ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-LUẬT
MAI THỊ CẨM TÚ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA
VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG NHẬT BẢN
Chuyên ngành: Kinh tế học
Mã số chuyên ngành: 62.31.01.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016
Công trình được hoàn thành tại: Trƣờng Đại học Kinh tế - Luật
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Võ Thanh Thu
Phản biện độc lập 1. PGS.TS Bùi Ngọc Sơn
Phản biện độc lập 2. PGS.TS Nguyễn Ngọc Vinh
Phản biện 1. PGS.TS Nguyễn Chí Hải
Phản biện 2. PGS.TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư
Phản biện 3. PGS.TS Nguyễn Minh Đức
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án họp tại
……………………………………………………….………………………..
……………………………………………………….………………………..
Vào lúc.......... ngày........tháng.........năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1.1.2. Tính cấp thiết về mặt thực tiễn
Nhật Bản là nhà nhập khẩu thủy sản lâu đời nhất và chiếm vị trí quan
trọng bậc nhất của Việt Nam từ suốt những thập niên 80 đến thập niên 90,
chiếm khoảng 50% trong tổng giá trị XKTS, tốc độ tăng trưởng giá trị XKTS
trung bình/năm đạt khoảng 22,72%, là thị trường nhập khẩu tôm hàng đầu của
Việt Nam trong những thập niên đó. Tuy nhiên, từ năm 2000 trở lại đây tốc độ
tăng trưởng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
(XKTS VN – NB) ngày càng giảm dần, có nhiều dấu hiệu bất ổn và đáng lo
ngại. Do vậy yêu cầu cấp bách từ thực tiễn là phát hiện và phân tích mức độ
tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến XKTS VN – NB và trên cơ sở đó giúp
2
các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà hoạch định sách, các nhà quản lý kinh
tế thấy được những mối quan tâm chính và tác động các yếu tố nào để phát
triển XKTS VN – NB trong thời gian tới. Tính đến hiện nay, trong nước đã có
nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến XKTS VN – NB nói riêng và
XKTS VN nói chung ở tầm vĩ mô và vi mô nhưng chưa thuyết phục cao cả về
cơ sở khoa học lẫn thực tiễn nên hoạt động XKTS VN – NB chưa phát triển
mạnh. Chính vì thế, cần có thêm nhiều nghiên cứu thực tiễn hơn để góp phần
phát triển XKTS VN – NB trong thời gian tới.
1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan và khoảng trống cho
nghiên cứu
1.2.1. Các nghiên cứu liên quan ở nƣớc ngoài về các yếu tố ảnh hƣởng
đến xuất khẩu
Tác giả luận án đã rất nỗ lực tìm kiếm các nghiên cứu liên quan trực
tiếp đến XKTS của các quốc gia xuất khẩu (QGXK) sang Nhật Bản hoặc sang
các quốc gia nhập khẩu khác (QGNK) giai đoạn 2000 đến nay, tuy nhiên tác
giả luận án chỉ tìm thấy có một nghiên cứu của Bose và Galvan (2005). Do đó,
ở phần tổng quan các nghiên cứu nước ngoài sẽ được bắt đầu từ nghiên cứu
mức độ tác động của từng yếu tố ảnh hưởng, do đó tác giả luận án cũng
nghiên cứu thêm một vài nghiên cứu định lượng về các yếu tố ảnh hưởng đến
xuất khẩu ở các mặt hàng nông sản khác. Trong phần tổng quan này sẽ bắt đầu
từ các yếu tố ảnh hưởng XKTS của Việt Nam nói chung, XKTS VN sang
Nhật Bản và XKTS VN sang các QGNK khác. Tiếp theo là các yếu tố ảnh
hưởng đến xuất khẩu các mặt hàng nông sản.
Tổng quan các nghiên cứu trong nước, có thể rút các các nhận xét sau:
Thứ nhất, về lý thuyết và thực tiễn. (i) các nghiên cứu sử dụng các phương
pháp định tính vận dụng các lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển, lý thuyết
cạnh tranh của Micheal Porter để phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
đến XKTS VN nói chung, XKTS VN – NB, XKTS VN sang Mỹ và các nước
Âu Mỹ, các nghiên cứu trong nước đã tập trung làm sáng tỏ các yếu tố ảnh
hưởng điển hình đó là: Cơ cấu TSXK nghèo nàn, ít hàng hóa giá trị gia tăng
cao; chất lượng TSXK thấp, chất lượng hàng hóa chưa đáp ứng yêu cầu thị
trường nhập khẩu; giá xuất khẩu cao, năng lực cạnh tranh giá thấp; kênh phân
phối gián tiếp thông qua môi giới, khó tiếp cận hệ thống kênh phân phối trực
tiếp; hoạt động xúc tiến thương mại chưa đầu tư; rào cản thương mại, …;(ii)
ba nghiên cứu sử dụng các phương pháp định lượng về các yếu tố ảnh hưởng
XKTS hay XK nông sản đến đều có đặc điểm chung là vận dụng mô hình lực
hấp dẫn trong thương mại quốc tế của Bergstrand (1985) và phát triển thêm
các biến mới phù hợp thực tiễn nghiên cứu cụ thể (các yếu tố mới thêm vào đó
là FTA, APEC, độ mở cửa thương mại) và kết quả nghiên cứu tương tự về các
yếu tố ảnh hưởng đó là GDP Việt Nam, GDP của QGNK, tỷ giá hối đoái,
khoảng cách địa lý; các yếu tố ảnh hưởng này còn chung chung, chưa liên
4
quan đến đặc điểm đặc thù của mặt hàng xuất khẩu (thủy sản, nông sản) nên
khó làm cơ sở đề đề xuất chính sách, giải pháp phát triển xuất khẩu nên tính
thuyết phục chưa cao về khoa học lẫn thực tiễn. (iii) các yếu tố ảnh hưởng đến
5
Thứ nhất, các yếu tố ảnh hưởng điển hình đến XK kế thừa từ các nghiên
cứu nước ngoài như: Biến phụ thuộc là khối lượng xuất khẩu. Các biến độc
lập: Khối lượng sản xuất hàng hóa xuất khẩu của QGXK (+); giá sản xuất
trong nước của QGXK (+), tỷ giá hối đoái giữa tiền tệ QGXK và tiền tệ
QGNK (+/-).
Thứ hai, kế thừa các nghiên cứu trong nước về các yếu tố phân tích định
tính như: Đánh giá phương thức xuất khẩu VN- NB, rào cản thương mại của
Nhật Bản, giá xuất khẩu và phương thức XKTS VN – NB; về các yếu tố để
phân tích định lượng đó là: Mức thu nhập bình quân đầu người của QGNK, tỷ
giá hối đoái giữa tiền tệ QGXK/QGNK.
1.2.4.2. Về mặt phương pháp nghiên cứu
Luận án sẽ kế thừa phương pháp ước lượng với mô hình phân phối độ
trễ tự hồi quy (ARDL) vào nghiên cứu. Vì cỡ mẫu của luận án cũng tương tự
với cỡ mẫu của các nghiên cứu nước ngoài và phương pháp ARDL tin cậy
được đối với cỡ mẫu nhỏ.
1.3. Vấn đề nghiên cứu của luận án
Qua tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu, ba vấn đề
nghiên cứu chính của luận án như sau: Thứ nhất, dựa vào cơ sở khoa học nào
để xây dựng mô hình lý thuyết lượng hóa về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất
khẩu hàng hóa của QGXK sang QGNK? Theo mô hình lý thuyết đó thì các
yếu tố ảnh hưởng nào được xem xét và dấu kỳ vọng của từng yếu tố ra sao?.
Thứ hai, các yếu tố nào ảnh hưởng đến XKTS VN – NB? Mức độ tác động và
thứ tự tầm quan trọng của từng yếu tố ra sao?. Thứ ba, có sự khác biệt về các
yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu ở mặt hàng xuất khẩu tôm và cá không? Có
sự khác biệt về mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng giống nhau ở các
mặt hàng xuất khẩu tôm và cá không?. Một lần nữa cho thấy đề tài nghiên cứu
“Các yếu tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị
Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp từ phỏng vấn chuyên gia trong thời
gian từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2013. Số liệu thứ cấp dùng để tổng quan
tình hình thủy sản Nhật Bản, tổng quan ngành thủy sản Việt Nam, thực trạng
XKTS Việt Nam, thực trạng XKTS VN – NB sử dụng số liệu từ năm 2005 –
2014. Số liệu thứ cấp dùng để phát hiện và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng
đến XKTS VN – NB từ năm 1988 – 2014. Chi tiết nguồn số liệu thứ cấp xem
tại phụ lục 2.6.
Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
XKTS phạm vi cả nước Việt Nam sang thị trường Nhật Bản; ngành thủy sản
cả nước Việt Nam và Nhật Bản.
1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Luận án kết hợp các phương pháp như: Phương pháp hệ thống hóa lý
thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp nghiên cứu định tính bằng
7
phương pháp chuyên gia, phương pháp định lượng bằng phương pháp ước
lượng mô hình phân phối độ trễ tự hồi quy (Autoregressive Distritued Lag:
ARDL).
Chi tiết vận dụng các phương pháp nghiên cứu này vào các nội dung của luận
án sẽ trình bày ở chương ba của luận án.
1.7. Đóng góp của luận án
1.7.1. Về mặt lý thuyết
Một là, luận án bổ sung cơ sở lý luận và mô hình lý thuyết lượng hóa về
các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của QGXK sang QGNK nói
chung và các yếu tố ảnh hưởng đến XKTS VN – NB nói riêng.
Thứ hai, luận án sẽ góp phần hoàn thiện khung phân tích xuất khẩu
hàng hóa của QGXK sang QGNK nói chung và khung phân tích XKTS VN –
NB nói riêng.
Thứ ba, kết quả của nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến XKTS VN –
QGNK, khung phân tích XKTS VN - NB. Thứ ba, mô hình lượng hóa các yếu
tố ảnh hưởng đến XKTS VN – NB.
2.2. Khái niệm về xuất khẩu
Có nhiều khái niệm khác nhau về XK, luận án tiếp cận khái niệm xuất
khẩu dưới góc độ kinh doanh thì xuất khẩu là việc bán hàng hóa từ quốc gia
này sang quốc gia khác nhằm thu lợi nhuận. Cũng theo khái niệm này, tác giả
luận án rút ra ba đặc điểm cơ bản của xuất khẩu như sau: Thứ nhất, xuất khẩu
vượt qua phạm vi quốc gia, liên quan đến các thương nhân nước ngoài nên nó
liên quan đến các vấn đề về luật pháp thương mại, phong tục tập quán, văn
hóa kinh doanh, ngôn ngữ của các nước, …; Thứ hai, xuất khẩu gắn liền với
việc sử dụng các đồng tiền quốc gia khác nhau nên nó liên quan đến vấn đề
thanh toán quốc tế và tỷ giá hối đoái. Như vậy, hoạt động xuất khẩu hàng hóa
giữa hai hay nhiều quốc gia với nhau chịu ảnh hưởng bởi ba nhóm các yếu tố
chủ yếu đó là: (i) nhóm các yếu tố liên quan đến QGXK; (ii) nhóm các yếu tố
liên quan đến QGNK và (iii) nhóm các yếu tố khác có liên quan đến hoạt động
XKHH giữa QGXK và QGNK. Luận án xây dựng mô hình lý thuyết lượng
hóa các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cũng dựa trên cơ sở nền tảng này.
2.3. Cơ sở lý luận để phân tích hoạt động xuất khẩu
2.3.1. Lý thuyết lợi thế so sánh David Ricardo và chỉ số lợi thế so sánh
hiện hữu (Revealed Comparative Advantage - RCA).
2.3.2. Lý thuyết Hecker - Ohlin
2.3.3. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia của Micheal Porter
2.3.4. Ma trận SWOT
2.3.5. Đề xuất khung phân tích hoạt động xuất khẩu
9
MÔI TRƢỜNG BÊN NGOÀI
(QGNK VÀ THẾ GIỚI)
Tổng quan về tình hình tiêu thụ hàng hóa
- Cơ cấu mặt hàng XK
- Giá xuất khẩu
- Phương thức/chiến lược XK
- Đáp ứng các quy định của
QQNK.
- Vai trò của Chính phủ tác động
lên năng lực cạnh tranh XK
Ma trận SWOT XKHH
QGXK - QGNNK
Các yếu tố
ảnh hƣởng
đến XKHH
của QGXKQGNK
Giải pháp phát triển XKHH
QGXK - QGNNK
10
Theo khung phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa của QGXK sang
QGNK, trước khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu, cần đánh
giá thực trạng xuất khẩu hàng hóa của QGXK – QGNK để thấy được tổng
thể hoạt động xuất khẩu, từ đó đi vào tìm hiểu và phân tích cụ thể từng yếu
tố ảnh hưởng. Từ cơ sở lý thuyết trên, có thể rút ra các nội dung phân tích
thực trạng xuất khẩu hàng hóa của QGXK – QGNK và làm cơ sở để phân
tích thực trạng XKTS VN – NB ở chương 4.
2.4. Đề xuất giả thuyết và mô hình lƣợng hóa các yếu tố ảnh hƣởng
đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trƣờng Nhật Bản
𝑳𝑻𝒓𝒂𝒅𝒆 𝑨𝑩 = 𝛃𝟎 + 𝛃𝟏 𝐋 𝐆𝐃𝐏𝐀 + 𝛃𝟐 𝐋 𝐆𝐃𝐏𝐁 − 𝛃𝟑 𝐋
(𝐃𝐀𝐁 ) +
𝜷𝟒 𝑳(𝑨𝑨𝑩 ) + 𝛆 (𝟒)
𝒏=𝟏
: Khối lượng hoặc giá trị xuất khẩu giữa hai QGXK A và QGNK B
: GDP của quốc gia A (GDP của quốc gia xuất khẩu A phản ánh năng
lực hoặc khối lượng sản xuất hàng hóa xuất khẩu của quốc gia A).
: GDP của quốc gia B (GDP của quốc gia nhập khẩu B phản ánh
lượng cầu nhập khẩu hàng hóa của quốc gia B).
: Khoảng cách địa lý giữa hai quốc gia A và B (liên quan đến chi phí
vận chuyển hàng hóa).
: Nhóm các yếu tố hạn chế hoặc thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu
hàng hóa giữa hai quốc gia A và B.
2.4.2. Lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hƣởng
đến cung xuất khẩu hàng hóa.
2.4.2.1. Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến cung xuất khẩu hàng hóa
của QGXK sang QGNK
2.4.2.2. Nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến cung xuất
khẩu xuất khẩu hàng hóa của QGXK sang QGNK.
Các nghiên cứu thực nghiệm của Goldstein và Khan (1978), Safdari và
Motiee (2011), Moniruzzman (2011), Athukorala (1991), Dunawardana và
cộng sự (1995), Anaman và Mahmod (2003), Haleem và cộng sự (2005),
Moya và cộng sự (2010), Kiong và cộng sự (2010), Magu và cộng sự
(2013), Hussien (2015).
Từ lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến cung
xuất khẩu hàng hóa của QGXK A sang QGNK B, tác giả luận án viết lại
mô hình dưới dạng khái quát như sau:
𝑳𝑿𝒔(𝑨−𝑩)𝒕 = 𝛃𝟎 + 𝛃𝟏 𝐋
hình dưới dạng khái quát như sau:
𝐏𝐀
𝑳𝑿𝒅(𝑩−𝑨)𝒕 = 𝛂𝟎 + 𝛂𝟏𝐋
𝒕 + 𝜶𝟐𝑳𝒀𝑩𝒕 + 𝜶𝒏∑𝒏𝟏 𝑳𝑫(𝑩−𝑨)𝒕 + 𝒗𝒕 (𝟖)
𝐏𝑾
: Giá trị (khối lượng) cầu nhập khẩu hàng hóa của QGNK B từ
QGXK A tại thời điểm t.
:Tỷ lệ giữa giá xuất khẩu hàng hóa của QGXK A và giá xuất khẩu
hàng hóa của thế giới tại thời điểm t.
: Mức thu nhập của QGNK B tại thời điểm t.
: Các yếu tố khác ảnh hưởng đến nhập khẩu hàng hóa của QGNK B
từ QGXK A tại thời điểm t.
2.4.4. Đề xuất giả thuyết và mô hình lƣợng hóa các yếu tố ảnh hƣởng
đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trƣờng Nhật Bản.
Qua nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước về XKTS VN - NB; mô hình lý thuyết lực hấp dẫn thương mại quốc
tế về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa từ QGXK
13
sang QGNK; mô hình lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố
ảnh hưởng đến cung xuất khẩu hàng hóa từ QGXK sang QGNK và các yếu
tố ảnh hưởng đến cầu nhập khẩu hàng hóa của QGNK từ QGXK, đã cho
thấy chưa có mô hình nào phù hợp để áp dụng lượng hóa các yếu tố ảnh
hưởng đến XKTS VN - NB. Trên cơ sở đó, tác giả luận án sẽ vận dụng mô
hình lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế để kết hợp đồng thời nhóm các
yếu tố ảnh hưởng cung xuất khẩu hàng hóa từ quốc gia A (quốc gia xuất
khẩu) sang quốc gia B (quốc gia nhập khẩu); nhóm các yếu tố ảnh hưởng
đến cầu nhập khẩu hàng hóa của quốc gia B từ quốc gia A và nhóm các
yếu tố khác có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa giữa quốc gia
với khối lượng XKTS VN - NB”.
: Giá sản xuất thủy sản trong nước của Việt Nam. Giả thuyết 5 (H5):
“Giá sản xuất thủy sản trong nước của Việt Nam được kỳ vọng tác động
âm với khối lượng XKTS VN - NB”.
: Vốn đầu tư vào vận tải, kho bãi và hệ thống thông tin liên lạc. Giả
thuyết 6 (H6): “Vốn đầu tư vào vận tải, kho bãi và hệ thống thông tin liên
lạc được kỳ vọng tác động dương với khối lượng XKTS VN - NB”.
: Tỷ giá hối đoái thực VNĐ/JPY. Giả thuyết 7 (H7): “Tỷ giá hối đoái
thực VNĐ/JPY được kỳ vọng tác động dương với khối lượng XKTS VN NB”.
VJEPA: Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản. Giả thuyết 8 (H8):
“Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam có thể tác động dương hoặc âm với
khối lượng XKTS VN - NB”.
Mô hình lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng XKTS VN - NB
viết dưới dạng Logarith (ký hiệu L) như sau:
Dấu kỳ vọng :
2.5. Tóm tắt chƣơng 2.
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1. Giới thiệu
Trong chương này, luận án trình bày chi tiết phương pháp nghiên
cứu của luận án thể hiện qua quy trình nghiên cứu. Theo quy trình nghiên
cứu, luận án kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.2.1. Phƣơng pháp hệ thống hóa lý thuyết
3.2.2. Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp
3.2.3. Phƣơng pháp chuyên gia
15
Kết quả phỏng vấn chuyên gia tác giả luận án sẽ loại bỏ một yếu tố
Tính cấp thiết của đề tài, tổng quan
tình hình nghiên cứu liên quan
Giải pháp phát triển XKTS VN - NB
Phƣơng pháp nghiên
cứu
-Phương pháp hệ thống hóa
lý thuyết
Vấn đề nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hƣởng đến XKTS VN - NB
Mục tiêu nghiên cứu
Phát hiện và phân tích mức độ tác động của các yếu
tố ảnh hƣởng đến XKTS VN - NB
Chƣơng 2.
Cơ sở lý luận và đề
xuất mô hình nghiên
cứu
Lý thuyết TMQT, lợi thế
cạnh tranh, ma trận
SWOT
Cơ sở lý
luận phân
tích hoạt
động XK
Phân tích thực trạng các yếu tố
ảnh hưởng
Phương pháp hệ thống
hóa lý thuyết
Phương pháp
phân tích - tổng hợp
Phỏng vấn chuyên gia
Chƣơng 5.
Phân tích các yếu tố
ảnh
hƣởng
đến
XKTS VN - NB
Chƣơng 6.
Giải pháp, kiến nghị
phát triển XKTS VN
– NB và kết luận
luận án
Đề xuất
mô hình
nghiên
cứu
Phương pháp
thống kê mô tả
thủy sản vào thị trƣờng Nhật Bản
4.2.6.1. Cơ hội
Những cơ hội đó là: (i) Nhu cầu nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản
cao trên thế giới; (ii) nền kinh tế Nhật Bản đang phụ hồi nhanh sau thảm
họa động đất và sóng thần; (iii) cơ cấu mặt hàng thủy sản tiêu thụ và nhập
khẩu phù hợp với cơ cấu sản xuất của Việt Nam; (iv) giảm thuế nhập khẩu
vào thị trường Nhật Bản từ Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản
(VJEPA) và Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP).
4.2.6.2. Thách thức
Những thách thức đó là: (i) hậu quả suy thoái kinh tế toàn cầu làm;
(ii) hậu quả của sóng thần, động đất và phá giá đồng Yên Nhật; (iii) cạnh
tranh gay gắt với các nước trong khu vực Đông Nam Á; (iv) hệ thống rào
cản kỹ thuật thương mại của Nhật Bản phức tạp.
4.3. Tổng quan về ngành thủy sản Việt Nam
4.3.1. Tiềm năng ngành thủy sản Việt Nam
4.3.1.1. Tiềm năng tài nguyên
18
4.3.1.2. Tiềm năng con người.
4.3.2. Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) của ngành thủy sản Việt
Nam
4.3.3. Tình hình sản xuất thủy sản Việt Nam
4.3.3.1. Hoạt động khai thác thủy sản.
4.3.3.2. Hoạt động nuôi trồng thủy sản
4.3.4. Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam
4.3.4.1. Giá trị và tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam
4.3.4.2. Cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam
4.3.4.3. Thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam
4.3.5. Nhập khẩu thủy sản Việt Nam
tăng trưởng nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là tôm sú và tôm chân trắng) tăng
nhanh; (v) chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu đã đáp ứng yêu cầu
nhập khẩu khắt khe về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm của Nhật
Bản; (vi) cơ cấu hàng xuất khẩu ngày càng đa dạng và phong phú, các sản
phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao; (vii) Hiệp hội Chế biến và XKTS
Việt Nam ngày càng vững mạnh, là cầu nối giữa doanh nghiệp và Chính
phủ.
4.4.7.2. Điểm yếu
Những điểm yếu XKTS VN – NB đó là: (i) thiếu nguyên liệu thủy
sản để phục vụ sản xuất xuất khẩu; (ii) cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu
còn đơn điệu và sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng còn chiếm tỷ trọng
thấp; (iii) chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm thiếu ổn định và yêu cầu
truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản xuất khẩu; (iv) hoạt động nuôi
trồng thủy sản chưa phát huy vai trò chủ đạo trong ngành sản xuất thủy
sản, sản xuất kém hiệu quả với chi phí sản xuất cao nên hiệu quả kinh tế
chưa cao; (v) hoạt động khai thác thủy sản còn manh mún, phương tiện và
công cụ đánh bắt chưa được đầu tư đúng mức, thiếu các mô hình sản xuất
hiệu quả, … nên hoạt động khai thác thủy sản kém hiệu quả; (vi) giá XKTS
của Việt Nam cao hơn giá XKTS của các nước đối thủ cạnh tranh sang thị
trường Nhật Bản; (vii) chứng nhận chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm
của cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản Việt Nam chưa được phía
Nhật Bản công nhận; (viii) XKTS Việt Nam chủ yếu là qua đại lý trung
gian của các nhà bán buôn Nhật Bản; (ix) hoạt động xúc tiến thương mại
của VN - NB yếu kém.
4.5. Tóm tắt chƣơng 4.
CHƢƠNG 5. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT
KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG NHẬT BẢN
5.1. Giới thiệu
Từ mô hình lý thuyết đã đề xuất ở chương hai và xác định lại ở
chương ba, ở chương này sẽ tiến hành lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến
xu hướng biến động của khối lượng xuất khẩu tôm của VN - NB năm trước
đó, giá sản xuất trong nước mặt hàng tôm, mức thu nhập bình quân đầu
người của Nhật Bản, khối lượng nuôi tôm.
5.2.4.2. Đối với mặt hàng cá
ECT(-1) = - 0,6393, ý nghĩa thống kê 1%, phản ánh sự điều chỉnh
hướng về mức cân bằng của khối lượng xuất khẩu cá là khá cao. Trong
21
ngắn hạn, khối lượng xuất khẩu cá của VN - NB sẽ bị tác động bởi xu
hướng biến động của khối lượng xuất khẩu cá của VN - NB năm trước đó,
vốn đầu tư vào vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc và tỷ giá hối đoái thực
VNĐ/JPY.
5.3. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu thủy sản
Việt Nam sang thị trƣờng Nhật Bản
5.3.1. Khối lƣợng sản xuất thủy sản của Việt Nam (khối lƣợng nuôi
tôm, khối lƣợng khai thác cá)
5.3.2. Giá sản xuất thủy sản trong nƣớc (giá sản xuất tôm, cá)
5.3.3. Vốn đầu tƣ vào vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc.
5.3.4. Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản
5.3.5. Mức thu nhập bình quân đầu ngƣời của ngƣời Nhật Bản
5.3.6. Tỷ giá hối đoái thực VND/JPY
5.4. So sánh kết quả nghiên cứu luận án với một số nghiên cứu trƣớc
So sánh với nghiên cứu nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất
khẩu tôm của New Zealand sang Nhật Bản của Bose và Galvan (2005). Kết
quả của luận án và nghiên cứu của Bose và Galvan (2005) đều cho thấy
khối lượng sản xuất tôm của QGXK có ảnh hưởng đến khối lượng xuất
khẩu tôm sang Nhật Bản nhưng khác nhau về mức độ tác động. Qua so
sánh kết quả nghiên cứu ở cùng mặt hàng tôm cho thấy kết quả nghiên cứu
của luận án tin cậy được.
và thông tin liên lạc, hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản.
5.5. Gợi ý chính sách từ kết quả nghiên cứu
Thứ nhất, các yếu tố và mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng
đến từng mặt hàng là khác nhau, khi đề xuất chính sách và giải pháp cần có
chính sách và giải pháp riêng cho từng mặt hàng sẽ thực tế hơn và thuyết
phục hơn.
Thứ hai, các nghiên cứu trước đây chưa đo lường được mức độ tác
động của các yếu tố ảnh hưởng đến XKTS nói chung và đối với mặt hàng
tôm và cá nói riêng đó là khối lượng sản xuất khẩu, giá sản xuất trong
nước, vốn đầu tư vào vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc, hiệp định đối tác
kinh tế Việt Nam – Nhật Bản, tỷ giá hối đoái thực VND/JPY, mức thu
nhập bình quân đầu người của người Nhật Bản. Do đó, khi đề xuất chính
sách, giải pháp cần chú trọng đến vai trò và tầm quan trọng của từng yếu
tố.
Thứ ba, kết quả luận án cho thấy tỷ giá hối đoái thực VND/JPY tác
động âm đến xuất khẩu cá Việt Nam sang Nhật Bản, do đó cần cân nhắc
khi sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái như là công cụ khuyến khích xuất
khẩu các sản phẩm có lợi thế như thủy sản.
5.6. Tóm tắt chƣơng 5
23
CHƢƠNG 6. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT
TRIỂN XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG
NHẬT BẢN VÀ KẾT LUẬN LUẬN ÁN
6.1. Giới thiệu
Dựa vào kết quả nghiên cứu ở chương 4 và 5, ở chương này sẽ trình
bày hai nội dung chính: (i) Đề xuất giải pháp nhằm phát triển XKTS VN –
NB; (ii) Một số kiến nghị; (iii) kết luận chung của luận án.
6.2. Đề xuất giải pháp nhằm phát triển XKTS VN - NB