lớp tiếp theo và mở đầu cho việc thực hiện
đổi mới về giáo dục toán bậc Tiểu học, đáp ứng những yêu cầu mới của giáo dục
phổ thông trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước.
- Việc dạy học môn Toán về giải toán có văn ở Tiểu học nói chung và lớp 1

toán có lời văn. Do đó khi học sinh làm bài tập giải toán có lời văn chất lượng còn
thấp. Nguyên nhân chủ yếu là do kĩ năng đọc của các em chưa thành thạo, khả năng
phân tích tổng hợp của các em còn hạn chế nên còn nhiều sai sót khi giải toán.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NĂM HỌC 2013 - 2014
Chọn và thực hiện
Tóm tắt đề toán
Lớp

Đạt

TSHS

SL

Chưa

đúng phép tính
Đúng

Sai

Lời giải và đáp số
Đúng

Sai

đạt
SL TL SL TL SL TL SL TL

SL

22
21
64

9 40,9 13 59,1 11 50 11 50 13 59,1
8 38,1 13 61,9 9 42,9 12 57,1 10 47,6
26 40,6 38 59,4 30 46,9 34 53,1 34 53,1

Từ thực trạng trên, tôi báo cáo trong phiên họp tổ có Ban giám hiệu tham dự
để có hướng chỉ đạo giúp tôi và các thành viên trong tổ tìm ra cách hướng dẫn học
sinh học tốt dạng Toán này nhằm hạn chế tối đa tình trạng học sinh chậm kĩ năng
đặc biệt là dạng giải toán có lời văn .
Về phía Ban giám hiệu qua dự giờ khối 1, tôi nhận thấy và trao đổi trực tiếp
với giáo viên nguyên nhân học sinh không nắm được dạng toán này là do giáo viên
còn máy móc, dài dòng, nặng về lí thuyết, chưa chú trọng luyện tập thực hành,


chưa cụ thể hóa các bước thực hiện dẫn đến chất lượng không cao. Mặc dù sau khi
học bài mới giáo viên đều có cho học sinh vận dụng vào luyện tập tuy nhiên kết
quả bài làm của học sinh chưa cao còn một số tồn tại khi thực hành về giải toán có
lời văn.
2.2 Sự cần thiết của đề tài:
Giải toán có lời văn là một phần quan trọng trong suốt quá trình học toán của
học sinh Tiểu học. Nó là một trong các mạch kiến thức trọng tâm cốt lõi của môn
Toán.
Đề tài có tính khả thi, rất cần thiết đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy, nhằm
giới thiệu những kinh nghiệm và phương pháp dạy học Toán lớp 1 một cách hiệu
quả, đúng tinh thần đổi mới sách giáo khoa hiện nay.
3. Nội dung vấn đề:
3.1 Vấn đề đặt ra:

chất lượng giải toán có văn lớp 1 nói riêng, chúng tôi đã mạnh dạn đưa ra một số
biện pháp về dạy học giải toán có lời văn như sau:
3.2.1 Chuẩn bị tốt cho việc giải toán là phải rèn học sinh thành thạo 4 kĩ
năng: Nghe, nói, đọc, viết:
- Để giúp cho học sinh có kĩ năng thành thạo trong việc giải toán thì giáo
viên không chỉ hướng dẫn học sinh trong giờ toán mà một yếu tố không kém phần
quan trọng là rèn luyện thành thạo các kĩ năng đọc, nói trong giờ Tiếng Việt.
- Đối với học sinh lớp 1, các em còn thụ động, rụt rè trong giao tiếp. Chính
vì vậy, để giúp các em mạnh dạn tự tin khi phát biểu, trả lời câu hỏi thì người giáo
viên cần phải gần gũi, khuyến khích, động viên học sinh mạnh dạn giao tiếp, tổ
chức các trò chơi học tập, được trao đổi, luyện nói nhiều, tạo điều kiện cho các em
có thể nhận xét bạn và trả lời câu hỏi tự nhiên, nhanh nhẹn không rụt rè, thiếu tự
tin. Mặt khác, trong giảng dạy giáo viên cần phải chú ý nhiều đến kĩ năng đọc của
học sinh: Đọc nhanh, đọc đúng đạt tốc độ, ngắt nghỉ đúng chỗ giúp các em có kĩ
năng nghe, hiểu được những yêu cầu mà các bài tập nêu ra.


- Để giúp học sinh thực hiện tốt về giải toán có lời văn, giáo viên phải rèn
luyện cho học sinh 4 kĩ năng: Nghe, nói, đọc, viết trong giờ học Tiếng Việt, bởi vì
học sinh đọc thông, viết thạo là yếu tố “đòn bẩy” giúp học sinh hiểu rõ vấn đề và
tìm cách giải bài toán có lời văn một cách thành thạo.
3.2.2 Giúp học sinh nắm được cấu tạo của toán có lời văn:
- Giáo viên phải giúp học sinh hiểu được thế nào là bài toán có lời văn, cấu tạo
của bài toán có lời văn gồm mấy phần? (2 phần)
+ Phần giả thiết bài toán cho gì? (Bài toán cho biết gì?)
+ Phần kết luận bài toán là gì? (Bài toán hỏi gì?)
- Học sinh có hiểu được cấu tạo của bài toán, phân tích được nội dung bài
toán, các em mới có cách giải toán phù hợp.
Ví dụ 1: Nhà An có 6 con vịt, mẹ mua thêm 3 con vịt. Hỏi nhà An có tất cả
mấy con vịt?

toán “thêm”, “bớt”. “Thêm, và, tất cả…” nghĩa là có được… rồi thêm… nữa. “Bớt,
bay đi, ăn mất, còn lại…”, nghĩa là có được… rồi bớt đi.
+ Nêu bài toán (kèm theo hình vẽ) nhằm giới thiệu quan hệ “có được”
+ Nêu bài toán kèm theo hình vẽ:
Bài toán: Toàn có 4 hòn bi, Thắng có 5 hòn bi. Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu
hòn bi?
 Từ “tất cả” nghĩa là có được hòn bi rồi thêm 5 hòn bi nữa.
4 + 5 = 9 (hòn bi)
Bài toán: Trên cành có 8 con chim, bay đi hết 4 con chim. Hỏi trên cành còn
lại mấy con chim?
 Các từ “Bay đi, còn lại” nghĩa là có được 8 con chim rồi bay đi 4 con.
8 - 4 = 4 (con chim)
+ Nêu bài toán để dẫn dắt học sinh tới bài toán “ thêm”, “bớt”.
Ví dụ 3: Nhà Lan có 6 con gà, mẹ mua thêm 3 con gà. Hỏi nhà Lan có tất cả
mấy con gà?


Bài toán cho gì? (Nhà Lan có 6 con gà)
Bài toán còn cho gì nữa? (mẹ mua thêm 3 con gà)
Bài toán hỏi gì? (Nhà Lan có tất cả mấy con gà?)
Muốn biết nhà Lan có tất cả mấy con gà ta thực hiện phép tính gì? (phép cộng)
Ta lấy mấy cộng mấy? (6+3)
6+3 bằng mấy? (6+3=9)
Hoặc muốn biết nhà Lan có tất cả mấy con gà em làm thế nào? (6 + 3= 9)
Giáo viên gợi ý cho học sinh nắm: “9 này là 9 con gà” nên ta viết từ con gà
vào dấu ngoặc đơn: 6 + 3 = 9 (con gà)
Sau đó, giáo viên giúp học sinh tóm tắt bài toán bằng cách nêu câu hỏi: bài
toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? và dựa vào câu trả lời của học sinh để tóm tắt bài
toán rồi giải bài toán.
Tóm tắt:

tắt và câu hỏi:
Hai bạn có số bông hoa là.
- Khi hướng dẫn học sinh tìm lời giải xong, giáo viên hướng dẫn học sinh xác
định cái đã cho và cái phải tìm để học sinh lựa chọn được phép tính thích hợp: Nếu
bài toán yêu cầu “thêm, nhiều hơn”; “tất cả” hoặc “cả hai, …” thì các em chọn
phép tính cộng. Nếu bài toán yêu cầu “bớt” hoặc “bay đi, bán đi, còn lại, …” thì ta
chọn phép tính trừ, …
Ví dụ 5: Mai hái được 20 bông hoa, Đào hái được 10 bông hoa. Hỏi cả hai bạn
hái được bao nhiêu bông hoa?
- Muốn tìm phép tính thích hợp cho bài toán này, học sinh phải tìm được mối
liên hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm. Hướng dẫn học sinh suy nghĩ, tìm ra thông
qua các câu hỏi gợi ý sau:
+ Bài toán cho biết gì? (Mai hái được 20 bông hoa)


+ Bài toán còn cho biết gì nữa? (Đào hái được 10 bông hoa)
+ Bài toán hỏi gì? (Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ?)
+ Muốn biết cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa em thực hiện phép tính
gì?
(Học sinh trả lời: thực hiện phép tính cộng)
+ Lấy mấy cộng với mấy? (20 + 10)
+ Vậy 20 + 10 bằng bao nhiêu? (20 + 10 = 30)
3.2.5 Rèn kỹ năng trình bày bài giải:
- Khi dạy về giải toán có văn, giáo viên cần nhấn mạnh các bước thực hiện:
viết câu lời giải, chọn phép tính, ghi đáp số… cho học sinh nắm.
- Chính vì vậy, việc hướng dẫn học sinh trình bày bài giải sao cho khoa học,
hợp lý cũng là yêu cầu quan trọng trong quá trình dạy học môn Toán. Muốn thực
hiện yêu cầu này trước tiên giáo viên cần phải tuân thủ cách trình bày bài giải theo
hướng dẫn, theo quy định.
- Đầu tiên là ghi tên bài (viết sát lề trái có gạch chân), rồi trình bày bài giải từ:

ngoặc nữa? (vì đáp số là câu trả lời của bài toán)
* Giáo viên chốt lại cách ghi đơn vị bài toán:
+ Kết quả của phép tính thì đơn vị viết trong ngoặc đơn: 9 (con gà). Giáo
viên hướng dẫn cho học sinh chọn đơn vị bài toán thông thường sau từ “mấy, bao
nhiêu” hoặc trước dấu chấm hỏi (?).
+ Đáp số thì không cần thiết ghi đơn vị ở trong ngoặc đơn nữa: 9 con gà.
- Giáo viên giúp học sinh biết giải toán đơn về “thêm”, “bớt” (giải bằng một
phép tính cộng hoặc một phép tính trừ) và biết trình bày bài toán: Câu lời giải, phép
tính, đáp số.
+ Hướng dẫn, gợi ý để học sinh nêu “9 này là 9 con gà” nên viết “con gà”
vào trong dấu ngoặc đơn: 5 + 4 = 9 (con gà)
+ Đơn vị cũng đóng vai trò rất quan trọng trong các phép tính giải, do đó ta
ghi thêm đơn vị “con gà” ở trong dấu ngoặc để chú thích cho số 9 đó. “con gà” viết


trong dấu ngoặc ở đây chỉ có một sự ràng buột chặt chẽ về toán học với số 9. Viết
như vậy, vừa tránh được sai sót về mặt toán học, vừa chú ý được vai trò của đơn vị
trong phép tính giải, vừa tránh được viết quá nhiều danh số dài dòng và mất thời
gian, lại dễ sai sót.
Ví dụ 7: Trên cành có 7 con chim đang đậu. Có thêm 3 con chim bay đến. Hỏi
trên cành có tất cả mấy con chim?
Giáo viên không cần hướng dẫn thêm gì, các em đọc đề bài, phân tích rồi tự
giải bài toán này như sau:
Tóm tắt:
Trên cành có: 7 con chim
Bay đến:

3 con chim

Có tất cả: …. con chim?

xem có nhầm lẫn hay làm sai không.


- Kiểm tra kết quả là bước không thể thiếu trong giải toán và trở thành thói
quen đối với học sinh. Khi giải toán giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại lời giải
đúng, hợp lí chưa, sau đó các em kiểm tra lại phép tính, kết quả đã phù hợp với yêu
cầu đề bài chưa.
- Đối với học sinh có kĩ năng giải toán nhanh, giáo viên hướng dẫn học sinh
kiểm tra lại toàn bộ bài giải của mình. Từ đó tạo điều kiện cho học sinh phát triển
tư duy linh hoạt, sáng tạo, suy nghĩ độc lập khi giải toán.
- Tùy vào dạng bài, loại bài (kiến thức mới, ôn tập, luyện tập) mà giáo viên
linh động chọn phương pháp dạy học phù hợp để đạt hiệu quả cao.
3.3 Các biện pháp của giáo viên:
- Để nâng cao chất lượng môn Toán về giải toán có lời văn ở lớp 1 giáo viên
có những biện pháp sau:
- Khi dạy dạng toán nào giáo viên cần đưa ra một số bài tập dạng toán đó để
học sinh nắm vững và chắc hơn.
- Sau mỗi bài toán giáo viên hướng dẫn học sinh kiểm tra lại kết quả bài toán.
- Trong quá trình giảng dạy giáo viên cần áp dụng tốt các biện pháp đã nêu
trong đề tài.
- Giáo viên cần vận dụng linh hoạt và phối hợp nhuần nhuyễn các phương
pháp dạy học. Tổ chức vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức giờ dạy phù
hợp với các đối tượng theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
- Chú ý quan tâm giúp đỡ học sinh chậm kĩ năng giải toán. Giáo viên cần động
viên để mỗi học sinh đều được phát huy tốt khả năng của mình, biết giải toán có lời
văn theo yêu cầu của chuẩn kiến thức - kĩ năng.
- Thường xuyên dự giờ, học hỏi kinh nghiệm ở bạn đồng nghiệp để học tập
kinh nghiệm áp dụng cho đề tài có hiệu quả.
- Đối với học sinh, giáo viên cần theo dõi, uốn nắn, sửa chữa kịp thời những
sai sót trong khi giải toán có lời văn.

Kết quả kiểm tra môn Toán lớp 1 về dạng giải toán có văn cụ thể như sau:


* Trước khi thực hiện đề tài:
Năm học 2013 – 2014
Chọn và thực hiện
Lớp

TSHS

Tóm tắt đề toán
Đạt
Chưa

đúng phép tính
Đúng
Sai

Lời giải và đáp số
Đúng
Sai

1A

21

đạt
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL
9 42,9 12 57,1 10 47,6 11 52,4 11 52,4 10


Đạt
Chưa

đúng phép tính
Đúng
Sai

Lời giải và đáp số
Đúng
Sai

1A

30

đạt
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL
20 66,7 10 33,3 23 76,7 7 23,3 23 76,7 7

1B
1C
Khối 1

32
10
72

26 81,3 6 18,7 30 93,8 2 6,2 29 90,6
7 70 3
30 8

Như vậy, kết quả trên cho thấy sau khi giáo viên áp dụng những kinh nghiệm
mới vào trong dạy học môn Toán lớp 1 về giải toán có lời văn tỉ lệ học sinh biết
phân tích đề bài và trình bài bày giải thành thạo, đúng phương pháp tăng lên rõ rệt
so với khi chưa áp dụng kinh nghiệm giảng dạy dạng toán này. Học sinh nắm chắc,
hiểu sâu kiến thức của bài học, càng có điều kiện hoàn thiện các năng lực của bản
thân, vận dụng tốt vào cuộc sống thực tế hàng ngày.
Chúng tôi có kế hoạch thao giảng trường, cụm, trao đổi trực tiếp với giáo
viên khối 1 dạng toán có lời văn để ngày càng hoàn thiện hơn, giúp giáo viên mạnh
dạn, tự tin khi lên lớp dạy toán dạng này, giờ dạy chất lượng, hiệu quả hơn.
5. Phạm vi áp dụng:
Đề tài này chỉ áp dụng học sinh lớp 1B trường Tiểu học Cầu Khởi B năm học
2014- 2015 và đạt kết quả rất khả quan. Chúng tôi sẽ tiếp tục phổ biến và áp dụng
những kinh nghiệm học sinh lớp 1A, 1C trong đơn vị nhằm khắc phục những hạn
chế của học sinh khi học giải toán có văn trong năm học tới. Chúng tôi mong muốn
một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn sẽ được nhân rộng và
vận dụng khối 1 các trường khu vực liên xã trong huyện, trong tỉnh.


III. KẾT LUẬN:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi rút ra được một số bài học kinh
nghiệm như sau:
+ Giáo viên phải nắm rõ nội dung chương trình, nắm được các dạng toán đã
học. Từ đó phối hợp nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học để hướng dẫn học
sinh thực hiện một cách thành thạo.
+ Giáo viên phải nắm rõ trình độ của từng đối tượng học sinh để từ đó vận
dụng phương pháp dạy học môn Toán dạng giải toán có lời văn sao cho phù hợp.
+ Giáo viên phải nghiên cứu chuẩn bị bài thật kĩ trước khi lên lớp, có đầy đủ
đồ dùng dạy học, vật thật, lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với dạng bài,
loại bài (bài mới, luyện tập, …) để giúp học sinh ham thích giờ học Toán.
+ Giáo viên không nên rập khuôn theo sách giáo khoa, sách giáo viên mà phải

4. Giáo trình lý luận dạy học - Nhà xuất bản Giáo dục năm 2006.
5. Tạp chí Giáo dục Tiểu học- Nhà xuất bản Giáo dục
6. Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp Tiểu học
- Nhà xuất bản Giáo dục năm 2011


V. MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU .......................................................................................Trang 1
1. Lí do chọn đề tài.............................................................................Trang 1
2. Mục đích nghiên cứu......................................................................Trang 2
3. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................Trang 2
4. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................Trang 2
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................Trang 2
6. Giả thuyết khoa học ..............................................................…….Trang 3
II. NỘI DUNG...................................................................................Trang 4
1. Cơ sở lí luận....................................................................................Trang 4
2. Cơ sở thực tiễn................................................................................Trang 5



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status